Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KỸ THUẬT THI CÔNG I
Nội dung:
Lập biện pháp kỹ thuật thi công bê tông cốt thép toàn khối khung sàn nhà nhiều tầng
Giáo viên hướng dẫn : Trần Văn Sơn
Họ và tên sinh viên : Hoàng Thanh Bình
Lớp : 50XD9 Mã số: 0488-50
Số liệu tính toán:
1. Phần móng:
Số liệu Móng biên ( A ) Móng giữa ( B ) Móng cạnh giữa (C )
b ( m ) 1.6 1.6 1.6
a ( m ) 2.4 2.5 2.5
t ( m ) 0.35 0.35 0.35
2. Phần thân:
* Tiết diện cột:
- Cột tầng 1: C
1
( a/h ) = 25 * 50 cm
C
2
( a/h ) = 25 * 50 cm
1b
: b
1
* h
1
= 250 * 500 mm
( h
:
chiều cao dầm tính từ đáy sàn đến đáy dầm )
+ Dầm D
1g
: Chọn kích thước dầm D
1g
= 250* 250 mm
( h
:
chiều cao dầm tính từ đáy sàn đến đáy dầm )
- Dầm phụ ( dầm D2, D3 )
Ta lấy h
dp
= 1/12 L
dp
= 1/12 * 3000 = 250 ( mm )
Vậy chọn kích thước dầm phụ : b*h = 200 * 200 mm
( h
:
chiều cao dầm tính từ đáy sàn đến đáy dầm )
- Dầm mái:
Ta lấy h
Dm
3
- Chọn nhóm gỗ có các thông số:
[
]
2
110( / )kG cm
σ
=
[
]
3
700( / )kG m
γ
=
)/(10
25
cmkGE =
- Mùa thi công: Mùa đông
3. Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của công trình ( hình vẽ trang bên )
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
3
6200 3800 6200
3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000 3000
4
32003200320032003200320032003200
6200 3800 3800 6200
+0.00
+4.20
+7.40
+10.60
+13.80
+17.00
+20.20
+23.40
+26.60
+29.80
C1
M? T C? T A-A
Dm(25*500)
D1b(25*500)
D2(20*20)
D3(20*20)
C1(25*50)
C2
C2 C2(25*50)
D1b(25*500)
D2(20*20)
D3(20*20)
D2 D2
D3 D3
D1g(25*250)
D1b
4200
chọn là thi công dây chuyền.
Ờ đây do chiều dài nhà là tương đối lớn, số lượng bước cột nhiều. Vì vậy để thuận tiện
cho công tác tổ chức thi công được nhịp nhàng và liên tục ta chọn giải pháp chia khu vực
thi công thành các phân khu nhỏ hơn. Và cũng để phù hợp với khả năng làm việc của
người và máy móc ( khi đổ bê tông )
* Chọn phương pháp thi công bê tông:
Có 3 phương pháp đổ bê tông toàn khối là:
1. Thi công toàn khối cột, dầm, sàn.
2. Thi công cột trước, toàn khối dầm sàn sau.
3. Thi công từng phần: cột trước, rồi đến dầm, cuối cùng mới thi công sàn.
Lựa chọn: Công trình không phải là đặc biệt quan trọng, không đỏi hỏi độ liền khối
quá cao, chỉ cần
đảm bảo độ cứng theo phương ngang. Thi công theo phương án 1 sẽ có khó
khăn trong công tác ván khuôn giàn giáo, công tác cốt thép và có yêu cầu đặc biệt hơn về đầm
và chất lượng bê tông. Thi công theo phương án 3 sẽ làm chậm tiến độ và không đảm bảo tính
liền khối của dầm sàn, độ cứng theo phương ngang.
Ta chọn thi công theo phương án 2 . Phù hợp với khả năng thi công và yêu cầu thời gian, kết
cấu công trình.
* Chọn biện pháp kỹ thuật bê tông
Để thi công bê tông cho công trình ta cũ
ng có thể lựa chọn từ 2 phương án:
- Phương án 1: Trộn bê tông tại chỗ, vận chuyển lên bằng vận thăng và cần trục tháp. Sau
đó dùng xe kút kít và thủ công vận chuyển đến nơi để đổ.
- Phương án 2: Sử dụng bê tông thương phẩm có xe vận chuyển đến chân công trình, sau
đó dùng máy bơm để bơm hoặc cần trục tháp đưa lên các vị trí cần đổ.
Ở phương án 1 ưu điểm là giá thành rẻ, tuy nhiên thi công đòi hỏi phải có mặt bằng
rộng lớn để tập kết vật liệu cũng như trộn bê tông. Phương án này cũng sử dụng nhiều thủ
công và năng suất các máy vận chuyển thấp, cho nên năng suất đổ bê tông không cao mà công
ối đa, ta chọn sử dụng hệ ván khuôn định hình bằng thép, kết hợp với hệ
đà giáo bằng giáo Pal, hệ thanh chống đơn kim loại, hệ giáo thao tác đồng bộ.
+ Lý do sử dụng ván khuôn thép định hình:
- Đạt được độ bền cao, duy trì được độ cứng lớn trong suốt quá trình đổ
bê tông, bảo đảm an toàn cao cho ván khuôn. Việc lắp dựng được đảm bảo chính xác, bề mặt
bê tông thẳng nhẵn.
- Việc tháo lắp ván khuôn đơn giản nhờ các phương pháp liên kết thích
hợp, do vậy không cần công nhân có trình độ cao. Đây là yếu tố quan trọng trong suốt thời
gian thi công.
- Chi phí thiết kế ván khuôn được giảm vì các công việc tính toán đã
được tính s
ẵn, lập thành các bảng tra. Đối với các dạng ván khuôn đặc biệt, công việc thiết kế
chỉ cần dựa trên cơ sở đã được tính sẵn mà hiệu chỉnh lại cho thích hợp.
- Ván khuôn công cụ đạt được thời gian sử dụng lâu nhất, có thể dùng
cho một hay nhiều công trình mà vẫn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, quản lý thuận tiện, hiệu
quả kinh tế cao.
- Hình dáng, kích thước của t
ừng cấu kiện thích hợp cho việc lắp dựng,
tháo dỡ, vận chuyển bằng thủ công. Đặc biệt, khi tấm khuôn chế tạo hoàn toàn bằng thép
mỏng thì trọng lượng rất nhẹ.
- Ván khuôn công cụ khi kèm theo chống đỡ bằng giàn giáo công cụ sẽ
trở thành một hệ thống đồng bộ, hoàn chỉnh, đảm bảo thi công nhanh, nâng cao thêm chất
lượng ván khuôn, hiện trường thi công gọn gàng, không gian thoáng, mặt bằng vận chuyển
tiện lợi, an toàn.
Khi tính toán thiết kế ván khuôn sử dụng catalog của “Công ty thiết bị phụ
tùng hóa chất Hòa Phát”.
+ Hệ đỡ:
Sử dụng bộ giàn giáo công cụ (giáo PAL) và cột chống đơn điều chỉnh được
chiều cao.
8
III. VẼ CÁC SƠ ĐỒ CẤU TẠO; TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN
VÀ HỆ CHỐNG ĐỠ CHO CÁC KẾT CẤU CỘT, DẦM, SÀN.
A. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN, CỘT CHỐNG TÂNG 2 ( TẦNG ĐIỂN HÌNH )
Chọn sàn tầng 2 làm sàn tầng điển hình để thiết kế.
( Nhà 9 tầng có các tầng 2,3 … 8 có cấu tạo tương tự nhau )
1. Lựa chọn loại ván khuôn
Hiện nay trong xây dựng sử dụng hai hệ ván khuôn chính là hệ ván khuôn bằng gỗ
và hệ ván khuôn định hình ( bằng thép hay bằng gỗ dán có sườn thép gia cường )
Hệ ván khuôn bằng gỗ đòi hỏi mất nhiều công sức chế tạo, khó thay đổi kích thước
(như cột chống nếu chiều cao tầng khác nhau thì khó luân chuyển được), độ linh hoạt kém, tỉ
lệ hao hụt lớn .
Hệ ván khuôn định hình bằng thép hay bằng gỗ dán có sườn thép gia cường dễ tháo
lắp, thi công nhanh, bề mặt cấu kiện thi công đẹp, hệ số luân chuyển lớn .
Công trình là nhà cao tầng ( 9 tầng ) đòi hỏi một lượng ván khuôn rất lớn nên việc
sử dụng ván khuôn có độ bền lớn sẽ đem lại hiệu quả cao. Do vậy ta chọn dùng ván khuôn
định hình bằng thép có hệ số luân chuyển lớn vừa đem lại hiệu quả thi công cao vừa phù hợp
với khả năng đáp ứng của thị trường.Ván thép định hình của hãng Hòa phát chế tạo, gông
thép, xà gồ gỗ, giáo PAL, cột chống đơn do Hoà Phát chế tạo
Các thông số kỹ thuật và cấu tạo của ván khuôn và hệ chống đỡ Hòa phát có trong
phụ lục đi kèm thuyết minh.
2. Thiết kế ván khuôn sàn:
a.Tổ hợp giáo PAL.
Chiều cao tầng 3,2 m,chiều cao sàn 120mm
⇒ Chiều cao thông thuỷ:
h = 3200 – 120 = 3080 (mm).
Sử dụng hệ giáo PAL kết hợp từ 2 tổ hợp cao 1,5 m và 1,0 m làm kết cấu đỡ dầm.
Kiểm tra: 3080 - (1500+1000 + 255) = 325 < 600 (mm).
+ Hoạt tải:
Bao gồm hoạt tải sinh ra do người và phương tiện di chuyển trên sàn, do quá trình
đầm bêtông và do đổ bê tông vào ván khuôn.
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
9
6200
3000 3000
3100
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T3 T4
3
+p
4
) = 360 + 55 + 0,9 ( 325 + 520 ) = 1175.5 ( kG/m2) .
Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn
q
tcs
= 300+50+0,9 ( 250+400 ) = 935 (kG/m
2
).
c. Tính toán kiểm tra ván sàn.
Sơ đồ tính toán ván sàn là : Coi ván sàn như dầm liên tục kê lên các gối tựa là các
xà gồ loại 1. ( xà gồ lớp trên )
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
10
q
l l l
M
M
M=ql /10
2
Xét ô sàn điển hình có kích thước 2900×2750 m. Dầm D
1
rộng 0.25 m, Dầm D
2,3
rộng 0.2 m
⇒ Dùng ván khuôn: 9 * HP 1530 , 9 * HP 1230, 1 * HP 1520, 1 * HP 1220 , có một số ván
+ Tính toán theo điều kiện bền :
[
]
ax
M
mM≤
[]
2
ax .
10
tt
ql
M
mW
σ
=≤
Với Cường độ chịu uốn của ván khuôn kim loại:
[]
σ
= 2100 kG/cm2
Momen kháng uốn của tấm ván khuôn rộng 30cm: W = 6.55 (cm3)
Coi dải ván khuôn như dầm liên tục kê lên các đà dọc ta có:
[
]
1
10. .
10.2100.6,55
197.49
4
28.46Jcm=
Theo điều kiện này thì khoảng cách lớn nhất của xà gồ:
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
11
6
1
3
3
128 128.2,1.10 .28,46
189.6
400. 400 2.805
xg
tc
EJ
Lcm
q
== =
×
Kết hợp với điều kiện đặt xà gồ 1 theo cấu tạo với ván sàn và với xà gồ 2 ( xà gồ 2
đặt lên giáo Pal có khoảng cách là 1.2 m )
Vậy chọn khoảng cách giữa các xà gồ ngang là 60cm phù hợp với điều kiện tính
toán và cấu tạo.
W 10.W 10 133.33
tt
Mql
σ
×
== = =
×
(kG/cm2) < [σ] = 115 kG/cm2
Vậy điều kiện bền được đảm bảo .
+ Kiểm tra lại điều kiện biến dạng :
Độ võng được tính theo công thức :
4
128
tc
ql
f
EJ
=
⇒
4
5
5.666 120
0,1376( )
128 10 666,67
f
cm
×
==
××
==
Tải trọng tập trung đặt giữa thanh đà là : P
tt
= q
tt
×1,2 = 712.02×1,2 = 854.424 (kG)
P
tc
= q
tc
×1,2 = 566.6×1,2 = 679.92 (kG)
Ta có M tập trung giữa dầm:
. 854.424 1.2
256.3272
44
Pl
M
×
== = (kGm)
Theo điều kiện bền :
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
12
256.3272 100
106.803( / 2)
240
M
kG cm
f >=== )(3,0
400
120
400
(Thoả mãn)
Như vậy, tiết diện xà gồ dọc đã chọn và khoảng cách giữa các xà gồ dọc đã bố trí là thoả
mãn.
f. Kiểm tra khả năng chịu lực của giáo PAL
Tải trọng tác dụng lên 1 cột chống của giáo PAL khi giả sự diện dồn tải là hình vuông
cạnh 1.2 × 1.2 ( m ) là:
P= l
g
×l
g
× p
tts
= 1.2×1.2×1175.5=1692.72 (kG)
P << [P] nên tuy ta chưa kể đến khối lượng của xà gồ cũng có thể đảm bảo được
cường độ và sự ổn định của hệ.
g. Kiểm tra với tải trọng tập trung do người và dụng cụ thi công.
Tải trọng tập trung do người và dụng cụ thi công là 130daN. Kiểm tra khi tải này đặt
tập trung vào giữa ván sàn. Giả sử một cách an toàn: Ván sàn kê lên 2 đầu là xà gồ.
Momen uốn giữ
a ván sàn là:
. 130 120
3900
44
Pl
M
6
130 120
48 2.1 10 28.46
×
×× ×
= 0.078cm
Độ võng cho phép : [f] =
400
l
=
400
120
= 0.3 cm > f =0.078 cm
⇒ Thỏa mãn yêu cầu về ổn định.
h. Các vị trí gia cố thêm.
Tại các vị trí của ô sàn dự định sẽ là điểm đổ bê tông từ cầu trục tháp xuống ta phải gia cố
thêm bằng các cột chống thép.
Tương tự như vậy ở các vị trí mép dầm ngoài biên ta cũng phải gia cố thêm bằng các cột
chống thép khi thấy cần thiết.
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
13
3. Thiết kế ván khuôn dầm.
* Đối với dầm D
1
.
Dầm cao 500 mm. ( h
- Tải trọng do bêtông cốt thép:q
tt
1
= n.b.h.γ= 1,2×0,25×0,62×2500 = 465 (kG/m)
q
tc
1
= 0,25×0,62×2500 = 387,5 (kG/m) .
-Tải trọng do ván khuôn : q
tt
2
= 1,1×0,25×30 = 8.25 (kG/m) .
q
tc
2
= 0,25 ×30 = 7,5 (kG/m)
- Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm bêtông và đổ bê tông, hoạt tải do người và dụng cụ thi
công ( nhân với hệ số 0.9 do xét đến sự xảy ra không đồng thời )
q
tt
3
= n
2
.p
tc3
= 1,3 × (150 + 400) × 0.9 × 0,25 = 160.875 (kG/m) ;
q
tc
3
= ( 150 + 400 ) × 0.9 × 0,25 = 123.75 (kG/m) .
Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
14
q
l l l
M
M
M=ql /10
2
250
l
Gọi khoảng cách giữa các xà gồ ngang là l (cm).
+ Tính theo điều kiện bền:
σ =
W
M
max
3
tc
128.E.J 128.2,1.10 .24.28
400.q 400 5.1875
=
×
= 146.5 cm
Các xà gồ lớp 2 đặt cách nhau 120cm, kết hợp với cấu tạo ta chọn l = 60 cm
b. Tính toán xà gồ ngang:
+ Sơ đồ tính:
Xà gồ là dầm đơn giản mà gối tựa là các xà gồ dọc ( lớp 2 ) , chịu tác động của tải trọng
tính toán như hình vẽ.
+ Tải trọng phân bố :
q
tt
= (634.13 /0.25) ×0.6 = 1521.9 kG/m.
q
tc
= (518.75 /0.25) ×0.6 = 1245 kG/m.
Trong đó
Bề rộng dầm : 0.25 m
Khoảng cách giữa các xà gồ ngang: 0.6 m (Sử dụng xà gồ bằng gỗ).
Dễ dàng tính được mô men lớn nhất tại giữa nhịp là : M
max
= 90.363 kGm
Sử dụng xà gồ tiết diện tích 8×10 cm có W = 133.33 cm
3
; J = 666.67 cm
4
.
= 0.168cm
Độ võng cho phép : [f] =
400
l
=
400
120
= 0.3 cm > f =0.168 cm
⇒ Chọn xà gồ như trên là hợp lí.
c. Tính toán ván khuôn thành dầm
Chiều cao tính toán của ván khuôn thành dầm là:
h = 50cm
Ván khuôn thành dầm gồm 2 ván phẳng rộng 25 cm.
- Tải trọng do vữa bêtông: q
tt
1
= n
1 .
γ .h
q
tt
1
= 1.2 × 0.5 × 2500 = 1500 (kG/m
2
) .
q
tc
1
= 0.5 × 2500 = 1250 (kG/m
).
+ Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng: q
tc
=
1250 + 495 = 1745 (kG/m
2
).
Tải trọng tính toán tác dụng lên 1 ván khuôn là: q
tt
= 2143,5 × 0.25 = 535.875 ( kG/m)
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1 ván khuôn:q
tc
=1745 × 0.25 = 436.25 (kG/m)
Coi ván khuôn thành dầm như là dầm liên tục tựa trên các gối tựa là thanh nẹp đứng.
Khoảng cách giữa các gối tựa là khoảng cách giữa các thanh nẹp.
Tính khoảng cách giữa các thanh nẹp
Theo điều kiện bền: σ =
W
M
max
< [σ] = 1800 Kg/cm
2
Trong đó : M
max
=
10
.lq
2tt
< [f] =
400
l
⇒ l ≤
3
tc
400.q
128.EJ
=
6
3
128 2,1 10 24,28
400 4.3625
×× ×
×
= 155.224 (cm)
Từ những kết quả trên ta chọn l = 120cm, vị trí của gông trùng với vị trí đặt xà gồ ngang
lớp 1
d. Kiểm tra khả năng chịu lực của giáo PAL
Tải trọng tác dụng lên 1 cột chống của giáo PAL ( giả sử cột chống đặt ngay dưới
dầm, khoảng cách các cột là 1.2 m ) là:
P= l
g
×b×p
tt
= 1.2×0.25×2143.5=643.05 (kG)
P << [P] nên tuy ta chưa kể đến khối lượng của xà gồ cũng có thể đảm bảo được
cường độ và sự ổn định của hệ.
e. Tính toán cho dầm D2,D3:
Dầm D
Khoảng cách giữa các thanh nẹp l=120cm.
f. Tổ hợp ván khuôn dầ
m
Dầm D
1
có kích thước 0.25 × 0.5 m dài 6.2 (m). Kích thước cột là 250×500.
Vậy chiều dài ghép ván khuôn dầm là 6.2 – 0.5 = 5.7 (m).
Dầm D
2
có kích thước 0.20 × 0.20 m dài 3 (m)
Chiều dài ghép ván khuôn dầm là: 3-0.25= 2.75 ( m ) Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
17
Dầm
Loại
ván
khuôn
250
×
1500
-
-
Ván đáy - 2 1 - -
D
1g
Ván
thành
-
2×2 1×2
- -
-
-
Ván đáy - - - 1 1
D
2
Ván
thành
- - -
1×2 1×2
-
-
Ván đáy - - - 1 1
C
2
( a/h ) = 25 * 50 cm
-
Để tiện tính toán ( phục vụ riêng cho đồ án ) giả thiết tiết diện các cột tầng
trên ( 2->9 ) có cùng tiết diện với cột tầng 1.
Ta có:
Kích thước của cột : b×h = 25×50 cm.
Ván khuôn cột dùng loại ván khuôn định hình do Hòa Phát sản xuất. Để thiết kế ván
khuôn cột kích thước 250×500 ( mm ) ta dùng tổ hợp 1 tấm ván khuôn thép rộng 250 cho bề
mặt cột 250 mm và 2 tấm rộng 250 cho bề mặt cột 500 mm.
Đặc trưng hình học c
ủa loại ván khuôn 25 cm là: J = 24.28 cm
4
; W = 5.27 cm
3
a. Xác định tải trọng tác dụng ván khuôn
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
18
- Tải trọng do vữa bê tông : q
tt
1
= n
1 .
γ .H ( H ≤ R).
Với n
1
) ;
q
tc
2
= 400 = 400 (kG/m
2
) .
Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đầm bêtông lấy 200 kg/m
2
, do đổ là 400kG/m
2
vì đối với cốp
pha đứng, thường khi đổ thì không đầm, khi đầm thì không đổ nên ta lấy tải trọng do đầm và
đổ bê tông: q= 400 (kG/m
2
)
Vậy tổng tải trọng tính toán là: q
tt
= q
1
+ q
2
= 2250+520 = 2770 kG/m
2
.
Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng: q
tc
=
⇒ l ≤
[]
tt
q
10W σ
=
10 5.27 1800
6.925
××
= 117.039cm)
Theo điều kiện biến dạng:
f =
128.E.J
.lq
4
tc
< [f] =
400
l
⇒ l ≤
3
tc
400.q
128.EJ
=
6
3
128 2,1 10 24.28
400 5.6875
lq
2tt
= 7479 kGcm.
+ Điều kiện bền :σ=
W
M
=
7479
12.99
=575.75 kG/cm
2
< [σ] = 1800 kG/cm
2
.
+ Kiểm tra độ võng : f =
tc
4
5.q .l
384.E.J
=
4
6
5 13.65 60
384 2,1 10 48.2
××
×× ×
= 0.0227 cm.
Độ võng cho phép :
[]
f =
thành
50
2×2 2×2
2×2
2×2
B. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN, CỘT CHỐNG TẦNG 1 VÀ TẦNG MÁI.
1. Tầng mái:
Tầng mái có chiều cao: H
m
=H
t
=3.2 m
Các kích thước bản sàn, dầm đều giống với tầng điển hình. Ta không phải thiết
kế lại cho tầng mái.
2. Tầng 1
Tầng 1 có chiều cao: H
1
=4.2 = H
t
+ 1 (m )
Các kích thước bản sàn, dầm đều giống với tầng điển hình. Ta không cần thiết
kế lại ván khuôn cho tầng 1.
Hệ cột chống ( giáo PAL ) ta lắp thêm 1 hệ thanh có chiều dài 1m để trở thành
hệ chống đỡ cho tầng 1.
Hệ giáo PAL có độ ổn định và khả năng chịu lực lớn.
Vậy ta cũng không phải tính lại hệ cột chống cho tầng 1.
1
2
3
4
10500 9500 11500 10500
3800
V. PHÂN CHIA CÔNG TRÌNH THÀNH CÁC ĐỢT VÀ PHÂN ĐOẠN
THI CÔNG
Việc phân khu được thực hiện trên các nguyên tác sau:
- Phải đảm bảo khối lượng lao động trong mỗi khu vực phải thích ứng với 1 ca làm việc
của 1 tổ đội , đặc biệt là công tác bê tông ( số lượng công nhân và khả năng của máy móc phải
đủ để đáp ứng cho các công tác trên một khu vực được tiến hành liên tục và không ngừng
nghỉ )
- Mạch ngừng phân khu phải được đặt ở những vị trí có nội lự
c nhỏ ( Q nhỏ ) hay khe
nhiệt độ.
- Chênh lệch khối lượng công việc giữa các phân khu không quá 20% để tổ chức thi công
dây chuyền và chuyên môn hóa.
Dựa vào các nguyên tắc đó ta có thể chia mặt bằng nhà thành các phân khu công tác theo
phương án sau:
Chia mặt bằng nhà thành 4 phân khu như hình vẽ. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
22
1. Chọn cần trục tháp:
Do khối lượng bê tông lớn và để thi công thuận lợi giảm công vận chuyển trung gian, rút
bớt nhân lực và đạt hiệu quả thi công cao ta dùng cần trục tháp để cẩu bê tông và đổ bê
tông trực tiếp từ thùng chứa.
Chọn cần trục tháp chạy ray do nhà không quá cao, lại trải theo phương dài. Thi công theo
phương pháp phân khu.
Chọn cần trục tháp trong 1 ca đảm bảo vận chuyển bê tông lên cao và đổ bê tông trực tiếp
từ thùng chứa.
Ta chọn khối lượng vậ
n chuyển của phân khu I ( phân khu có khối lượng bê tông dầm sàn
lớn nhất để tính )
Ta có: V
bt
=36.047 (m
3
)
+ Xác định độ cao cần thiết của cần trục:
ct at ck dt
HH H H H=+++
Trong đó:
H
ct
: Độ cao công trình cần đặt cấu kiện; H
ct
= 29.8m
H
at
r: Khoảng cách giữa 2 tâm ray.
e: Khoảng cách an toàn; e=2 m
l
dg
: Chiều rộng dàn giáo + khoảng lưu thông để thi công. Có l
dg
=2.5 m
Vậy: d= 6/2+2+2.5=7.5 m
R
yc
= d + B = 7.5 + 20 = 27.5 m.
Sức trục: Chọn loại thùng trộn dung tích 1.5 m
3
.
Trọng lượng bê tông 3.75 T.
Ta có: Q
yc
= 3.75 * 1.1 = 4.125T ( trọng lượng có kể cả khối lượng thùng chứa )
Căn cứ vào các thông số sau chọn cần trục tháp:
+ H
yc
=33.3 m
+ R
yc
=27.5 m
+ Q
yc
=4.125 T
∑
Trong đó:
E: Hệ số kết hợp các động tác. E=0.8 với cầu trục tháp ( có kết hợp chuyển động ) .
(3 4)
i
i
S
ts
v
=+÷ ; Thời gian thực hiện thao tác i , có vận tốc v
i
.
t
1
: Thời gian móc thùng vào cẩu ( chuyển thùng ) ; t
1
=10s.
t
2
: Thời gian nâng vật tới vị trí quay ngang:
2
33.3
60 3 52.95
40
ts=+=
t
3
: Thời gian quay cần tới vị trí cần để bê tông.
3
: Thời gian nâng thùng lên trở lại;
5
11.5
60 3 6.75
40
ts
+
=+=.
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
24
t
8
: Thời gian di chuyển xe con tới vị trí trước khi quay;
84
63tt s== .
t
9
: Thời gian quay cần về vị trí ban đầu;
93
53tt s==
t
10
: Thời gian hạ thùng để lấy thùng mới.
10
33.3
60 3 402.6
k
tg
: Hệ số sử dụng thời gian, k
tg
=0.85
T: Thời gian làm việc 1 ca lấy bằng 8h.
Vậy năng suất của cần trục tháp là:
3600
4.125 0,8 0,85 8 117.79( / )
685.84
ca
NTca=××××=
Thể tích bê tông mà cần trục vận chuyển trong 1 ca là:
3
3600
1.5 0,8 0,85 8 42.83( / )
685.84
ca
Nmca=××××=
> 36.047m
3
( Thể tích bê tông dầm sàn lớn
nhất trong 1 phân khu )
+ Khối lượng bê tông cần đổ lớn nhất trong 1 phân khu là 36.047 m
3
, thời gian sử
R
max
= 30 m.
Khoảng cách b giữa 2 trục ray: 6 m.
Khoảng an toàn hai đầu ray: 1.5 m.
Ta có khoảng ray bị cắt tính từ đầu hồi nhà là:
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Đồ án kĩ thuật thi công Hoàng Thanh Bình MSSV 0488-50 Lớp 50XD9
25
22 2 2
1.5 30 27.5 3 1.5 7.49
2
cyc
b
R
RR m=−−−= − −−≈
Chọn Rc = 7.4 m
2. Chọn máy đầm bê tông:
Khối lượng bê tông cột cần đầm trong 1 phân khu.
3
10.2Vm≈
Khối lượng bê tông dầm cần đầm trong 1 phân khu.
3
10.847Vm≈
Khối lượng bê tông sàn cần đầm trong 1 phân khu.
Q = 10.2*2.5 + 18×1,2 + 7.3×1,2 = 55.86 Tấn.
Như vậy ta không cần bố trí thêm vận thăng để vận chuyển vật liệu.