Đề cương ôn tập học kì II địa lí lớp 8 - Pdf 26

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN : ĐỊA LÍ 8
I. Đông Nam Á
Câu 1: Trình bày đặc điểm dân cư Đông Nam Á ? Dân cư Đông Nam Á mang lại những thuận
lợi gì cho phát triển kinh tế ?
Trả lời: - Dân số đông và trẻ ( 536 triệu người năm 2002 chiếm 14,2% DS châu Á , 8,6% DS
thế giới ) .
- Mật độ dân số khá cao so với thế giới và tương đương với châu Á.
- Dân số tăng nhanh ( tỉ lệ gia tăng là 1,5% ; cao hơn châu Á & thế giới)
- Phân bố dân cư không đều : tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ và ven biển.
- Nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it.
* Thuận lợi : nguồn lao động dồi dào , thị trường tiêu thụ rộng lớn .
Câu 2 : Trình bày đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á ? Nhờ những điều kiện nào mà kinh
tế các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh ?
Trả lời: a. Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
* Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc.
- Các nước Đông Nam Á có tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc , dễ bị tác
động từ bên ngoài.
- Sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu chiếm vị trí đáng kể.
- Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá
hoại , đe doạ sự phát triển bền vững.
* Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi
- Hiện nay đa số các nước đang tiến hành công nghiệp hoá bằng cách phát triển ngành công
nghiệp sản xuất hàng hoá phục vụ trong nước và xuất khẩu .
- Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi rõ rệt: Giảm tỉ trọng Nông nghiệp, tăng tỉ trọng của Công
nghiệp và dịch vụ.
- Nông nghiệp: Trồng nhiều lúa gạo , cây công nghiệp nhiệt đới.
- Công nghiệp: Khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm.
- Các ngành sản xuất chủ yếu tập trung chủ yếu ở đồng bằng & ven biển.
b. Nguyên nhân dẫn đến kinh tế phát triển khá nhanh
- Nguồn nhân công trẻ , dồi dào ( do dân số đông)

- Nhiều mặt hàng giống nhau , dễ xảy ra cạnh tranh trong xuất khẩu.
II. Tổng kết địa lí tự nhiên
Câu 5 : Phân tích mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình bề
mặt Trái Đất?
Trả lời: - Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất , gây nên động đất , núi lửa , xuất
hiện các dãy núi cao.
- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất , bồi đắp hoặc bào mòn địa
hình , tạo nên sự đa dạng của địa hình.
- Mối quan hệ :
+ Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
+ Mỗi địa điểm trên bề mặt Trái đất đều chịu sự tác động đồng thời, thường xuyên, liên tục của
nội lực và ngoại lực.
+ Nơi nào mà nội lực mạnh hơn ngoại lực thì địa hình thêm gồ ghề
+ Nơi nào mà ngoại lực mạnh hơn nội lực thì địa hình bị bào mòn hoặc bồi tụ
+ Nếu 2 lực bằng nhau thì địa hình hầu như không thay đổi.
Câu 6: Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa các thành phần của cảnh quan tự nhiên ?
a. Sơ đồ : H20.5 ( điền : Không khí , nước, sinh vật, đất, địa hình)
b. Mối quan hệ
-Các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau.
2
-Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác , dẫn đến sự thay đổi cảnh quan.
- Sự thay đổi cảnh quan phụ thuộc nhiều vào sự thay đổi khí hậu.
Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp , công nghiệp của con
người và môi trường địa lí ? Biện pháp bảo vệ môi trường.
Trả lời: a. Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí :
- Hoạt động nông nghiệp dựa trên những điều kiện của môi trường : khí hậu , đất , nước.
-Cảnh quan thiên nhiên của các châu lục bị thay đổi 1 phần do hoạt động nông nghiệp.
b. Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí:
- Môi trường cung cấp cho công nghiệp các nguyên vật liệu : khoáng sản , năng lượng…
- Hoạt động công nghiệp gây ra nhiều biến đổi về môi trường : nước, khí hậu , cảnh quan tự

34’ B - 23
0
23’B
+ Kinh độ: 102
0
10’ Đ – 109
0
10’Đ
- Diện tích : 331.212 Km
2
. Nằm trong khu vực giờ số 7 theo giờ G.M.T
b) Phần biển: - Diện tích : khoảng 1 triệu km
2
( gấp 3 lần phần đất liền ) .
Câu 11 : Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên ? Nêu ý nghĩa
của vị trí đối với tự nhiên và kinh tế - xã hội nước ta ?
Trả lời: a) Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên:
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNA
.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữac các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật.
b. Ý nghĩa :- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa , thiên nhiên đa dạng, phong phú nhưng
cũng gặp không ít thiên tai ( bão, lụt, hạn hán )
- Nằm gần trung tâm ĐNA nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế - xã
hội.
Câu 12 : Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta ? Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các
điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta ?
Trả lời: a. Đặc điểm lãnh thổ
*. Phần đất liền

).
- Biển Đông là 1 biển lớn , tương đối kín : Nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc.
Diện tích khoảng 3 447 000 km
2
.
* Đặc điểm khí hậu : thay đổi theo mùa
- Chế độ gió : 2 mùa gió : + Gió đông bắc ( T10 – T4)
+ Gió tây nam ( T5 – T9)
- Chế độ nhiệt : nóng quanh năm, nhiệt độ nước biển tầng mặt TB trên 23
0
C.
- Chế độ mưa : ít hơn trên đất liền ( 1100- 1300 mm / năm).
* Đặc điểm hải văn
- Dòng biển : thay đổi theo mùa gió
- Chế độ triều phức tạp, thuỷ triều là nét đặc sắc của vùng biển VN.
- Độ muối: 30 -> 33
0
/
00
.
Câu 15: Biển mang lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
nước ta ?
Trả lời:
a. Thuận lợi- khó khăn:
- Nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú , đa dạng , tạo điều kiện để phát triển các ngành
KT biển:
+ Thuỷ sản : nhiều cá , tôm….
5
+ Khoáng sản : nhất là dầu mỏ , khí đốt , muối .
+ Du lịch : nhiều bãi biển đẹp…

- Khí quyển rất ít ôxi
2- Cổ
kiến tạo
Cách đây
65 triệu
năm
- Nhiều vận động tạo núi lớn
làm thay đổi hình thể nước ta
- Phần lớn lãnh thổ đã trở
thành đất liền.
- Phát triển , mở rộng và ổn định
lãnh thổ.
- Một số dãy núi hình thành do các
vận động tạo núi.
- Tạo nhiều núi đá vôi và bể than đá
lớn ở Miền Bắc và rải rác ở một số
nơi.
- Sinh vật phát triển mạnh mẽ .
- Cuối giai đoạn , địa hình nước ta
bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp
3. Tân
kiến tạo:
Cách đây
25 triệu
năm
- Vận động tân kiến tạo (tạo
núi Himalaya) diễn ra rất
mãnh lliệt .
- Nâng cao địa hình ( Dãy Hoàng
Liên Sơn) núi, sông ngòi trẻ lại.

Thềm lục địa , các đồng bằng châu thổ ,
Tây Nguyên.
c. Một số vùng mỏ chính
- Vùng Đông Bắc ; sắt, titan( Thái Nguyên), than ( Quảng Ninh)
- Vùng Bắc Trung Bộ : crôm ( Thanh Hoá), thiếc , đá quý ( Nghệ An), sắt ( Hà Tĩnh)
Câu 18 : Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta ?
Trả lời
a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
* Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.
- Chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Địa hình thấp dưới 1000 m : chiếm 85%
+ Núi cao trên 2000 m : chiếm 1%
- Đồi núi tạo thành 1 cánh cung lớn hướng ra biển Đông, dài 1400 km.
- Nhiều vùng núi lan ra sát biển.
7
* Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ
2 đồng bằng lớn : Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long.
b. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
- Nhờ vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế
tiếp nhau : núi đồi , đồng bằng , thềm lục địa ( thấp dần từ nội địa ra biển).
c. Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc – đông nam.
d. Địa hình nước ta chạy theo 2 hướng chính : tây bắc – đông nam và vòng cung.
c. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Đất đá bị phong hoá mạnh. Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn.
- Địa hình biến đổi sâu sắc do tác động của môi trường nhiệt đới, gió mùa ẩm & do sự khai phá
của con người.
Câu 19: Địa hình nước ta được chia thành mấy khu vực chính ? Nêu vị trí , đặc điểm cơ bản
của từng khu vực ?
Trả lời:
- Địa hình nước ta chia thành 4 khu vực chính : Khu vực đồi núi, Khu vực đồng bằng,

khá phổ biến tạo
nhiều cảnh đẹp và
hùng vĩ.
- Hùng vĩ , đồ
sộ nhất nước ta
- Nhiều dải núi
song song kéo
dài hướng Tây
bắc- Đông nam
- Là vùng núi
thấp
- Hai sườn không
đối xứng , dốc
hướng Tây bắc –
Đông Nam
- Có nhiều nhánh
đâm ra biển
- Là vùng đồi núi ,cao
Nguyên hung vĩ .
- Các cao nguyên rộng
phủ đất đỏ badan xếp
tầng hình cánh cung .
b. Khu vực đồng bằng:
* Đồng bằng Châu thổ hạ lưu các sông lớn .
- Đồng bằng sông Cửu Long: lớn nhất (40.000km
2
) , thấp , nhiều kênh rạch, ngập lụt hàng năm,
vẫn được bồi đắp tự nhiên.
- Đồng bằng Sông Hồng: rộng 15000km
2

+ Lượng mưa lớn : 1500 – 2000 mm/năm
+ Độ ẩm không khí rất cao : trên 80%
Câu 21: Nước ta có mấy miền khí hậu ? Nêu vị trí , đặc điểm khí hậu từng miền ? Sự thất
thường của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào ?
Trả lời :
a. Nước ta cơ 2 miền khí hậu :
- Miền khí hậu phía bắc
- Miền khí hậu phía nam
+ Khu vực Đông Trường Sơn
+ Vùng khí hậu biển Đông Việt Nam
b. Vị trí, đặc điểm khí hậu từng miền:
9
c. Tính thất thường :
- Khí hậu biến động thất thường : năm rét sớm , năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn,
năm ít bão , năm nhiều bão
- Gần đây có thêm các nhiễu loạn khí tượng toàn cầu : En ninô, Lanina.
Câu 22: Nước ta có mấy mùa khí hậu ? Trình bày những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết
từng mùa ? Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại ?
Trả lời :
a. Nước ta có 2 mùa khí hậu phù hợp với 2 mùa gió
- Mùa đông với gió mùa đông bắc ( từ tháng 11- tháng 4)
- Mùa hạ với gió mùa tây nam ( từ tháng 5 đến tháng 10)
b. Đặc trưng về khí hậu và thời tiết 2 mùa :
Mùa Mùa đông Mùa hạ
Gío thịnh
hành
Gió mùa đông bắc từ T11- T4 Gió mùa tây nam từ T5- T10
Đặc điểm
khí hậu,
thời tiết

- Mùa đông lạnh, tương đối ít mưa ,
nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt
- Mùa hạ nóng và mưa nhiều
Phía
Nam
Từ dãy Bạch Mã trở ra - Khí hậu cận xích đạo , nhiệt độ
cao quanh năm.
- Có 1 mùa mưa và 1 mùa khô
Khu vực Đông
Trường Sơn
Lãnh thổ Trung Bộ phía
đông dãy Trường Sơn , từ
Hoành Sơn ( 18
0
B ) tới
Mũi Dinh ( 11
0
B)
- Mưa lệch về thu đông
Biển Đông
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam - Tính chất gió mùa nhiệt đới hải
dương
10
mùa.
c. Thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại
* Thuận lợi:
- Sản xuất nông nghiệp : các sản phẩm đa dạng , ngoài cây trồng nhiệt đới có thể trồng các loại
cây cận nhiệt và ôn đới .
- Thuận lợi cho các ngành kinh tế khác: thuỷ điện , du lịch …

sông Mê Công, HT sông Đồng Nai.
c. Đặc điểm sông các vùng :
11
Vùng Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ
Đặc điểm
mạng lưới
- Dạng nan quạt Ngắn , dốc Lòng sông rộng,
sâu, lượng nước lớn
Chế độ nước - Theo mùa , thất thường - Khá phức tạp - Theo mùa , khá
điều hoà
Mùa lũ - Từ tháng 6 - tháng 10
- Lũ tập trung nhanh và
kéo dài .
- Từ tháng 9- tháng12
- Lũ muộn , lũ lên nhanh
và đột ngột nhất là khi
gặp mưa , bão .
-Từ tháng7-tháng11
Giải thích - Do mưa theo mùa , các
sông có dạng nan quạt
- Do mưa vào thu đông ,
địa hình hẹp ngang và
dốc
- Do địa hình tương
đối bằng phẳng ,
khí hậu điều hoà
hơn vùng Bắc Bộ
và Trung Bộ
Các hệ thống
sông

Trồng rừng Trồng cây lương thực, thực
phẩm nhất là lúa nước.
b. Thực trạng tài nguyên đất
- Đất là tài nguyên quý giá
- Việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí : tài nguyên đất giảm sút, 50% S đất tự nhiên phải cải
tạo, đất trống đồi trọc lên tới trên 10 triệu ha.
b. Biện pháp bảo vệ
12
- Cần phải sử dụng hợp lí và có biện pháp bảo vệ đất :
+ Chống xói mòn, rửa trôi , bạc màu đất ở miền núi
+ Cải tạo đất chua, đất mặn, đất phèn ở vùng đồng bằng ven biển
Câu 26: Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam ? Nêu tên và sự phân bố
các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta?
Trả lời
a. Đặc điểm chung
- SV nước ta phong phú về thành phần loài và hệ sinh thái do điều kiện sống và đủ ( đất , nước,
khí hậu…) cho sinh vật khá thuận lợi.
- Nước ta có 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật.
- Nhiều loài được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam .
b. Các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta :
Hệ sinh thái Sự phân bố
Rừng ngập mặn Vùng đất triều cửa sông, ven biển
Rừng nhiệt đới gió mùa Vùng đồi núi
Khu bảo tồn thiên nhiên và vườn
quốc gia
11 rừng quốc gia chuyển từ rừng nguyên sinh
Nông nghiệp Vùng nông thôn đồng bằng , trung du miền núi
Câu 27 : Nêu giá trị của tài nguyên sinh vật? Nguyên nhân của sự suy giảm và biện pháp bảo
vệ tài nguyên SV?
Trả lời

trường khí hậu nóng ẩm , mưa nhiều.
- Tuy nhiên, có nơi có mùa lại khô hạn , lạnh giá với những mức độ khác nhau.
b. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:
- Biển Đông rộng lớn bao bọc phía đông và đông nam phần đất liền nước ta , có ảnh hưởng tới
toàn bộ thiên nhiên nước ta.
- Sự tương tác của đất liền và biển đã tăng cường tính chất nóng ẩm, gío mùa cho thiên nhiên
nước ta.
c. Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi ;
- Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta.
- Cảnh quan đồi núi thay đổi theo đai cao
d. Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp:
- Biểu hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên.
- Biểu hiện qua sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành các vùng , miền.
* Thuận lợi và khó khăn do thiên nhiên mang lại:
- Thuận lợi : tài nguyên thiên nhiên đa dạng là nguồn lực để phát triển kinh tế toàn diện ( nông
nghiệp, công nghiệp, du lịch ; KT đất liền và KT biển )
- Khó khăn: VN là vùng có nhiều thiên tai , môi trường sinh thái dễ bị biến đổi , mất cân bằng,
nhiều tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt.
Câu 29: Nêu vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ và 1 số đặc điểm tự nhiên nổi bật , những khó khăn
do thiên nhiên gây ra ở miền Bắc – ĐB bắc bộ và miền Tây bắc- Bắc trung bộ ?
Trả lời
Miền tự nhiên Miền Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Vị trí, phạm vi - Gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng
và khu vực ĐB Bắc bộ
- Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy
Bạch Mã
Đặc điểm tự
nhiên nổi bật
- Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh
mẽ , mùa đông lạnh nhất cả nước , mùa

- Cần bảo vệ rừng, chủ động phòng
và tránh thiên tai.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status