HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
TuÇn 1, 2
TUẦN 1(từ tiết 1 đến tiết 4)
Mức
độ
Nội dung câu hỏi & đáp án T
G
Điểm
Nhận
biết
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. ? Truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" giải thích, suy tôn nguồn gốc
giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt ở
mọi miền đất nước. theo em, nhận xét ấy đúng hay sai
A. Đúng. B. Sai.
Đáp án: A
Câu 2. ? Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “Cái bọc trăm trứng ” là gì?
A: Giải thích sự ra đời của dân tộc Việt Nam
B: Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang
C: Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
D: Mọi người, mọi dân tộcViệt Nam phải thương yêu nhau như anh em
Đáp án: D
Câu 3. ? “Thế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen ở nước cảm thấy mình không
thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ trở về thủy cung.”
Phương thức biểu đạt của đoạn văn bản trên là phương thức nào sau đây?
A. Tự sự B. Miêu tả
C. Biểu cảm D. Nghị luận
Đáp án: A
Câu 4. ? Dựa vào cấu tạo, từ được chia làm hai loại nào sau đây:
A. Từ ghép và từ phức B. Từ đơn và từ phức
C. Từ láy và từ phức D. Từ đơn và từ ghép
0,25
0,25
0,25
0,25
1
1
1
1
1
1
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Câu 10. ? Theo em bức thư là VB nói hay viết? chủ đề xuyên suốt của nó là
gì?
Đáp án: Bức thư là VB viết có chủ đề: thông báo tình hình của mình và quan
tâm tới người nhận thư.
2p 1
Thông
hiểu
Câu 1. ? Ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên là gì?
Đáp án : Nhằm giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nghĩa đoàn
kết, thống nhất cộng đồng của người Việt cổ
Câu2. ? Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh Chưng Bánh Giầy.
Đáp án : Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật. Đề cao nghề nông, đề cao lao
động mà nhân vật chính là Lang Liêu. Chàng hiện lên như một người anh hùng
với đầy đủ tài năng, phẩm chất của người lao động. Truyện đề cao và bênh vực kẻ
yếu.
Câu 3. ? Truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng thường có mối quan hệ chặt chẽ
với các thể loại nào sau đây.
A. Thần thoại. B. Cổ tích. C. Ngụ ngôn. D. Truyện cười
Đáp án: A
2
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
học tập / tốt, / lao động / tốt. (0.75 đ)
+ Từ đơn là: yêu, tốt. (0.5 điểm)
+ từ phức là: Tổ quốc, đồng bào, học tập, lao động. (0.5 đ)
Câu 2: Hai từ phức "chăn nuôi", “trồng trọt" có gì giống và khác nhau?
Đáp án:
- Giống: từ phức gồm hai tiếng cấu tạo nên.
- Khác:+ Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan hệ về nghĩa > từ ghép
+ Trồng trọt: gồm hai tiếng có quan hệ láy âm > từ láy
Câu 3: Điểm khác biệt giữa nhân vật của truyện truyền thuyết và thần thoại là gì
Đáp án: Nhân vật gắn liền với các sự kiện và lich sử
Câu 4.: Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ phải " Chia tay nhau lên đường"
Đáp án: Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình, tập quán khác nhau.
2p
1p
1p
1,5
0,5
0,5
TUẦN 2 (từ tiết 5 đến tiết 8)
Mức
độ
Nội dung câu hỏi & đáp án TG Điểm
Nhận
biết
Câu 1: Sự thực lịch sử nào được phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng
A. Đứa bé lên ba không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành
Tráng sĩ diệt giặc Ân
B.Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau khi dẹp tan giặc Ân xâm lược
p
0,5
0,5
0,5
0,25
0,5
3
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Đáp án
- Khi dùng phải được cải tại để sao cho có hình thức ngữ âm , đặc điểm ngữ
pháp phù hợp với hệ thống ngữ âm, ngữ pháp ngôn ngữ vay mượn . (0.5 đ)
- Từ mượn là một cách làm giàu tiếng Vịêt . Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng
của ngôn ngữ dân tộc , không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện. (0.5
đ)
- Câu 7. ? Tự sự là gì?
- Đáp án: Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
Câu 8. ? Mục đích giao tiếp của phương thức tự sự là gì?
Đáp án: Trình bày diễn biến sự việc
Câu 9. ?Hãy kể tên một số từ mượn về chủ đề học tập của em
Đáp án: Com pa, êke, Tẩy
Câu 10. ?Trong truyện Thánh Gióng có các nhân vật nào? nhân vật nào là chính?
Đáp án:Trong truyện Thánh Gióng có các nhân vật : Bố, mẹ Gióng, nhà vua, sứ
giả, Thánh Gióng.
Thánh Gióng là nhân vật chính
3p
2p
1p
1p
1
A. Sứ giả B. Đứa bé. c. Nhà vua. D. Nước ta.
Đáp án: A. Sứ giả
Câu 5 : Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt Sau:
Khán giả: Người xem; thính giả: người nghe; độc giả: người đọc
Đáp án: khán giả khán: xem, giả: người => người xem
5p
5p
1p
1p
5p
3
1
0,5
0,5
3
4
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
- thính giả thính: nghe, giả: người=> người nghe
- độc giả: độc: đọc, giả: người=> người đọc
Câu 6. ? Xác định các từ mượn trong câu sau: Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa
cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập
Đáp án: Gia nhân
1p 0,5
Vận
dụng
Câu 1.? Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của dân tộc?
Đáp án:Hình tượng Thánh Gióng biểu tượng cho lòng yêu nước sức mạnh phi
thường và tinh thần chống ngoại xâm của dân tộc.(1 đ)
Câu 2. ? Truyền thuyết Thánh Gióng là một văn bản tự sự.Vì sao?
Đáp án:Văn bản Thánh Gióng là văn bản tự sự vì kể người, kể việc có mở đầu, có
Tên chủ đề Sơn Tinh, Thủy Tinh
1.Câu hỏi
2
+Mức độ: Thông hiểu
+Dự kiến thời gian trả lời: 7phút
+Nội dung câu hỏi: Vì sao vua Hùng băn khoăn khi kén rể? Giải pháp kén rể của vua
Hùng là gì?
2.Đáp án Vua Hùng băn khoăn khi kén rể: Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn đều ngang tài, ngang sức. Giải pháp kén rể của vua
Hùng là: Thách cưới bằng lễ vật khó kiếm ( voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao ). Hẹn giao lễ vật gấp trong một ngày.
5
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Tên chủ đề : Sơn Tinh, Thủy Tinh
1.Câu hỏi
3
+Mức độ: Nhận biết, thông hiểu
+Dự kiến thời gian trả lời: 7 phút
+Nội dung câu hỏi: Giải pháp kén rể của vua Hùng có lợi cho Sơn Tinh hay Thủy
Tinh? Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại dành cho Sơn Tinh ?
2.Đáp án Giải pháp kén rể của vua Hùng có lợi cho Sơn Tinh. Vì đó là các sản vật nơi rừng
núi thuộc đất đai của Sơn Tinh.
Thiện cảm của vua Hùng lại dành cho Sơn Tinh vì: Vua Hùng biết được sức mạnh tàn
phá của Thủy Tinh. Vua tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh,
bảo vệ cuộc sống bình yên.
Tên chủ đề : Sơn Tinh, Thủy Tinh
1.Câu hỏi
4
+Mức độ: Nhận biết.
tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh.
-Theo dõi cuộc giao tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh chi tiết "nước sông dâng lên bao
6
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
nhiêu, núi đồi cao lên bấy nhiêu", miêu tả tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh: Sơn
Tinh, Thủy Tinh , thể hiện đúng cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân
dân ta.
Tên chủ đề: : Sơn Tinh, Thủy Tinh.
1.Câu hỏi
7
+Mức độ: Nhận biết
+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+Nội dung câu hỏi: Truyện kể năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh.
Theo em, người xưa đã mượn truyện này để giải thích hiện tượng thiên nhiên nào ở
nước ta? Sơn Tinh luôn chiến thắng Thủy Tinh. Điều đó phản ánh sức mạnh và ước
mơ nào của nhân dân?
2.Đáp án Truyện kể năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, người xưa đã mượn
truyện này để giải thích hiện tượng mưa, gió, bão lụt. Sơn Tinh luôn thắng Thủy Tinh.
Điều đó phản ánh sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên tai , bão lụt của nhân dân ta.
Tên chủ đề : Sơn Tinh, Thủy Tinh.
1.Câu hỏi
8
+Mức độ: nhận biết
+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+Nội dung câu hỏi: Nhưng trong thực tế, Thủy Tinh không thắng nổi Sơn Tinh. Mấy
lần Thủy Tinh thua Sơn Tinh? Mặc dù thua nhưng năm nào thủy Tinh cũng làm dông
bão, dâng nước đánh Sơn Tinh. Theo em, Thủy Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào
của thiên nhiên?
2.Đáp án Nhưng trong thực tế, Thủy Tinh không thắng nổi Sơn Tinh hai lần, hàng năm vẫn
thua, năm nào cũng thua, mãi mãi thua. Thủy Tinh tượng trưng cho thiên tai bão lụt,
+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+Nội dung câu hỏi: Trong hai câu sau đây, 2 từ tập quán và thói quen có thể thay thế
cho nhau được không? Tại sao?
a ) Người Việt có tập quán ăn trầu.
b ) Bạn nam có thói quen ăn quà vặt.
2.Đáp án a ) Câu a. có thể dùng cả 2 từ.
+ Người Việt có thói quen ăn trầu
+ Người việt có tập quán ăn trầu.
b ) Câu b. chỉ dùng được từ thói quen, không dùng được từ tập
quán:
+ Có thể nói: Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
+ Không thể nói: Bạn Nam có tập quán ăn quà vặt.
Tên chủ đề: : Nghĩa của từ
1.Câu hỏi
2
+Mức độ:
+Dự kiến thời gian trả lời: phút
+Nội dung câu hỏi: Hãy giải thích ý nghĩa các từ: Cây, đi, già
và cho ví dụ?
2.Đáp án -Cây: Một loại thực vật có rễ, thân, cành, lá rõ rệt.
Ví dụ: cây bưởi, cây na, cây mít, cây phi lao
-Đi: Hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường, hai bàn chân không đồng thời
nhấc khỏi mặt đất.
Ví dụ: Đi học, đi chợ, đi xem phim, đi họp
-Già: Tính chất của sự vật, phát triển đến giai đoạn cao hoặc gai đoạn cuối.
Ví dụ: Cau già, chuối già, người già
Tên chủ đề: Nghĩa của từ
1.Câu hỏi
3
+Mức độ:
1.Câu hỏi
5
+Mức độ: Nhận biết.
+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+Nội dung câu hỏi: Trong các trường hợp sau từ cháy có nghĩa là gì?
a) Trong thời gian qua liên tiếp xảy ra các vụ cháy lớn,
b) Bóng điện ở bếp bị cháy rồi.
c) Mùa hè, nắng cháy đen cả tay chân.
2.Đáp án HS chỉ đúng nghĩa của từ cháy trong mỗi trừng hợp cụ thể
-(a): Tạo thành lửa, làm cho đồ vật bị thiêu hủy thành than hay tro bụi.
-(b) Hiện tượng đứt dây tóc trong bóng điện làm cho bóng điện không thể thắp sáng.
-(c): Do tác động của ánh nắng mặt trời khiến cho da bị đen sạm lại.
Tên chủ đề: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
1.Câu hỏi
6
+Mức độ: Nhận biết.
+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+Nội dung câu hỏi: Nhân vật trong tác phẩm tự sự là gì?
2.Đáp án - Là kẻ vừa thực hiện các sự việc, vừa là kẻ được nói tới, được biểu dương hay bị lên
án.
- Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật chính, có vai trò quan trọng nhất là
nhân vật Sơn tinh, Thủy Tinh.
- Nhân vật được nói tới nhiều nhất: Thủy Tinh.
- Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mỵ Nương. Tuy là nhân vật phụ nhưng họ lại rất cần
9
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
thiết không thể bỏ đựơc,, vì nếu bỏ thì câu
chuyện có nguy cơ chệch hướng hoặc đổ vỡ.
Tên chủ đề : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Tinh> Sức kiệt, thần đành rút quân, nhưng hàng năm vẫn làm mưa, làm gió, bão, dâng
nước đánh Sơn Tinh. Cuối cùng, cũng chẳng làm gì nổi. Thần non Tản. Thủy thần
đành lại phải rút quân.
Tên chủ đề : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1.Câu hỏi
9
+Mức độ: Nhận biết
+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+Nội dung câu hỏi: Em hãy nêu vai trò, ý nghĩa của các nhân vật trong truyện Sơn
10
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Tinh, Thủy Tinh?
2.Đáp án - Vua Hùng: Nhân vật phụ, nhưng không thể thiếu, vì ông là người quyết định cuộc
hôn nhân lịch sử.
- Mị Nương: Nhân vật phụ, nhưng cũng không thể thiếu, vì nếu không có nàng thì
không có chuyện hai thần xung đột ghê gớm như thế.
- Thủy Tinh (Thần Nước): Nhân vật chính, đối lập với Sơn Tinh, được nói tới nhiều,
ngang với Sơn Tinh. Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của lũ , bão ở vùng châu thổ
sông Hồng.
- Sơn Tinh: Nhân vật chính, đối lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ lụt của
nhân dân Việt cổ.
Tên chủ đề: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1.Câu hỏi
10
+Mức độ: Vận dụng, thông hiểu
+Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút
+Nội dung câu hỏi: Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo sự việc của các nhân
vật chính? Vì sao tác phẩm lại được đặt tên là
" Sơn Tinh, Thủy Tinh"
Tên chủ đề
VD: - Mắt
+ Mắt: Cơ quan để nhìn của người hay động vật.
+ Chỗ lồi lõm giống hình con mắt, ở thân một số cây
( mắt tre).
+ Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả
(mắt dứa, mắt na).
+ Lỗ đều đặn ở các đồ đan( mắt võng, mắt lưới).
- Xe đạp, xe máy
Tên chủ đề: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
1. Câu hỏi + Mức độ: Nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời: 3 phút
+ Nội dung câu hỏi: Em hiểu thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Thế nào
là nghĩa gốc, nghĩa chuyển?
2. Đáp án:
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Tên chủ đề: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
1. Câu hỏi + Mức độ: Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời: 2 phút
+ Nội dung câu hỏi: Từ xuân trong câu thơ sau có mấy nghĩa?
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
12
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
2. Đáp án:
Xuân 1: chỉ một mùa trong năm( mùa xuân)
Xuân 2: chỉ sự tươi đẹp, trẻ trung
Tên chủ đề: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
1. Câu hỏi + Mức độ : Vận dụng
+ Dự kiến thời gian trả lời: 3 phút
+ Nội dung câu hỏi: Viết đoạn văn khoảng 5- 7 câu giới thiệu Thầy (cô) chủ
nhiệm của em?
2. Đáp án: Gợi ý: Cần giới thiệu đủ những điều cần thiết như tên, lai lịch, ngoại hình, tính
tình, tài năng,
Tên chủ đề: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
1. Câu hỏi + Mức độ : Vận dụng
+ Dự kiến thời gian trả lời: 9 phút
+ Nội dung câu hỏi: Hãy viết câu giới thiệu nhân vật Thánh Gióng và Tuệ Tĩnh?
2. Đáp án:
- Nhân vật Thánh Gióng: Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai bà sinh
được một cậu bé mặt mũi khôi ngô. Nhưng đúa bé cho đến khi lên ba vẫn không
biết nói, biết cười.
- Nhân vật Tuệ Tĩnh: : Tuệ Tĩnh Thiền Sư quê ở Cẩm Giàng, Hải Dương, từ nhỏ
mồ côi, được nuôi dạy ở chùa, sau tu ở chùa Hộ Xá, Nam Định. Ông là một danh
y lõi lạc thời Trần.
Tên chủ đề: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
1. Câu hỏi + Mức độ : Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời: 7 phút
+ Nội dung câu hỏi: Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng khi roi sắt gãy, đã
nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh đuổi quân giặc?
2. Đáp án: Thế trận đang tưng bừng, bỗng roi sắt của Gióng bị gãy, phía trước quân giặc vẫn
cứ ào ào xông lên. Gióng bèn nhổ những bụi tre làm vũ khí thay roi sắt tấn công
vào bọn giặc. Những tên sống sót hốt hoảng bỏ chạy. Tráng sĩ đuổi quân giặc đến
tận chân núi Sóc Sơn.
14
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Tên chủ đề: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
1. Câu hỏi + Mức độ : Thông hiểu
Tên chủ đề: THẠCH SANH
1. Câu hỏi + Mức độ : Nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời: 3 phút
+ Nội dung câu hỏi: Hãy nêu nội dung và nghệ thuật của truyện Thạch Sanh?
2. Đáp án:
- Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chăn tinh,diệt đại bàng cứu
người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể
hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo yêu hòa
bình của nhân dân ta.
- Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa( như sự ra
đời và lớn lên lì ịa của Thạch Sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, cơm niêu
thần )
Tên chủ đề: THẠCH SANH
1. Câu hỏi + Mức độ : Nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời: 2 phút
+ Nội dung câu hỏi: Hãy nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh?
2. Đáp án:
Th¹ch Sanh thÓ hiÖn íc m¬, niÒm tin cña nh©n d©n vÒ sù chiÕn th¾ng cña nh÷ng
con ngêi chÝnh nghÜa, l¬ng thiÖn.
Tên chủ đề: THẠCH SANH
1. Câu hỏi + Mức độ : Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời: 3 phút
+ Nội dung câu hỏi: Thạch Sanh vượt qua những thử thách nhờ phẩm chât nào?
2. Đáp án:
Phẩm chất của Thạch Sanh bộc lộ qua thử thách:
- Thật thà, chất phác.
- Dũng cảm , tài năng
- Lòng nhân đạo và yêu chuộng hòa bình.
16
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
- Diệt đại bàng cứu công chúa bị cướp công.
- Bị hồn chằn tinh và đại bàng vu oan, nên bị vào ngục.
- Được giải oan.
- Lý Thông bị trừng trị.
Tên chủ đề: THẠCH SANH
17
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
1. Câu hỏi + Mức độ : Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút
+ Nội dung câu hỏi: Hãy nêu ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân
mười tám nước chư hầu?
2. Đáp án:
* Tiếng đàn của Thach Sanh
- Giúp nhân vật giải oan, giải thoát( đây là tiếng đàn của công lý. Qua chi tiết tiếng
đàn, nhân dân thể hiện quan niệm và ước mơ về công lí).
- Tiếng đàn làm cho quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng( đại diện cho
cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình, là vũ khí đặc biệt để cảm hóa kẻ thù).
* Niêu cơm thần kì
- Có khả năng phi thường, ăn hết lại đầy khiến các nước chư hầu phải khâm phục.
-Niêu cơm thần kì với lời thách đố của Thạch Sanh, sự thua cuộc của quân 18 nước
chu hầu thể hiện tính chất kì lạ và sự tài giỏi của Thạch Sanh.
- Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo tư tưởng yêu chuộng hòa bình của nhân dân
ta.
Tên chủ đề: THẠCH SANH
1. Câu hỏi + Mức độ : Nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời: 7 phút
+ Nội dung câu hỏi: Hãy liệt kê các chi tiết giới thiệu sự ra đời và lớn lên của
Thạch Sanh?
2. Đáp án:
- Hai vợ chồng già chưa có con,nghèo,phải chặt củi đổi gạo, giúp đỡ mọi người.
tai dựng đứng lên, cái duôi ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con lại nép vào một
góc cau, một sợi lông cũng không động: nó rình một con bướm đang chập chờn
bay qua. Bỗng cái đuôi quất mạnh một cái, mèo con chồm ra. Thôi hụt rồi !
Tên chủ đề: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
1. Câu hỏi + Mức độ : Vận dụng
+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+ Nội dung câu hỏi: Đoạn văn dưới đây mắc lỗi gì? Hãy sửa lai cho đúng.
Đối với kẻ có tội, Thạch Sanh luôn độ lượng khoan dung. Chàng trai này bao
giờ cũng sống rất nhân hậu. Biết mẹ con họ Lí có tội, anh cũng không nỡ giết.
Anh tha cjo nó và cho về quê sinh sống. Nhưng trời không tha, trời đã đánh
chết chúng.
2. Đáp án:
Đoạn văn sai vì hai mẹ con Lí Thông ( số nhiều) mà lại dùng nó là sai, cần thay
lại bằng chúng, họ
Tên chủ đề: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
19
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
1. Câu hỏi + Mức độ : Vận dụng
+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+ Nội dung câu hỏi: Trong hai từ thành thực- chân thực có thể dùng từ nào để
điền vào chỗ trông trong đoạn văn sau. Vì sao?
Tác phẩm của Ngô Tất Tố đã phản ánh một cách cuộc sống ở nông thôn Việt
Nam dưới chế độ thực dân phong kiến trước đây.
2. Đáp án:
Điền từ chân thực
Vì: Thành thực thiên về chỉ tính nết con người.
Chân thực phản ánh bản chất con người hay bản chất của hiện thực khách
quan.
Tên chủ đề: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
1. Câu hỏi + Mức độ : Vận dụng
- Lặp từ.
- Lẫn lộn giữa các từ gần âm.
- Dùng từ không đúng nghĩa.
- Không hiểu đúng nghĩa của từ.
Tên chủ đề: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
1. Câu hỏi + Mức độ : Nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời: 3 phút
+ Nội dung câu hỏi: Hãy điền từ ở cột A vào cộ B cho đúng
A B
a, tưng bừng
b, ồn ào
c, yên tĩnh
d, chăm chú
e, xúc động
1, Chúng tôi khi nghe chú kể về
trận đánh hôm đó.
2, Ngày khai trương thật , rộn rã.
3, Chúng tôi nhìn cô ấy.
4,Trong phòng rất
5, Phiên chợ vùng biên thật
2. Đáp án:
1- e; 2- a; 3- d; 4-c; 5-b
Tên chủ đề: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
1. Câu hỏi + Mức độ : Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút
+ Nội dung câu hỏi: Hãy sửa lại câu văn sau.
Truyện " Sự tích Hồ Gươm" ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc
Minh xâm lược, cuộc khởi nghĩa này do Lê Lợi lãnh đạo.
2. Đáp án:
Truyện " Sự tích Hồ Gươm" ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc
phong cho cậu làm trạng nguyên.
Tên chủ đề: EM BÉ THÔNG MINH
22
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
1. Câu hỏi + Mức độ : Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời: 1 phút
+ Nội dung câu hỏi: Yếu tố nào không được thể hiện trong truyện Em bé thông
minh :
A: Kì ảo .
B: Hiện thực.
C: Bất ngờ.
D: Mâu thuẫn.
2. Đáp án:
A
Tên chủ đề: EM BÉ THÔNG MINH
1. Câu hỏi + Mức độ : Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời: 1 phút
+ Nội dung câu hỏi: Cách giải đố của em bé thông minh, lí thú. Vì:
A: Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, làm cho người đố thấy được sự
vô lí trong lời đố của mình.
B: Giải đố không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kinh nghiệm
đời sống.
C: Làm cho người đố bất ngờ về sự hồn nhiên, giản dị của lời giải.
D: Đề cao cái thiện, chống lại cái ác.
2. Đáp án:
B
Tên chủ đề: EM BÉ THÔNG MINH
1. Câu hỏi + Mức độ : Thông hiểu
+ Dự kiến thời gian trả lời: 3 phút
+ Nội dung câu hỏi: : Nêu ý nghĩa truyện Em bé thông minh.
- Đẩy thế bí về phía gười ra câu đố.
- Làm cho những người ra câu đố tự thấy cái vô lí, phi lí.
- Những lời giải đố đều không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức
đời sống.
- Làm cho tất cả mọi người ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và hồn nhiên của
những lời giải.
- Những lời giải chứng tỏ trí thông minh hơn người của cậu bé.
24
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ MÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Tên chủ đề: EM BÉ THÔNG MINH
1. Câu hỏi + Mức độ : Nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời: 1 phút
+ Nội dung câu hỏi: Nhân vật Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào sau
đây:
A: Nhân vật bất hạnh.
B: Nhân vật dũng sĩ.
C: Nhân vật có tài năng kì lạ.
D: Nhân vật thông minh.
2. Đáp án:
D
Tên chủ đề: EM BÉ THÔNG MINH
1. Câu hỏi + Mức độ : Nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời: 2 phút
+ Nội dung câu hỏi: Vì sao nước láng giềng lại củ sứ thần sang nước ta?
2. Đáp án:
Nước láng giếng muốn chiếm bờ cõi nước ta nên sai sứ thần đến thăm dò nước
ta co nhân tài hay không.
Tên chủ đề: EM BÉ THÔNG MINH
1. Câu hỏi + Mức độ : Nhận biết
+ Dự kiến thời gian trả lời: 3 phút