CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN BÌNH DƯƠNG.
1.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam.
Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry
and Trade
Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: VietinBank
Vốn điều lệ đến ngày 31/12/2013 : 37.234 tỷ đồng.
Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04.39421030 Fax: 04.39421032
Website: www.VietinBank.vn
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng Công Thương
Việt Nam, là một trong bốn NHTM quốc doanh được hình thành và phát triển trong giai
đoạn đầu của thời kỳ đổi mới. Ngày 26/03/1998, thành lập ngân hàng chuyên doanh Công
Thương theo nghị định số 53/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng.
Ngày 14/11/1990, chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam thành
Ngân hàng Công thương Việt Nam theo quyết định số 402/CT của Hội Đồng Bộ Trưởng.
Ngày 23/09/2008, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân
hàng Công thương Việt Nam theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg. Ngày 25/12/2008, tổ
chức thành công đợt bán đấu giá cổ phần ra công chúng và thực hiện việc chuyển đổi
thành doanh nghiệp cổ phần.
Ngày 03/07/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định số 142/GP-
NHNN thành lập ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank). VietinBank
chính chức hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/07/2009.
VietinBank đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới chi nhánh
rộng khắp cả nước với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ
tiết kiệm. Có 9 công ty hoạch toán độc lập là Công ty cho thuê Tài chính, Công ty Chứng
khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm
Chi nhánh
cấp 1
Văn phòng
đại diện
Phòng giao
dịch
Quý tiết
kiệm
Chi nhánh
cấp 2
Phòng giao
dịch
Quỹ tiết
kiệm
Phòng giao
dịch
Quỹ tiết
kiệm
Chi nhánh
phụ thuộc
Đơn vị sự
nghiệp
Công ty
trực thuộc
mục tiêu đến năm 2018 trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại theo tiêu chuẩn
quốc tế.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức
Trong vài năm qua, cùng với quá trình cải cách và đổi mới, các ngân hàng TMCP ở
Việt Nam tăng nhanh chóng về số lượng, đã và đang dần tới một hệ thống tương thích với
nền kinh tế đang phát triên như Việt Nam hiện nay. VietinBank luôn chú trọng đầu tư,
kiệm
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam)
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, chi nhánh cấp
1, chi nhánh cấp 2.
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)
1.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2013.
Năm 2013, trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế, toàn hệ thống VietinBank đã
nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức để thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ kinh doanh,
phát triển an toàn, hiệu quả, hướng tới chuẩn mực và thông lệ quốc tế, giữ vững và phát
huy vai trò là Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn, trụ cột của ngành ngân hàng, tích cực
đi đầu triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và NHNN.
Lợi nhuận trước thuế đạt 7,750 tỷ đồng, đạt 103.3% kế hoạch của Đại hội cổ đông;
Tổng tài sản tăng trưởng 14.4% (đạt khoảng 527 tỷ đồng); Tổng nguồn vốn huy động tăng
11% (đạt khoảng 286 tỷ đồng); Tổng đầu tư, cho vay nền kinh tế 14.7%, nợ xấu giảm
mạnh từ 1.35% năm 2012 xuống còn 0.82% năm 2013. Ngân hàng cũng đã tăng vốn điều
lệ lên trên 37 ngàn tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt hơn 55 ngàn tỷ đồng trở thành ngân hàng
có quy mô vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu cao nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam.
1.2. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Bình
Dương.
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển/
Tên đầy đủ Tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
KCN Bình Dương.
Tên đầy đủ Tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and
Trade – Binh Duong Industrial Zone Branch.
Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: VietinBank – Binh Duong Industrial Zone Branch.
Trụ sở hoạt động: Số 20 Đại Lộ Độc Lập, KCN Sóng Thần 1, thị xã Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương.
1.2.2. Nhiệm vụ, chức năng của chi nhánh
VietinBank – Chi nhánh KCN Bình Dương nằm trong KCN Sóng Thần 1, thuộc thị
xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế
Thanh toán và Tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư
tín dụng nhập khẩu.
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu
chấp nhận hối phiếu (D/A).
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
- Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương
phiếu…)
- Thu, chi hộ tiền mặt VND và ngoại tệ
- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát
minh sáng chế.
Thẻ và ngân hàng điện tử
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Hoạt động khác
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư và tài chính
- Cho thuê tài chính
- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký
chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai
thác tài sản.
PGD An Phú
(Nguồn: VietinBank – Chi nhánh KCN Bình Dương)
1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh
Năm 2013 được đánh giá là một năm khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và
ngành Ngân hàng nói riêng. Nhờ đánh giá đúng tình hình thực tiễn cũng như thực hiện
đúng theo đường lối, chính sách mà Ngân hàng Nhà nước đưa ra cũng như định hướng
phát triển của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tập thể cán bộ công nhân viên
VietinBank – Chi nhánh KCN Bình Dương đã đoàn kết một lòng quyết tâm vượt qua khó
khăn để đạt được kế hoạch đã được giao.
1.2.4.1. Huy động vốn
VietinBank KCN Bình Dương với sự phát triển mạnh mẽ của các PGD được đặt tại
5 thị xã khác nhau trên địa bàn tỉnh. Có thuận lợi gần các khu dân cư, trung tâm thương
mại, cùng với chủ trương đường lối chính sách phù hợp đã tạo điều kiện cho ngân hàng
thu hút được một lượng vốn khá dồi dào và ổn định trong suốt thời gian qua.
Bảng 1.1: Nguồn vốn huy động năm 2011 – 2013
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số liệu Tỷ trọng Số liệu Tỷ trọng Số liệu Tỷ trọng
Tiền gửi khách hàng 412.232 36.96% 389.521 31.96% 570.629 37.94%
Tiền gửi tiết kiệm 700.996 62.85% 706.503 57.97% 897.915 59.71%
Phát hành GTCG 2.082 0.19% 122.777 10.07% 35.395 2.35%
Tổng 1,115.310 100% 1,218.80
1
100% 1,503.93
9
100%
(Nguồn: Báo cáo KQKD các năm của VietinBank KCN Bình Dương)
đồng so với năm 2012 (chiếm 34.41%), vượt kế hoạch đề ra năm 2012.
Trong năm 2013, với tình hình lạm phát được kiềm chế, lãi suất được duy trì ở
mức thấp đã thúc đẩy các khách hàng đang vay vốn dần khắc phục tình trạng khó khăn,
mở rộng sản xuất. Do đó, các khách hàng cũ có xu hướng gia tăng nhu cầu vay vốn tiêu
dùng và mua sắm nguyên vật liệu phục vụ công việc sản xuất. Ngân hàng cũng đã thu hút
được một lượng lớn khách hàng mới bằng chính sách ưu đãi lãi suất trong 3 – 6 tháng
đầu. Đây là một thành công lớn của VietinBank KCN Bình Dương – một điển hình vượt
khó trong thời gian nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức.
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
2.1. Một số quy định trong cho vay đối với khách hàng cá nhân
Mục đích cho vay
Cho vay để thanh toán các chi phí hợp lý cho các khách hàng cá nhân phục vụ vào
mục đích như: tiêu dùng, kinh doanh, thương mại dịch vụ … và cũng thông qua cho vay
này để ngân hàng thu lãi tạo nguồn thu chính cho mình.
Nguyên tắc vay vốn
Vốn vay phải được sử dụng đúng với mục đích ban đầu mà khách hàng và ngân
hàng đã thống nhất. Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn các khoản gốc, lãi và
phí khi đến hạn theo hợp đồng đã kí.
Điều kiện vay vốn
Khách hàng phải đáp ứng đủ các quy định hiện hành của Ngân hàng nhà nước,
bên cạnh đó, khách hàng phải đáp ứng đủ các điều kiện về mặt pháp lý (có hộ khẩu
thường trú/tạm trú tại tỉnh Bình Dương; tại thời điểm kết thúc hợp đồng khách hàng vẫn
phải trong độ tuổi lao động theo quy định của Nhà nước), có đủ năng lực tài chính và đảm
bảo khả năng trả nợ, có tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Phương thức cho vay
VietinBank cho vay theo hai phương thức chính: từng lần, hạn mức tín dụng.
Phương thức cho vay từng lần: Áp dụng cho vay từng lần đối với mọi khách hàng
có nhu cầu vay vốn khi khách hàng đáp ứng được các điều kiện vay vốn theo quy định
của pháp luật và của Ngân hàng. Căn cứ theo tính chất sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay
của khách hàng và thời điểm khách hàng có khoản thu để trả nợ, khách hàng sẽ được cấp
Phê duyệt cho vay đối với khách hàng
Soạn thảo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm, ký kết hợp đồng và đăng ký giao dịch bảo đảm
Nhập, kiểm soát, phê duyệt dữ liệu về khách hàng, TSBĐ và khoản vay, nhập kho hồ sơ
TSBĐ
Giải ngân
Ký phụ lục hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung các hợp đồng, tu chỉnh dữ liệu trên hệ thống
INCAS
Kiểm tra, giám sát khoản sử dụng vốn vay
Xử lý các phát sinh
Thu nợ gốc, lãi, phí
Thanh lý hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm/Giải tỏa nghĩa vụ bảo lãnh, giải chấp
TSBĐ
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam)
2.4. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân.
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế
ĐVT: Tỷ đồng
Thành phần
kinh tế
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
2012/2011
Chênh lệch
2013/2012
Số tiền % Số tiền %
Cá nhân 105.13 115.86 198.18 10.73 10.21% 82.32 71.05%
KHCN theo thời hạn
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch
2012/2011
Chênh lệch
2013/2012
Ngắn hạn 51.47 38.51 45.18 (12.96) 6.67
Trung, dài hạn 53.66 77.35 153.00 23.69 75.65
Tổng 105.13 115.86 198.18 10.73 82.32
(Nguồn: Báo cáo tài chính VietinBank KCN Bình Dương năm 2011 – 2013)
Nhìn chung, trong giai đoạn 2011 – 2013 dư nợ ngắn hạn có xu hướng giảm, dư nợ
trung và dài hạn tăng đột biến. Cụ thể, năm 2011 dư nợ ngắn hạn đạt 51.47 tỷ đồng, qua
năm 2012 dư nợ đã giảm 12.96 tỷ đồng còn 38.51 tỷ đồng. Trong khi đó, dư nợ trung và
dài hạn năm 2012 đạt 77.35 tỷ đồng, tăng 23.69 tỷ đồng so với năm 2011. Năm 2013 có
sự chuyển biến mạnh mẽ trong dư nợ trung, dài hạn khi dư nợ đạt 153.00 tỷ đồng, tăng
75.65 tỷ đồng so với năm 2012 (chiếm gần 100% dư nợ trung, dài hạn năm 2012).
Các khoản vay ngắn hạn có thời hạn từ 12 tháng trở xuống thường được khách
hàng sử dụng trong các khoản vay thấu chi thẻ tín dụng, vay bù đắp vốn lưu động sản
xuất kinh doanh ngắn hạn, vay bằng sổ tiết kiệm sắp đáo hạn hoặc sử dụng khoản vay để
mua sắm đồ dùng gia đình. Còn các khoản trung, dài hạn với tính chất dài hạn thường là
trên 12 tháng, khách hàng chủ yếu sử dụng cho các hoạt động tiêu dùng sử dụng vốn lớn
như xây dựng nhà, mua đất, mua xe
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân theo thời gian
Tỷ trọng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân theo thời gian trong năm 2011 tương
đối cân bằng giữa ngắn với trung và dài hạn. Từ năm 2012 đã có sự phân hóa mạnh theo
hướng gia tăng dư nợ trung và dài hạn, giảm dư nợ ngắn hạn. Năm 2011, dư nợ ngắn hạn
đạt chiếm 48.96%, năm 2012 đã giảm xuống 32.24% và đến năm 2013 con số này chỉ là
22.80%. Dư nợ trung và dài hạn đã gia tăng đáng kể từ 51.04% năm 2011 lên 77.20%
năm 2013.
Dư nợ khách hàng cá nhân có sự phân hóa rất mạnh mẽ theo chiều hướng gia tăng
TDQT
6.12 5.82% 7.35 6.34% 14.82 7.48%
6. Cho vay tiêu
dùng khác
17.50 16.65% 16.14 13.94% 18.11 9.14%
Tổng 105.13 100% 115.86 100% 198.18 100%
(Nguồn: Báo cáo tài chính VietinBank KCN Bình Dương năm 2011 – 2013)
Dư nợ cho vay mua nhà đã tăng từ 25.71 tỷ đồng năm 2011 lên 47.96 tỷ đồng
trong năm 2013. Cụ thể, năm 2012 dư nợ cho vay mua nhà tăng thêm 4.71 tỷ đồng với
mức tăng trưởng 18.32% so với năm 2011. Cuối năm 2013, dư nợ này tiếp tục tăng thêm
17.27 tỷ đồng với mức tăng 56.77% so với năm 2012.
Dư nợ sửa chữa nhà năm 2011 đạt 17.56%
Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh năm 2011 ở mức 29.11 tỷ đồng, nhưng đến
năm 2013 đã tăng thêm 35.36 tỷ đồng với tốc độ tăng 49%/năm lên mức 64.47 tỷ đồng.
Năm 2012, dư nợ này cũng tăng thêm 4.46 tỷ đồng đạt mức 33.57 tỷ đồng. Tăng mạnh
nhất là vào năm 2013 với mức tăng 30.9 tỷ đồng (tăng trưởng 92% so với năm 2012).
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng dư nợ các sản phẩm chính
Tỷ trọng dư nợ các sản phẩm chính trong tổng dư nợ khách hàng cá nhân tại
VietinBank KCN Bình Dương có sự ổn định tương đối. Tỷ trọng dư nợ mua đất trong
năm 2011 đạt 24.46%, năm 2012 tăng lên mức 26.25% nhưng năm 2013 lại giảm xuống
chỉ còn 24.06% thấp hơn cả năm 2011. Trong khi đó, tỷ lệ dư nợ sản xuất gia tăng liên tục
từ 27.69% năm 2011 lên 32.53% năm 2013; tỷ lệ dư nợ sửa chữa nhà cũng tăng liên tục từ
16.70% năm 2011 lên 23.13% năm 2013. Giảm nhiều nhất trong tỷ lệ dư nợ khác là cho
vay mua, sữa chữa phương tiện đi lại.
Trong giai đoạn 2011 – 2013, VietinBank KCN Bình Dương đã cơ cơ cấu lại tỷ lệ
dư nợ các sản phẩm của chi nhánh theo chiều hướng giảm tỷ trọng các sản phẩm có rủi ro
cao, thanh khoản thấp sang các sản phẩm có tính rủi ro thấp hơn và có tính thanh khoản
cao hơn. Chính vì vậy, góp phần tạo nên sự ổn định lâu dài cho toàn hệ thống cũng như
gia tăng doanh thu cho ngân hàng.
Biểu đồ: Dư nợ các sản phẩm chính
tham gia vào thị trường Việt Nam. Các ngân hàng buộc phải mở rộng thêm nhiều hình
thức cho vay, tạo ra nhiều sản phẩm tài chính với thủ tục bớt rườm rà, thời gian giải ngân
nhanh chóng để phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng của khách
hàng. Cho vay tín chấp đã giải quyết được hầu hết các yêu cầu đặt ra, với thủ tục đơn
giản, lãi suất cho vay cao nhưng rủi ro đem lại cũng không hề nhỏ.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Bình Dương với
chủ trương đảm bảo an toàn, ổn định cho hệ thống, giảm thiểu rủi ro tín dụng đã liên tục
cắt giảm cho vay tín chấp về số lượng và chất lượng. Năm 2011, cho vay tín chấp là 9.02
tỷ đồng chiếm 8.58% trong cơ cấu dư nợ, sang năm 2012 con số này đã giảm 6.76%
xuống còn 8.41 tỷ đồng (chỉ còn chiếm 7.20%). Năm 2013, dư nợ cho vay tín chấp tiếp
tục giảm còn 7.42 tỷ đồng và chỉ còn chiếm 3.74% trong dư nợ cho vay khách hàng cá
nhân.
Trái với việc giảm cho vay tín chấp, VietinBank KCN Bình Dương đã tăng cho vay
có tài sản bảo đảm về cả số lượng và chất lượng. Nhìn chung, trong suốt giai đoạn 2011 –
2013, cho vay có tài sản bảo đảo đã tăng 98.48%, từ mức 96.11 tỷ đồng năm 2011 lên
109.76 tỷ đồng trong năm 2013. Dư nợ này tăng nhanh và mạnh nhất vào giai đoạn 2012
-2013, dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm đã tăng thêm 83.31 tỷ đồng (chiếm 77.53% dư
nợ cho vay có TSBĐ năm 2012). Cơ cấu của cho vay có TSBĐ cũng tăng lên từ mức
91.42% năm 2011, lên 92.80% năm 2012 và năm 2013 đạt 96.26%. Xu hướng này sẽ còn
tiếp tục được gia tăng trong tương lai khi nợ xấu trong toàn ngành ngân hàng vẫn là vấn
đề cấp thiết cho toàn kinh tế Việt Nam.
Trong những năm qua, công tác thu hồi nợ tại chi nhánh luôn được thực hiện
thường xuyên, nghiêm túc. Chi nhánh luôn tích cực đôn đốc khách hàng trả nợ ngân hàng,
tận thu các nguồn trả nợ, phát mại tài sản để đảm bảo thu hồi nợ, tiến hành phân loại từng
đối tượng có nợ quá hạn, nợ khó đòi để áp dụng từng biện pháp cụ thể, thích hợp, đạt
được kết quả cao trong từng công tác thu hồi nợ. Ngoài ra chi nhánh còn tranh thủ sự giúp
đỡ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam để có các chế tài trong việc xử lý và áp
dụng cơ chế thuận lợi nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có hướng giải quyết, khắc phục
nợ vay.
Bảng: Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay năm 2011-2013.
2.71%
(116.55%)
2.01%
(26.75%)
Nợ xấu VietinBank KCN Bình Dương trong giai đoạn 2011-2013 đã tăng từ 1.45
tỷ đồng năm 2011 lên 3.98 tỷ đồng trong năm 2013. Nợ xấu năm 2011 chỉ chiếm 1.38%
trong dư nợ cho vay khách hàng các nhân với mức tăng trưởng 31.82% so với năm 2010
(1.1 tỷ đồng). Năm 2012, con số nợ xấu đã tăng kỷ lục, nợ xấu tăng 1.69 tỷ đồng với mức
tăng trưởng 116.55% và chiếm 2.71% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong
khi dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng lên không đáng kể. Xét về tổng thể, năm 2012
là một năm nhức nhối về nợ xấu của ngành ngân hàng. Kinh tế suy giảm, lạm phát gia
tăng, lãi suất ngân hàng tăng chóng mặt, có những lúc đã lên tới 22% đã gây không ít khó
khăn cho việc trả nợ của khách hàng. Nhưng tỷ trọng nợ xấu năm 2012 là 2.71% vẫn còn
an toàn hơn so với thông lệ quốc tế là 3%. Năm 2013, nợ xấu đã tăng lên 3.98 tỷ đồng với
mức tăng trưởng 26.75%, nhưng chỉ chiếm 2.01% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng
cá nhân.
2.5. Đánh giá tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân.
2.5.1. Những mặt tích cực
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân đã giúp cho khách hàng có thêm
nguồn vốn phục vụ tiêu dùng, sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển kinh tế của
tỉnh Bình Dương, đặc biệt là tại khu công nghiệp Sóng Thần. Giúp khách hàng gia tăng
quy mô sản xuất, thúc đẩy lưu thông hàng hóa tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân,
đẩy lùi được các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Tại VietinBank KCN Bình Dương, dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân chỉ
chiếm khoảng 9% trong tổng dư nợ cho vay toàn ngân hàng nhưng lại là nguồn thu khá
ổn định và có tính an toàn cao. Thấy được lợi ích này, ngân hàng đã tạp trung mạnh hơn
để phát triển thị phần, đầu tiên và việc tách phòng khách hàng thành hai phòng khách
hàng cá nhân và phòng khách hàng doanh nghiệp giúp các phòng chuyên môn hóa hơn
trong công tác phục vụ khách hàng, chiếm lĩnh thị phần. Bên cạnh đó, chi nhánh luôn có
những chính sách chăm sóc cho khách hàng tiềm năng, khách hàng có giao dịch lớn thông
khách hàng.
Hàng tháng, hàng quý theo định kỳ phải thẩm định lại khách hàng, khi thấy những
vấn đề như giá trị tài sản bảo đảm giảm hay khách hàng bị tụt hạng tín nhiệm, cần phải
liên hệ gặp mặt trực tiếp khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân, đồng thời yêu cầu khách
hàng tang giá trị tài sản bảo đảm cũng như tư vấn để khách hàng có thể sử dụng vốn hiệu
quả hơn.
3.1.2. Giám sát mục đích sử dụng khoản vay chặt chẽ
Một khoản vay hiệu quả sẽ phụ thuộc không ít vào việc kiểm tra tín dụng. Ngay cả
đối với các khoản vay tốt nhất cũng cần có một số kiểm tra nhất định, định kỳ để đảm bảo
nó đang hoạt động theo dự kiến. Các vấn đề xem xét trong quá trình cho vay khách hàng
vay vốn:
Thứ nhất, nắm vững và theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
như sử dụng đúng mục đích hay không. Nêu rõ nguyên nhân gây ra sai lệch. Ngân hàng
nên yêu cầu khách hàng vay phải cung cấp chứng từ chứng minh cho mục đích sử dụng
vốn.
Thứ hai, yêu cầu khách hàng sử dụng các dịch vụ tại ngân hàng TMCP Công
thương – Chi nhánh KCN Bình Dương, hạn chế việc giải ngân bằng tiền mặt nhằm kiểm
soát doanh thu, mục đích giải ngân đồng thời tăng phí dịch vụ thu được.
3.1.3. Thực hiện chuyên môn hóa
VietinBank – Chi nhánh KCN Bình Dương là chi nhánh loại I trong hệ thống
VietinBank, tuy nhiên việc chuyên môn hóa các bộ phận trong Phòng khách hàng cá nhân
chưa thật sự tốt. Hiện nay, quy trình cấp tín dụng đều do một cán bộ tín dụng làm, sau đó
trình lên cấp trên xem xét phê duyệt. Vì vậy cần thiết lập các bộ phận chuyên môn hóa
riêng biệt trong việc thẩm định, giám sát, cấp tín dụng nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể
mắc phải trong công tác cấp tín dụng. Ngân hàng nên phát triển thêm một bộ phận chuyên
trách trong công việc quản lý, cấp phát thẻ tín dụng, máy POS tại chi nhánh để khi khách
hàng có nhu cầu sẽ chuyển hồ sơ về các phòng chuyên trách này, giảm áp lực cho cán bộ
tín dụng tại các phòng giao dịch.
3.1.4. Chấm điểm khách hàng phù hợp với rủi ro.
Mỗi ngân hàng đều phát triển một hệ thống chấm điểm khách nhau nhằm giúp cán