GV: Đoàn Thuý Hoà
Huyện Gia lâm
Một số bài tập định tính
Nhiệt học
Bài1: Nhiệt độ bình thờng của thân thể ngời là 36,6
0
C. Tuy nhiên ta
không thấy lạnh khi nhiệt độ của không khí là 25
0
C và cảm thấy rất nóng khi
nhiệt độ không khí là 36
0
C. Còn trong nớc thì ngợc lại, khi ở nhiệt độ 36
0
C con
ngời cảm thấy bình thờng, còn khi ở 25
0
C ngời ta cảm thấy lạnh. Giải thích
nghịch lí này nh thế nào?
Bài 2: Sự truyền nhiệt chỉ thực hiện đợc từ một vật nóng hơn sang một
vật lạnh hơn. Nhng một chậu nớc để trong phòng có nhiệt độ bằng nhiệt độ của
không khí xung quanh, lẽ ra nó không thể bay hơi đợc vì không nhận đợc sự
truyền nhiệt từ không khí vào nớc. Tuy vậy, trên thực tế , nớc vẫn cứ bay hơi.
Hãy giải thích điều nh là vô lí đó.
Bài 3: Ai cũng biết rằng giấy rất dễ cháy.Nhnng có thể đun sôi nớc
trong một cái cốc bằng giấy, nếu đa cốc này vào ngọn lửa của bếp đèn dầu đang
cháy. Hãy giải thích nghịch lí đó.
Bài 4: Về mùa hè, ở nhiều xứ nóng ngời ta thờng mặc quần áo dài hoặc
quấn quanh ngời bằng những tấm vải lớn. Còn ở nớc ta lại thờng mặc quần áo
mỏng, ngắn. Vì sao vậy?
Bài 5: Tại sao trong tủ lạnh, ngăn làm đá đợc đặt trên cùng, còn trong
C. Hoỉ đẵ
dùng bao nhiêu nớc nóng và bao nhiêu nớc lạnh? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ
bình.
Bài 3: Để xác định nhiệt độ của một chiếc lò, ngời ta đốt trong nó một
cục sắt có khối lợng m = 0,3kg rồi thả nhanh vàotrong bình chứa m
1
= 4kg nớc
có nhiệy độ ban đầu là t
1
= 8
0
C. Nhiệt độ cuối cùng trong bình là t
2
= 16
0
C. Hãy
xác định nhiệt độ của lò. Bỏ qua trao đổi nhiệt với vỏ bình. Nhiệt dung riêng của
sắt là c = 460J/kg.K.
Bài 4: Một cục đồng khối lợng m
1
= 0,5kg đợc nung nóng đến nhiệt độ
t
1
= 917
0
C rồi thả vào một chậu chứa m
2
= 27,5kg nớc đang ở nhiệt độ t
2
=
= 15
0
C. Ngời ta thả vào đó m = 150g hỗn hợp bột nhôm và thiếc đợc nung
nóng tới t
2
= 100
0
C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t = 17
0
C. Tính khối lợng nhôm và
thiếc có trong hỗn hợp. Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lợng kế, của nớc, nhôm,
thiếc lần lợt là : c
1
= 460J/kg.K ; c
2
= 4200J/kg.K ; c
3
= 900J/kg.K ; c
4
=230J/kg.K.
Bài 7 : Có hai bình cách nhiệt. Bình 1 chứa m
1
= 2kg nớc ở t
1
= 40
0
C. Bình 2 chứa m
2
= 1kg nớc ở t
2
C, rồi bỏ sót mất 1 lần không ghi, rồi 50
0
C. Hãy tính nhiệt độ khi có cân
bằng nhiệt ở lần bị bỏ sót không ghi, và nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2
trút vào. Coi nhiệt độ và khối lợng của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 đều nh nhau. Bỏ
qua sự trao đổi nhiệt với môi trờng.
Bài 9 : a) Một hệ gồm có n vật có khối lợng m
1
, m
2
, m
n
ở nhiệt độ ban đầu t
1
, t
2
,
.t
n
, làm bằng các chất có nhiệt dung riêng c
1
, c
2
, c
n
, trao đổi nhiệt với nhau.Tính
nhiệt độ chung của hệ khi có cân bằng nhiệt.
b) Ap dụng : Thả 300g sắt ở nhiệt độ 10
0
C và 400g đồng ở 25
3
GV: Đoàn Thuý Hoà
Huyện Gia lâm
Bài tập về NSTN của nhiên liệu và hiệu suất
của động cơ nhiệt
Bài 1: Dùng bếp dầu đun sôi 2,2 lít nớc ở 25
0
C dựng trong một ấm nhôm có
khối lợng 0,5kg. Biết chỉ có 30% nhiệt lợng do dầu tỏa ra khi bị đốt cháy làm nóng ấm
và nớc trong ấm, NDR của nớc và nhôm theo thứ tự lần lợt là 4200J/kg.K và
880J/kg.K, NSTN của dầu hỏa là 44.10
6
J/kg. Hãy tính lợng dầu cần dùng?
Bài 2: Để có nớc sôi các nhà thám hiểm đẵ phải đun nóng chảy 1kg băng có
nhiệt độ ban đầu t
1
= - 10
0
C và đẵ dùng hết 4kg củi khô. Hãy tính hiệu suất của bếp,
biết rằng NSTN của củi là q = 10
7
J/kg.
Bài 3:Một ôtô chạy với vận tốc v = 54km/h thì công suất máy phải sinh ra là
P = 45kW. Hiệu suất của máy là H = 30%. Hỏi cứ đi 100km thì xe tiêu thụ hết bao
nhiêu lít xăng?
Xăng có khối lợng riêng D = 700kg/m
3
và NSTN q = 4,6.10
7
J/kg.
0
C thì sau 10 phút n-
ớc sôi. Cho bếp dầu cung cấp nhiệt một cách đều đặn.
a) Tìm thời gian cần thiết để đun lợng nớc trên bay hơihoàn toàn. Cho NDR và
NHH của nớc là c = 4200J/kg.K; L = 2,3.10
6
J/kg. Bỏ qua sự thu nhiệt của ấm n-
ớc.
b) Giải lại câu a nếu tính đến ấm nhôm có khối lợng 200g có NDR 880J/kg.K.
ĐS: a. 1h 18ph 27s b. 1h 15ph 42s
Bài 2: Để có 50 lít nớc ở t = 25
0
C, ngời ta đổ m
1
kg nớc ở t
1
= 60
0
C vào m
2
kg nớc
đá ở t
2
= - 5
0
C. Tính m
1
và m
2
. Nhiệt dung riêng của nớc và nớc đá lần lợt là c
= 0,5kg hơi nớc ở t
1
= 100
0
C vào một bình bằng đồng có khối l-
ợng m
2
= 0,3kg trong đó có chứa m
3
= 2kg nớc đá ở t
2
= - 15
0
C. Tính nhiệt độ
chung và khối lợng nớc có trong bình khi có cân bằng nhiệt. Cho NDR của đồng
là 400J/kg.K.
ĐS: 58
0
C và 2,5kg
Bài 5: Thực nghiệm cho thấy rằng nếu đun nóng hoặc làm lạnh n ớc mà áp dụng
một số biện pháp đặc biệt thì có thể đ ợc n ớc trong trạng thái lỏng ở các nhiệt độ
trên 100
0
C (gọi là n ớc nấu quá) và d ới 0
0
C (gọi là n ớc cóng)
Trong một nhiệt lợng kế chứa m
1
= 1kg nớc cóng có nhiệt độ t
1
5
GV: Đoàn Thuý Hoà
Huyện Gia lâm
Chủ đề 1: Vẽ tia tới và tia phản xạ
Bài 1: Một ngời có chiều cao H = 1,8m đứng soi trớc 1 gơng phẳng treo thẳng
đứng.
a) Hãy vẽ đờng đi của tia sáng đi từ chân ngời đó tới gơng rồi phản xạ tới mắt.
b) Hỏi chiều cao tối thiểu của gơng phải bằng bao nhiêu để ngời đó khi đứng
yên có thể nhìn thấy hết chiều cao của mình trong gơng? Khoảng cách từ sàn
đến mép dới của gơng phải là bao nhiêu nếu tầm cao của mắt là H
1
= 1,68m?
Bài 2: Hai gơng phẳng G
1
, G
2
làm với nhau
một góc nhọn nh hình 3.12. S là một điểm
sáng, M là vị trí đặt mắt. Hãy trình bày cách
vẽ đờng đi tia sáng từ S phản xạ lần lợt trên
G
1
, rồi G
2
và tới mắt.
M
S
Bài 3: Các gơng phẳng AB,BC,CD đợc sắp
tại J rồi phản xạ đến O.
b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J
đến B.
O
h
S
A a B
Bài 5: Hai mẩu gơng phẳng nhỏ nằm cách
nhau và cách một nguồn điểm những khoảng
nh nhau. Góc giữa hai gơng phải bằng bao
nhiêu để sau hai lần phản xạ thì tia sáng
a) hớng thẳng về nguồn
b) quay ngợc trở lại nguồn theo đờng cũ.
. S
G
1
G
2
Chủ đề 2: Vận tốc chuyển động của ảnh qua G ơng.
Bài 6: Một ngời đứng trớc một gơng phẳng. Hỏi ngời đó thấy ảnh của mình
trong gơng chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu khi:
a)Gơng lùi ra xa theo phơng vuông góc với mặt gơng với vận tốc v = 0,5m/s.
GV: on Thỳy Hũa
6
GV: Đoàn Thuý Hoà
Huyện Gia lâm
b)Ngời đó tiến lại gần gơng với vận tốc v = 0,5m/s.
Bài 7:
Điểm sáng S đặt cách gơng phẳng G một
Bài 11: Một ngời có chiều cao AB đứng gần
một cột điện CD. Trên đỉnh cột có một
bóng đèn nhỏ. Bóng ngời có chiều dài A
B
.
a) Nếu ngời đó bớc ra xa cột thêm c =
1,5m, thì bóng dài thêm d = 0,5m.
Hỏi nếu lúc ban đầu ngời đó đi vào
gần thêm c = 1m thì bóng ngắn đi
bao nhiêu?
b) Chiều cao cột điện là 6,4m.Hãy tính
chiều cao của ngời?
D
B
B
A C
Bài tập về mạch điện nối tiếp song song và hỗn hợp
GV: on Thỳy Hũa
7
GV: Đoàn Thuý Hoà
Huyện Gia lâm
Bài 1: Có hai điện trở, Biết R
1
=4R
2
. Lần lợt đặt vào hai đầu điện trở R
+12 (A). Hãy tính cờng độ dòng điện I
1
.
Bài 3: Từ hai loại điện trở R
1
= 1 và R
2
= 4 . Cần chọn mỗi loại mấy chiếc
để mắc thành một mạch điện nối tiếp mà điện trở tơng đơng của đoạn mạch là 9
. Có bao nhiêu cách mắc nh thế?
Bài 4: Mắc hai điện trở R
1
,R
2
vào hai điểm A,B có hiệu điện thế 90V. Nếu mắc
R
1
và R
2
nối tiếp thì dòng điện mạch chính là 1A. Nếu mắc R
1
,R
2
song song thì
dòng điện mạch chính là 4,5A. Hãy xác định R
1
và R
2.
Bài 5:
Trên hình vẽ là một mạch điện có hai công tắc
K
1
và K
2
. Các điện trở R
1
= 12,5 , R
2
= 4
,R
3
= 6 . Hiệu điện thế dặt hai đầu đoạn
mạch U
MN
= 48,5V.
a) K
1
đóng,K
2
ngắt. Tính cờng độ dòng điện
qua mỗi điện trở.
b) K
1
ngắt,K
2
đóng. Cờng độ dòng điện qua
R
4
là 1A. Tính R
= 2,5 ; R
2
= 6 ;R
3
= 10 ;
R
4
= 1,25 ; R
5
= 5 . ở hai đầu đoạn
mạch AB có hiệu điện thế 6V. Tính cờng
độ dòng điện đi qua mỗi điện trở.
R
1
R
4
C
R
2
A D B
R
3
R
5
E
GV: on Thỳy Hũa
8
GV: Đoàn Thuý Hoà
Huyện Gia lâm
2
)
Bài 3 : Một bóng đèn 6V đợc mắc vào
một nguồn điện qua một biến trở. Điện
trở của bóng đèn bằng 3 . Điện trở lớn
nhất của biến trở là 20 . Ampe kế chỉ
1,56A khi con chạy ở vị trí M.
a) Tính hiệu điện thế của nguồn
điện. (36V)
b) Phải điều chỉnh biến trở thế nào
để bóng đèn sáng bình thờng ?
(R
b
= 15 )
Đ
A A
M N B
Bài 4 : Một đoạn mạch nh trên sơ đồ đợc
mắc vào một nguồn điện 30V. Bốn bóng
đèn D nh nhau, mỗi bóng có điện trở 3
và hiệu điện thế định mức 6V. Điện
trở R = 3 . Trên biến trở có ghi 15 -
6A.
a) Đặt con chạy ở vị trí N. Các bóng
đèn có sáng bình thờng không ?
b) Muốn cho các bóng đèn sáng bình
thờng, phải đặt con chạy ở vị trí
nào ?
.
(6 ; 4 )
N
R
1
K
1
R
2
A B
AK
2
GV: on Thỳy Hũa
9
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
Bài toán chia dòng
Bài 1:Cho mạch điện nh sơ đồ hình vẽ:
a) Cho R
1
=R
3
= 2 ; R
2
= 3 ; R
4
=
3
,I
4
và U
AB
.
R
1
R
2
A A B
R
3
R
4
Bài 2:
Một đoạn mạch có 5 điện trở đợc mắc
nh hình vẽ. Cho biết R
1
=5 ; R
2
= 12
; R
3
= 20 ; R
4
= 2,5 ; R
5
= 10
,Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện
K mở và khóa K đóng.
b) Nếu đóng K và U
CD
= 12V. Hỏi cờng
độ dòng điện qua R
3
là bao nhiêu?
A K R
3
B
R
2
R
1
R
4
Bài 4:
Cho mạch điện nh hình vẽ, trong đó hiệu
điện thế U = 12V, các điện trở có giá
trị : R
1
=8 ; R
2
= 12 ; R
3
= 12 ;
R
4
là một biến trở, hai ampe kế A
1
Bài 5:
Cho mạch điện nh hình vẽ, trong đó ba
ampe kế A
1
, A
2
A
3
có cùng giá trị . Biết
rằng ampe kế A
1
chỉ 0,2A; ampe kế A
2
chỉ 0,8A. Hỏi ampe kế A
3
chỉ bao
nhiêu?
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
M N
Bài 5: Giữa hai điểm của một mạch điện có hai điện trở R
1
và R
2
mắc song song rồi nối
tiếp với điện trở R
3
= 6 . Điện trở R
1
nhỏ hơn R
2
và có giá trị R
1
= 6 . Biết công suất
tiêu thụ trên R
2
là 12W. Tính R
2
, biết hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch là 30V.
Bài 6: Có 4 bóng đèn loại 110V, công suất 25W, 40W, 60W,75W.
a) Tính điện trở của mỗi bóng đèn và cờng độ dòng điện đi qua nó khi nó đợc mắc đúng
hiệu điện thế định mức.
b) Có thể mắc 4 bóng đèn đó vào lới điện 220V nh thế nào để chúng vẫn sáng bính th-
ờng?
c) Các bóng đèn đợc mắc nh câu b, bóng đèn 25W bị cháy. Các bóng đèn khác sáng
nh thế nào?
Bài 7: Phòng làm việc của một ban biên tập có 6 máy vi tính, mỗi máy có công suất
150W,12 bóng đèn, mỗi bóng 40W và một máy điều hòa nhiệt độ có công suất 1200W
hoạt động liên tục trong 8 giờ. Hỏi trong một tháng(30 ngày) phòng làm việc của Ban tốn
; R
2
;R
3
; R
5
Bài 10: Một bếp điện có ghi 220V 1000W đợc dùng ở hiệu điện thế 220V.
a) Vẽ đồ thị công suất của bếp điện theo thời gian t = 5 phút
b) Do bị sụt thế nên hiệu điện thế chỉ còn 200V. Tính công suất của bếp điện khi đó.
Bài 11: Có mạch điện nh hình vẽ. Cho biết Đ
1
(220V
100W) ; Đ
2
(220V 60W)
Đ
3
(220V 40W); Đ
4
(220V 25W); U = 240V.
a) Đèn nào sáng nhất?
b) Tính điện năng tiêu thụ trong 1 giờ của cả 4
bóng.
c) Các đèn có sáng bình thờng không? Tại sao?
U
Đ
1
Đ
2
Đ
Đ
1
C
Đ
2
A B
Đ
3
Đ
4
D
Đ
5
Bài 15: Có 3 bóng đèn Đ
1
(6V 6W) ; Đ
2
(6V 3,6W) và Đ
3
(6V 2,4W).
a) Tính điện trở và cờng độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn.
Trên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng
12
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
b) Phải mắc ba bóng đèn nói trên nh thế nào vào hiệu điện thế U = 12V để cả ba bóng đèn
đều sáng bình thờng? Giải thích?
Bài 16: Hai bóng đèn Đ
1) Ghép 3 bóng nối tiếp.
a) Tìm hiệu điện thế định mức của bộ.
b) Khi đó công suất định mức của mỗi bóng là bao nhiêu?
2) Hỏi nh câu 1 nếu cả 3 bóng trên ghép song song?
Bài 2: Cho 3 bóng đèn.
Bóng 1: 110V 100W ; Bóng 2: 110V 25W; Bóng 3: 220V 60W. Tìm hiệu điện
thế định mức của bộ bóng khi chúng đợc ghép nh sau:
a) Ghép song song. b) Ghép nối tiếp.
c) Bóng 1 ghép song song với bộ hai bóng kia ghép nối tiếp nhau.
d) Bóng 1 nối tiếp với bộ song song của bóng 2 và bóng 3.
Bài 3: Tìm định mức của bộ bóng sau:
1) Bóng 220V60W ghép song song với bộ 2 bóng 110V100W và 110V25W
nối tiếp.
2) Bóng 220V 60W nối tiếp với bộ song song hai bóng trên.
Bài 4: Cho các dụng cụ sau: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12V, hai
bóng đèn Đ
1
(6V 0,4A) và đèn Đ
2
(6V 0,1A) và một biến trở R
x
.
a) Có thể mắc chúng nh thế nào để hai đèn sáng bình thờng? Vẽ sơ đồ mạch điện và
tính điện trở của biến trở R
x
ứng với mỗi cách mắc.
b) Tính công suất tiêu thụ của biến trở R
x
ứng với mỗi sơ đồ, từ đó suy ra nên dùng sơ
đồ nào?
; Đ
3
giống nhau có ghi (12V 7,2W) đợc mắc theo sơ đồ nh
hình vẽ. U
AB
= 24V.
a) Các đèn có sáng bình thờng không? Tính
công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn.
b) Để các đèn sáng bình thờng phải mắc thêm
vào mạch một điện trở R
x
bằng bao nhiêu và
mắc nh thế nào?
Đ
2
Đ
1
A B
Đ
3
Toán định mức
Bài 1: Dùng nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U
0
= 32V thắp sáng bình thờng một
bóng đèn cùng loại (2,5V 1,25W). Dây nối trong bộ bóng không đáng kể. Dây nối từ
bộ bóng có điện trở không đáng kể. Dây nối từ bộ bóng đến nguồn có điện trở là R = 1
(2,5V 1,25W). .
a) Tìm công suất tối đa mà bộ bóng có thể tiêu thụ.
b) Tìm cách ghép bóng để chúng sáng bình thờng.
Bài 2: Trong hình vẽ 4.21, nếu U
14
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
Dãy nối các điện trở R
d
= 2 . Biết rằng chỉ dùng một loại bóng có công suất xác định.
Hỏi phải dùng loại nào bao nhiêu bóng và ghép nh thế nào để chúng sáng bình thờng?
(Chú ý rằng bóng phải ghép đối xứng, ta chỉ xét bộ bóng gồm m dãy song song, mỗi dãy
có n bóng nối tiếp)
Bài 4: Trong hình vẽ ở bài 2 , nếu U
0
= 12V, R
d
= 2 , các bóng có U
đm
= 3V, công suất
định mức có thể tự chọn trong khoảng 1,5 đến 3W. Hãy tìm số bóng, loại bóng và cách
ghép để các bóng cùng sáng bình thờng. ( Chỉ dùng cùng một loại công suất).
Bài 5: Mạch điện gồm hai loại bóng đèn có ghi (6V 3W) và (3V 1W) đợc mắc
thành 5 dãy song song, rồi mắc nối tiếp với một điện trở R. Điện trở R là một cuộn dây
gồm 125 vòng quấn thành một lớp trên lõi hình trụ bằng sứ, có đờng kính tiết diện là 2cm.
Dây làm bằng chất có điện trở suất là 3.10
-7
m. và có đờng kính tiết diện là 1mm. Hiệu
điện thế giữa hai đầu mạch điện không đổi và bằng 12V.
a) Hãy xác định số lợng bóng đèn đẵ sử dụng theo từng loại, khi các bóng đèn
đều sáng bình thờng.
b) Nếu không có điện trở R thì ta có thể mắc các bóng đèn theo những cách nào
để tất cả các đèn đều sáng bình thờng, khi hiệu điện thế hai đầu mạch vẫn là
12V. Biết rằng điện trở các dâu nối không đáng kể, điện trở các bóng đèn
luôn luôn không đổi.
, R
2
. Nếu chỉ dùng R
1
thì sau
10 phút nớc sôi, chỉ dùng R
2
thì sau 15 phút nớc sôi, Hỏi thời gian đun sẽ là bao nhiêu
nếu:
a) Dùng hai dây trên ghép song song.
b) Dùng hai dây trên ghép nối tiếp.
Trên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng
15
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
Biết rằng hiệu điện thế của nguồn điện không đổi, bỏ qua sự tỏa nhiệt từ ấm ra môi tr-
ờng.
Bài 4 : Trong bài 3 nếu khi ta dùng hai điện trở nối tiếp thời gian đun là 15 phút, khi hai
điện trở ghép song song thời gian đun là 3 phút 20 giây. Hỏi thời gian đun là bao nhiêu
khi ta chỉ dùng một trong hai điện trở ?
Bài 5 : Dùng một bếp điện loại 200V 1000W hoạt động ở hiệu điện thế U = 150V để
đun sôi ấm nớc. Bếp có hiệu suất là 80%. Sự tỏa nhiệt từ ấm ra không khí nh sau : Nếu
thử ngắt điện thì sau 1 phút nớc hạ xuống 0,5
0
C. ấm có m
1
= 100g, c
1
= 600J/kg.K, nớc có
m
thì đẩy nhau.
2. Hai dòng điện thẳng song song ngợc chiều
nhau nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Xác định
chiều của đờng sức từ do hai dòng điện này
gây ra.
3.Khung dây nhỏ ABCD có dòng điện I đặt
trong từ trờng của dòng điện I
0
nh hình vẽ.
a) Xác định chiều của cảm ứng từ gây ra bởi
dòng điện I
0
.
b) Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh của
khung dây.
c) khung quay nh thế nào nếu trục quay là
O
1
O
2
;O
3
O
4
A B
D C
.
Trên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng
M N
ND
P
K K
L
R
Bài tập về cảm ứng điện từ
Trên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng
17
d
d
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
1. Một dòng điện thẳng có vị trí cố định và khung
dây dẫn ABCD chuyển động.
a) Xác định phơng, chiều dòng điện cảm ứng trong
khung khi nó chuyển động:
- Ra xa dòng điện
- Dọc theo chiều dòng điện.
- Quay xung quanh trục quay trùng với dòng điện
b) Khi khung chuyển động ra xa dòng điện, chứng
tỏ rằng lực từ tác dụng lên khung dây chống lại
chuyển động của khung.
2
3
.
B C
1
4 . Nam châm vĩnh cửu đứng yên, cuộn dây đi lên.
Hãy dùng qui tắc bàn tay phải xác định chiều dòng
cảm ứng chạy trong cuộn dây.
S
N GTrên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng
18
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
Bài tập về máy biến thế, truyền tải điện năng đi xa.
1. Từ một trạm thuỷ điện nhỏ cách nhà trờng 5km, ngời ta dùng một dây tải điện có đờng
kính 4mm, điện trở suất 1,57. 10
-8
m. Nhà trờng cần lới điện 200V, tiêu thụ công suất
10kW.
a) Tính điện trở của dây tải điện.
b) Tính hiệu điện thế đầu đờng dây do máy cung cấp.
c) Tính độ sụt thế trên đờng dây, công suất hao phí trên đờng dây và hiệu suất của đờng
dây.
d) Nếu muốn có hiệu suất 80% thì dây phải có tiết diện bao nhiêu ?
( Giả thiết là các dụng cụ điện đều có tính chất điện trở)
2. Ngời ta cần truyền tải một công suất diện 100kW đi xa 100km, với điều kiện hao phí
điện năng do toả nhiệt trên đờng dây không vợt quá 3% công suất truyền tải. Ngời ta dùng
dây bằng đồng (
4. Từ nơi sản xuất điện năng đến nơi tiêu thụ là hai máy biến thế và hai đờng dây tải điện
nối hai biến thế với nhau. Máy tăng thế A có tỉ số vòng dây là n
1A
/n
2A
= 1/10. Đờng dây
tải điện có điện trở tổng cộng là R
d
= 10 . Máy hạ thế B có tỉ số vòng dây là n
1B
/ n
2B
=1
5. Nơi tiêu thụ là mạng điện 120V 12kW.
Bỏ qua hao phí điện năng trong hai máy biến thế và điện trở trong của các cuộn dây.
a) Tính hiệu điện thế trên cuộn sơ cấp của máy tăng thế.
b) Tính hiệu suất của sự vận tải điện năng này.
c) Nếu giữ nguyên đờng dây và nhu cầu nơi tiêu thụ là 120V 12kW. Bỏ hai máy
biến thế.
Trên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng
19
K
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
c.1: Hỏi đờng dây phải có công suất P
0
, hiệu điện thế đầu đờng dây U
0
là bao
nhiêu?
2
. Coi hiệu điện thế ra từ trạm biến thế không đổi và bỏ qua điện trở
các dây nối trong khu nhà.
a) Khu nhà dùng 44 đèn loại 60W, các đèn sáng bình thờng.
+ Tính công suất hao phí trên đờng dây và hiệu suất của mạng đèn.
+ Nếu cắm thêm một bếp điện thì độ sáng các đèn thay đổi nh thế nào? Tại sao?
b) Nếu khu nhà muốn dùng 56 bóng đèn gồm các loại 40W, 60W, 150W mà vẫn sáng
bình thờng thì cần bao nhiêu đèn mỗi loại?
(Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên lí)
8. Điện năng đợc tải từ nơi phát điện (A) đến nơi tiêu thụ (T) trên đờng dây điện có
tổng điện trở R = 10 .
Đầu đờng dây đặt một máy tăng thế (B) có hệ số biến đổi là 0,04. Cuối đờng dây đặt
một máy hạ thế (C) có hệ số biến đổi là 20.
Hiệu suất của máy là 90%.Nơi tiêu thụ cần một công suất 22kW và hiệu điện thế sử
dụng 220V.
a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu vào và ra của máy hạ thế. Bỏ qua điện trở của các dây
dẫn từ máy hạ thế đến nơi tiêu dùng.
b) Tính hiệu điện thế ở hai đầu vào và ra của máy tăng thế.
c) Tính hiệu suất của sự vận tải điện năng từ (A) đến (T)
Trên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng
20
GV: §oµn Thuý Hoµ HuyÖn Gia l©m
Bµi tËp phÇn ®iÖn häc
Bµi 1: Một ấm đun nước bằng điện có 3 dây lò xo, mỗi cái có điện trở R=120
Ω
, được mắc song song
với nhau. Ấm được mắc nối tiếp với điện trở r=50
Ω
và được mắc vào nguồn điện. Hỏi thời gian cần
là công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi ghép song song, P
nt
là công suất tiêu thụ khi ghép nối tiếp. Chứng minh :
4
ss
nt
P
P
≥
.
Cho biết: R
1
+ R
2
≥
2
21
.RR
Bµi 5:
Cho mạch điện như hình vẽ:
U = 12V; R
1
= 6Ω; R
2
= 6Ω; R
3
= 12Ω; R
4
R
2
R
4
-
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
Bài 6: Cho 3 bbóng đèn có ghi 6V- 3W, 6V- 6W, 6V- 8W, một biến trở con chạy và một
nguồn điện một chiều 12V. Hãy nêu cách mắc những linh kiện trên thành mạch điện sao
cho cả 3 đèn trên đều sáng bình thờng. Tính điện trở của biến trở trong mỗi trờng hợp?
Bài 7: Một mạch điện gồm một nguồn điện và một đoạn mạch nối hai cực của nguồn.
Trong đoạn mạch có một dây dẫn điện trở R, một biến trởvà một ampe kế mắc nối tiếp.
Hiệu điện thế của nguồn không đổi, ampe kế có điện trở không đáng kể, biến trở con
chạyghi ( 100 -2A)
a) Vẽ sơ đồ mạch điện và nêu ý nghĩa những con số ghi trên biến trở.
b) Biến trở này làm bằng dây nikêlin có điện trở suất0,4.10
-6
mvà đờng kính tiết diện
0,2mm. Tính chiều dài của dây làm biến trở.
c) Di chuyển con chạy của biến trở, ngời ta they ampe kế chỉ trong khoảng từ 0,5 A đến
1,5 A. Tìm hiệu điện thế của nguồn điện và điện trở R.
Bài 8 : Cho mạch điện nh hình vẽ ,
trong đó :
Điện trở của ampekế R
1
= 0 ; R
1
- R
3
= 2
1
cn thit un m nc n khi sụi:
Q = R
1
.I
2
.t
1
2
1
1
2
1
1
+
==
rR
U
R
Q
IR
22
GV: §oµn Thuý Hoµ HuyÖn Gia l©m
t
2
=
2
2
2
2
)(
RU
rRQ
+
+
( 2 )
Lập tỉ số
2
1
t
t
ta được:
1
242
243
)5060(40
)5040(60
)(
)(
2
Ω=
d
d
P
U
Số bóng
đèn cần dùng để chúng sáng bình thường: n=
40=
d
U
U
(bóng)
Nếu có một bóng bị cháy thì điện trở tổng cọng của các bóng còn lại là:
R = 39R
đ
= 156 (
Ω
)
Dòng điện qua mỗi đèn bây giờ:
I =
)(54,1
156
240
A
R
U
==
Công suất tiêu thụ mỗi bóng bây giờ là:
P
đ
=
12
9
= 0,75(A)
I
đm2
=
2
2
dm
dm
U
P
=
6
3
= 0,5(A)
Ta thấy I
đm1
≠
I
đm2
nên không thể mắc nối tiếp
để 2 đèn sáng bình thường.
b. Để 2 đèn sáng bình thường thì:
U
1
= U
đm1
=> I
b
= I
1
– I
2
= 0,75 – 0,5 = 0,25(A).
Giá trị điện trở của biến trở lúc đó bằng: R
b
=
b
b
I
U
=
25,0
6
= 24 (
Ω
)
Trªn con ® êng dÉn ®Õn thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña ng êi l êi biÕng
23
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
c. Theo ra ta cú: P
1
= 3P
2
I
1
2
1
2
1
2
2
.
.
dm
dm
dm
dm
PU
PU
= 3.
3.12
9.6
2
2
=
4
9
=>
2
1
I
I
=
2
3
// R nờn U
2
= U
R
I
2
.R
2
= I
R
.R
Thay (2) vo ta c 2.I
R
.R
2
= I
R
.R => R = 2R
2
= 2.
2
2
2
dm
dm
P
U
= 2.
3
6
1 2
( )
ss
nt
P
R R
P R R
+
=
;
- Do :
1 2 1 2
2R R R R+
=> (R
1
+ R
2
)
2
4 (
21
.RR
)
2
, nờn ta cú:
2
1 2
= 1A; U
1
= 4V; U
3
= 8V; U
2
= U
4
= 6V
b. U
AM
= U
AN
+ U
NM
=> U
NM
= U
AM
U
AN
= 4 6 = -2V hay U
MN
= 2V
Vy vụn k ch 2V v cc dng ca vụn k c mc vo im M.
c. Lp lun v tớnh c: I
1
= 0,85V; I
3
= 0,58A
/U
đm
=6/6=1A; I
3
=P
3
/U
đm
=8/6=1,33A
+Có các cách mắc:
+ Cách 1: ( Đ
1
//
Đ
2
//Đ
3
)nối tiếp với R
Cờng độ dòng điện mạch chính:
I=I
r
=I
1
+I
2
+I
3
=0,5+1+1,33=2,83A
Điện trở của biến trở R
1
UdmU
=
17,0
612
=35,3
+Cách3: (Đ
1
//Đ
3
)nối tiếp (Đ
2
//R)
I
R
=I
1
+I
3
-I
2
=0,5+1,33-1=0,83A
Trên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng
24
GV: Đoàn Thuý Hoà Huyện Gia lâm
R
3
=
R
I
=3,28
Bài 7: a) Sơ đồ mạch điện ( Hình vẽ )
+ Số ghi 100 trên biến trở cho biết điện trở lớn nhất là 100
(0,25v điểm )+ số ghi 2A trên biến trở cho biết cờng độ dòng điện lớn nhất đợc phép qua biến trở là 2A.
b) Từ công thức tính điện trở R' = .
s
l
và công thức tính tiết diện : S =
4
.
2
d
Suy ra chiều dài dây làm biến trở l=
8,7
10.40,0.4
)10.20,0.(14,3.100
4
.'.
6
232
==
dR
m
c) Gọi U là hiệu điện thế của nguồn , R
x
=
=
)(50
)(75
R
VU
Vậy hiệu điện thế của nguồn điện bằng 75 (V) và điện trở R = 50 ()
Bài 8
a. Do vôn kế có điện trở rất lớn nên cờng độ dòng điện qua nó xem nh bằng không.Vậy ta có mạch điện:
R
1
nối tiếp R
2
// ( R
3
nt R
4
).
suy ra R
34
= R
3
+ R
4
= 8
R
CB
=