Xác định tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số nguyên liệu thức ăn trong khẩu phần cho bò - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

XÁC ðỊNH TỶ LỆ TIÊU HÓA VÀ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG
CỦA MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN TRONG
KHẨU PHẦN CHO BÒ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***


Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là
trung thực và chưa ñược bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2013
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong toàn bộ quá trình học tập và làm ñề tài tốt nghiệp, tôi ñã nhận
ñược rất nhiều sự giúp ñỡ. Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới:
- PGS. TS. Vũ Chí Cương – Trưởng Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn
chăn nuôi và ðồng cỏ, Phó Viện tưởng Viện Chăn nuôi; PGS. TS. ðặng Thái
Hải – Trưởng Bộ môn Hoá sinh - Sinh lý ñộng vật, Khoa Chăn nuôi và Nuôi
trồng Thuỷ sản, Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn và chỉ bảo
tận tình, giúp tôi hoàn thành luận văn.
- Cán bộ, công nhân viên Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi và
ðồng cỏ, Viện Chăn nuôi; Bộ môn Hóa sinh – Sinh lý ñộng vật, khoa
CN&NTTS, ðH Nông nghiệp Hà Nội - ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi
cho tôi thực hiện ñề tài.
- Ban Giám hiệu, Ban Quản lý ðào tạo, cùng toàn thể các thầy, cô giáo
và cán bộ công nhân viên trong Khoa CN&NTTS, Trường ðH Nông nghiệp

2.1.3. Hệ thống năng lượng trao ñổi 11
2.1.4. Năng lượng thuần 17
2.2. XÁC ðỊNH TỶ LỆ TIÊU HÓA VÀ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG CỦA
THỨC ĂN 22
2.2.1. Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa in vivo 24
2.2.2. Phương pháp xác ñịnh giá trị năng lượng của thức ăn 25
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 28
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 28
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 33
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 36
3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 36
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 36
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.3.1. Xác ñịnh các chỉ tiêu trong nội dung nghiên cứu 36
3.3.2. Xử lý số liệu 42
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
4.1. TỶ LỆ TIÊU HÓA CỦA MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN
CHO BÒ 43
4.1.1. Thành phần hóa học của các mẫu thức ăn thử nghiệm 43
4.1.2. Tỷ lệ tiêu hóa in vivo của các mẫu thức ăn 45
4.2. GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN
THƯỜNG DÙNG CHO BÒ 47
4.2.1. Năng lượng tiêu hóa, năng lượng trao ñổi và năng lượng thuần cho
duy trì 47
4.2.2. Hàm lượng năng lượng thuần cho sản xuất thịt (NEg) của một số loại
thức ăn thường dùng cho bò 54
4.3. PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUI ƯỚC TÍNH DE, ME, NE

Bảng 3.1: Các mức cho ăn trong thí nghiệm xác ñịnh NE
g
của thức ăn
(kg/con/ngày) 40
Bảng 4.1: Thành phần hóa học của các mẫu thức ăn thử nghiệm 43
Bảng 4.2: Tỷ lệ tiêu hóa (%) in vivo của các mẫu thức ăn thô thử nghiệm 45
Bảng 4.3: Tỷ lệ tiêu hóa (%) in vivo của các mẫu thức ăn tinh thử nghiệm 47
Bảng 4.4: Giá trị năng lượng tiêu hóa (DE), năng lượng trao ñổi (ME) và
năng lượng thuần cho duy trì (NE
m
) của thức ăn thô xanh, thô khô và
ủ chua. 48
Bảng 4.5: Cân bằng năng lượng và giá trị DE, ME và NE
m
của hỗn hợp cỏ
khô và các thức ăn tinh thử nghiệm 52
Bảng 4.6: Giá trị DE, ME và NEm của các thức ăn tinh 53
Bảng 4.7: Kết quả xác ñịnh hàm lượng NE
g
của các thức ăn thô khô 55
Bảng 4.8: Kết quả xác ñịnh hàm lượng NE
g
của các thức ăn thô xanh
dạng tươi 57
Bảng 4.9: Kết quả xác ñịnh hàm lượng NE
g
của các thức ăn ủ chua 59
Bảng 4.10: Kết quả xác ñịnh hàm lượng NE
g
của các thức ăn tinh 60

Biểu ñồ 06: Hàm lượng NE
g
của các thức ăn thô xanh dạng tươi 58
Biểu ñồ 07: Hàm lượng NEg của các thức ăn tinh 61

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADF Acid Determinant Fibre – Xơ xác ñịnh trong môi trường acid
APL Animal Production Level – Mức năng suất
CF Crude Fibre – Xơ thô
CP Crude Protein – Protein thô
DE Digestible Energy – Năng lượng tiêu hóa
DM Dry Matter – Chất khô, vật chất khô
DMI Dry Matter Intake – Chất khô thu nhận
GE Gross Energy – Năng lượng thô
HI Heat Increament – Nhiệt gia tăng, gia nhiệt
HP Heat Production – Nhiệt sản sinh, sản nhiệt
FHP Fasting Heat Production – Nhiệt sinh lúc ñói
KLTð (W
0.75
) Khối lượng trao ñổi
ME Metabolizable Energy – Năng lượng trao ñổi
ME
I
Metabolizable Energy Intake – Năng lượng trao ñổi thu nhận
ME
P

này, việc ñánh giá giá trị năng lượng trong thức ăn nhằm xây dựng khẩu phần
ñáp ứng vừa ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho con vật là hết sức cần thiết.
Cơ sở dữ liệu về giá trị năng lượng thức ăn ñược xây dựng cho mỗi loài
vật nuôi riêng biệt vì ñặc ñiểm sinh lý tiêu hóa và hóa sinh chuyển hóa của các
loài vật nuôi khác nhau có nhiều ñiểm khác nhau (Kirchgessner, 1997; GfE,
1987; GfE, 1999; NRC, 1994; NRC, 1998).
ðối với loài nhai lại, hiện nay các nước trên thế giới ñang sử dụng một
trong ba hệ thống năng lượng cơ bản là hệ thống năng lượng tiêu hoá
(Digestible energy - DE), hệ thống năng lượng trao ñổi (Metabolizable energy -
ME) và hệ thống năng lượng thuần (Net energy - NE). Theo Mc Donald và cs.,
(1995), hệ thống ME ñược sử dụng phổ biến ở các nước như Anh, Thụy ðiển
và Australia; còn hệ thống NE ñược sử dụng ở các nước như Pháp, ðức, Ý, Hà
Lan, Bỉ, Thụy Sĩ, Áo, Na Uy, Phần Lan, ðan Mạch, Mỹ, Israel và Hungary.
Trong hệ thống ME, các hệ số chuyển ñổi ME thành dạng năng lượng có thể
ñược gia súc sử dụng cho các chức năng khác nhau của cơ thể như duy trì, tăng
trọng và tiết sữa tương ứng với NE
m
(Net energy for mainternance), NE
g
(Net
energy for growth), NE
l
(Net energy for lactation) ñược sử dụng khi lập khẩu
phần ăn cho gia súc nhai lại.
Các hệ thống NE của các nước châu Âu chỉ sử dụng một giá trị NE cho
các loại thức ăn. Khi lập khẩu phần, tùy theo mục ñích sử dụng năng lượng cho
chức năng nào mà người lập khẩu phần có thể sử dụng các hệ số chuyển ñổi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2


cũng như giống gia súc và ñiều kiện chăn nuôi ở nước ngoài.
Từ những nhận thức trên, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài:
“Xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số nguyên liệu
thức ăn trong khẩu phần cho bò”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

1.2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI
- Xác ñịnh hàm lượng năng lượng thô, năng lượng tiêu hóa, năng lượng
trao ñổi, năng lượng thuần cho duy trì và năng lượng thuần cho tăng trọng của
một số loại thức ăn thường dùng cho gia súc nhai lại.
- Góp phần làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng khẩu phần ăn cho
gia súc nhai lại.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần làm hoàn thiện cơ sở
dữ liệu phục vụ cho công tác xây dựng khẩu phần thức ăn cho gia súc nhai lại
một cách kinh tế, hiệu quả, phù hợp ở nước ta.
- Góp phần ñẩy mạnh sự phát triển chăn nuôi trâu, bò bền vững. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CÁC HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG
Từ năng lượng bắt nguồn từ tiếng Hylạp và có nghĩa là trong công
việc "in work" (en ergon). Công việc của các tế bào là co bóp tự thân, vận
chuyển tích cực các phân tử và ion, tổng hợp các ñại phân tử từ các phân tử
nhỏ bé (Vũ Duy Giảng và cs., 2008). Nguồn năng lượng cho các hoạt ñộng

súc trước hết cần năng lượng của thức ăn ñể ñáp ứng nhu cầu duy trì và ngăn
ngừa dị hóa, khi năng lương thức ăn ñược dùng cho các hoạt ñộng của cơ và
các hoạt ñộng hoá học trong quá trình duy trì, gia súc ở trạng thái ngủ và tổng
năng lượng tiêu dùng ñược chuyển thành nhiệt và có nhiệm vụ duy trì hoạt
ñộng của cơ thể gia súc (Vũ Duy Giảng và cs., 2008).
Ở gia súc ñói, lượng nhiệt sản xuất ra ñúng bằng năng lượng của mô bị
dị hoá và khi ño ñạc trong những ñiều kiện nhất ñịnh, năng lượng này ñược
gọi là năng lượng trao ñổi cơ bản. Ứơc tính năng lượng trao ñổi cơ bản cho
phép ước tính nhu cầu năng lượng cho duy trì của gia súc (Vũ Duy Giảng và
cs., 2008).
Năng lượng do thức ăn cung cấp lớn hơn năng lượng cần cho duy trì sẽ
ñược sử dụng cho các chức năng sản xuất khác. Ở gia súc non, năng lượng về
cơ bản ñược dự trữ trong protein ở các mô cơ trong khi gia súc trưởng thành
năng lượng ñược dự trự nhiều hơn ở các mô mỡ và ở gia súc tiết sữa năng
lượng của thức ăn sẽ chuyển thành năng lượng trong sữa và năng lượng ñể
nuôi thai (Vũ Duy Giảng và cs., 2008). Có thể nói là không có chức năng nào,
kẻ cả chức năng duy trì có ñược ưu thế tuyệt ñối về sử dụng năng lượng.
Vậy một hệ thống năng lượng là gì? Hiểu theo nghĩa ñơn giản nhất, hệ
thống năng lượng là một bộ các quy luật liên kết lượng năng lượng ăn vào của
một gia súc với năng suất hay khả năng sản xuất của con vật ñó. Hệ thống này
ñược dùng ñể hoặc chẩn ñoán năng suất của gia súc từ một mức năng lượng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

ăn vào nào ñó hoặc ñể tính toán lượng năng lượng ăn vào cần thiết ñể ñạt một
mức năng suất nào ñấy. Một hệ thống năng lượng ñơn giản nhất cũng phải
bao gồm hai bộ số liệu: một bộ số liệu về nhu cầu năng lượng của gia súc và
bộ kia là số liệu về giá trị năng lượng của thức ăn (Vũ Duy Giảng và cs.,
2008). Hai bộ số liệu này ñược biểu thị bằng cùng một ñơn vị.
2.1.1. Một số hệ thống ñánh giá giá trị năng lượng của thức ăn cho gia súc

dụng các ñề nghị của ARC (1965), Bộ nông nghiệp, thủy sản và thực phẩm
Vương quốc Anh (1975) ñã ñưa hệ thống ME ñã ñơn giản hóa ra áp dụng
trong sản xuất. Hệ thống này sau ñó ñược ARC xem xét lại và xuất bản dưới
dạng sách. Vào năm 1990, hệ thống ñã ñược một nhóm nghiên cứu quốc gia
ñánh giá lại và sửa ñổi và năm 1993 AFRC (Hội ñồng nghiên cứu thực phẩm
và nông nghiệp Anh) xuất bản lại hệ thống này. Hệ thống này cho phép ước
tính nhu cầu năng lượng của bò, cừu; gia súc nhai lại ñang sinh trưởng, chửa
và tiết sữa.
Trong hệ thống này, giá trị năng lượng của thức ăn cũng ñược biểu thị
dưới dạng năng lượng trao ñổi và giá trị năng lượng trao ñổi của một khẩu
phần bằng tổng giá trị năng lượng trao ñổi của các thức ăn thành phần tạo nên
khẩu phần ñó. Nhu cầu năng lượng của gia súc ñược biểu thị bằng năng lượng
thuần. ðặc ñiểm chủ yếu của hệ thống này là một hệ thống các phương trình
dự ñoán hiệu quả sử dụng năng lượng trao ñổi cho duy trì, sinh trưởng, và tiết
sữa (Vũ Duy Giảng và cs., 2008). Các dự ñoán này ñược xác lập trên cô sở
hàm lượng năng lượng trao ñổi của khẩu phần và ñược biểu thị bằng tỷ lệ
ME/GE chứ không phải là MJ/kg. Hàm lượng năng lượng trao ñổi của khẩu
phần có thể chuyển thành MJ ME/kg chất khô bằng cách nhân tỷ lệ ME/GE
với 18,4 là hàm lượng năng lượng trao ñổi trung bình của 1 kg DM. Giá trị
này này quá cao cho các thức ăn có nhiều khoáng và quá thấp cho các thức ăn
giàu protein và mỡ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Các hệ số sử dụng năng lượng trao ñổi cho các mục ñích khác nhau
(k
m
: hiệu quả sử dụng năng lượng trao ñổi cho duy trì, k
g
: hiệu quả sử dụng

9

Những tiến bộ trong nghiên cứu tiêu hoá và trao ñổi năng lượng những
năm từ 1940 ñến những năm của thập kỷ 70 cho thấy hiệu quả sử dụng cũng
như nhu cầu năng lượng cho duy trì, tiết sữa, tăng trọng, nuôi thai là rất khác
nhau. Và cũng chính vì thế, mỗi loại thức ăn không chỉ có một giá trị NE duy
nhất biểu thị bằng ñơn vị thức ăn, giá trị NE cho duy trì, tiết sữa, tăng trọng,
nuôi thai là rất khác nhau. Vào năm 1972, trên cơ sở tập hợp kết quả của
nhiều nghiên cứu ở Pháp và ở nước ngoài hệ thống UFL ñã ra ñời (Vũ Duy
Giảng và cs., 2008). Hệ thống này chính thức ñược ñưa vào sử dụng năm
1975. Nó tỏ ra khá ổn ñịnh và sau ñó ñược áp dụng tại Ý vào năm 1986. Hiện
nay ñã có rất nhiều nghiên cứu ñể ñánh giá hệ thống này trong các ñiều kiện
cụ thể của mỗi nước (Vũ Duy Giảng và cs., 2008).
Nguyên tắc của hệ thống này là mỗi một loại thức ăn có hai giá trị NE
(NE
l
: năng lượng thuần cho tiết sữa và NE
v
: năng lượng thuần cho sản xuất
thịt) ñược biểu thị thành hai ñơn vị thức ăn:
- Một ñơn vị cho sản xuất sữa (duy trì + tiết sữa): UFL - Unité
Fourragère Lait: ðơn vị cỏ cho tạo sữa
- Một ñơn vị cho sản xuất thịt (duy trì + tăng trọng): UFV - Unité
Fourragère Viande: ðơn vị cỏ cho sản xuất thịt.
1 UFL là hàm lượng NE của một kg lúa mạch tiêu chuẩn cho sản xuất
sữa (1700kcal NE
l
). 1 UFV là hàm lượng NE của một kg lúa mạch tiêu chuẩn
cho sản xuất thịt (1730 kcal NE
v

Tại Hoa Kỳ (1978), NRC cũng sử dụng NE
l
và tính NE
l
của thức ăn từ ME
của thức ăn. Tại Pháp và ðức trong thời gian này người ta cũng sử dụng NE,
tuy nhiên ở ñây giá trị năng lượng NE của 1 kg lúa mạch ñược coi là một ñơn
vị năng lượng tiêu chuẩn. Hiện nay năng lượng thuần cho tiết sữa ñược sử
dụng ở ðức, Pháp, Hà Lan, Thụy Sĩ, ðan Mạch, Ai-xơ-len và Bắc Mỹ.
Về nguyên tắc, không có gì sai khác giữa hệ thống ME và NE. Cả hai
hệ thống ñều cho rằng nhu cầu năng lượng của bò là tổng các nhu cầu cho duy
trì, sản xuất (cho sữa và tăng trọng) và nhu cầu nuôi thai. Khác biệt duy nhất
ở ñây là hiệu quả sử dụng năng lượng biểu hiện trong tính toán như thế nào.
Trong hệ thống ME, hiệu quả sử dụng năng lượng ñược dùng trong lập khẩu
phần, dự ñoán năng suất của gia súc, còn trong hệ thống NE hiệu quả sử dụng
năng lượng là một phần của ñánh giá giá trị năng lượng của thức ăn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

Hai thập niên trở lại ñây, có vô cùng nhiều các chương trình nghiên cứu
về trao ñổi năng lượng ở bò sữa. Các công trình này ñã cho thấy các hệ thống
năng lượng ñang sử dụng cần phải ñược sử ñổi bổ sung một số ñiểm.
2.1.3. Hệ thống năng lượng trao ñổi
Hàm lượng ME của một thức ăn nào ñó bằng DE trừ ñi năng lượng mất
theo khí methane và nước tiểu. Tuy nhiên năng lượng mất ñi trong khí methane
và nước tiểu không những chỉ phụ thuộc vào thành phần hoá học của thức ăn mà
còn phụ thuộc vào thành phần của khẩu phần, mức nuôi dưỡng và giai ñoạn sinh
lý của con vật. Vì vậy ñể thuận tiện người ta ñã nghiên cứu và thiết lập phương
trình chẩn ñoán tỷ lệ này dựa vào các số liệu về xơ thô và protein thô (g/kg chất
hữu cơ) của thức ăn ở mức nuôi dưỡng là 1 (nuôi duy trì).

12

Hiệu quả sử dụng năng lượng trao ñổi cho duy trì (k
m
) cũng sử dụng
phưong trình của Van Es (1975):
k
m
= 0,287q + 0,554
Ở ñây: q (tỷ lệ giữa năng lượng trao ñổi và năng lượng thô) = ME/GE
Vì thiếu các số liệu tin cậy và chính xác về quan hệ giữa hiệu quả sử
dụng năng lượng trao ñổi cho sinh trưởng (k
pf
), thành phần hoá học của thức
ăn và thành phần của tăng trọng của gia súc nhai lại ñang sinh trưởng các loại
hình khác nhau, hiệu quả sử dụng năng lượng trao ñổi cho sinh trưởng (k
pf
) và
cho vỗ béo (k
f
) sử dụng phưong trình của Blaxter (1974) (dẫn theo Vũ Duy
Giảng và cộng sự, 2008):
k
f
hay kg = 0,78q + 0,006
Ở ñây: q (tỷ lệ giữa năng lượng trao ñổi và năng lượng thô) = ME/GE
Rất nhiều nghiên cứu ñã cho thấy k
pf
(hiệu quả sử dụng năng lượng
trao ñổi cho tích luỹ protein và mỡ) cùng với phần trăm năng lượng ñược

0,66. Giá trị này nằm trong giới hạn 0,60 - 0,67.
ðối với những nghiên cứu trao ñổi nhiệt riêng biệt, k
l
thường ñược xác
ñịnh bằng cách giả sử một giá trị ME
m
giá trị này = tổng ME
I
- ME
p
(năng lượng
trao ñổi cho sản xuất), sau ñó lập quan hệ giữa giá trị này với tổng năng lượng
trong sữa ñã hiệu chỉnh (E
l(0)
, k
l
= E
l(0)
/ME
p
). k
l
ước tính bằng phương pháp này
thường bị ảnh hưởng bởi ñộ chính xác của ME
m
. Sử dụng phương pháp này và
gái trị ME
m
của AFRC (1990) giá trị k
l

bò. Một số các nghiên cứu về nuôi dưỡng (Sutton và cs., 1993), và nghiên cứu
ñưa trực tiếp dinh dưỡng vào dạ cỏ (Orskov và cs., 1969; Huhtanen và cs.,
1993) ñã chứng minh rằng tăng tỷ lệ axit propionic trong dạ cỏ sẽ làm cho
nhiều năng lượng ñược huy ñộng ñể tao các mô mỡ dự trữu và ít năng lượng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

ñược huy ñộng ñể tạo sữa. ảnh hưởng của VFAs tạo ra tại dạ cỏ ñến sử dụng
năng lượng trao ñổi ñã ñược nghiên cứu rất nhiều ở cừu và bò ñực thiến, tuy
nhiên kết quả vẫn chưa thống nhất. Một số nghiên cứu thì cho rằng hiệu quả
sử dụng năng lượng từ axit acetic cho tổng hợp các mô của cơ thể thấp hơn
hiệu quả sử dụng năng lượng từ các axit khác, một số nghiên cứu khác lại cho
rằng hiệu quả xử dụng năng lượng từ axit acetic và propionic là tương tự nhau
(Tyrrell và cs., 1979; Orskov và Ryle, 1990). Có rất ít các nghiên cứu về ảnh
hưởng của VFAs ñến k
l
, tuy nhiên hiện vẫn không thấy quan hệ giữa k
l
và tỷ
lệ phân tử axit acetic và propionic ñược tạo ra trong dạ cỏ (Tyrrell và cs.,
1979; Orskov và McLeod, 1982).
2.1.3.4. Ảnh hưởng của di truyền ñến hiệu quả sử dụng năng lượng trao ñổi
Bắt ñầu từ khoảng giữa những năm 1980 trở ñi tiến bộ di truyền ở bò
sữa tại Vương quốc Anh và Ireland tăng rất nhanh, tiến bộ này về mỡ sữa và
protein sữa tăng trung bình 1,3%/năm. Sự tăng này tính ra gần bằng 4,5 kg
mỡ sữa và protein/bò/năm (Coffey, 1992). Và nếu qui ñổi thành sữa tiêu
chuẩn thì giá trị này là 62 kg/bò/năm (Agnew và cs., 1998).
Rất nhiều nghiên cứu ñã cho thấy hiệu quả sử dụng năng lượng trao ñổi
cho tiết sữa (nếu tính ñơn thuần = năng lượng trong sữa/ME
I

Grainger và cs., (1985a); Gordon và cs., (1995) trong các thí nghiệm nuôi dưỡng
dài ñã khảng ñịnh giả thiết này.
2.1.3.5. Giá trị năng lượng cho mỗi một ñơn vị khối lượng thay ñổi
Giá trị năng lượng cho mỗi một ñơn vị khối lượng thay ñổi ở bò sữa
ñược cố ñịnh trong hệ thống năng lượng của NRC và các hệ thống năng lượng
của châu Âu. Tuy nhiên giá trị này của các hệ thống kể trên dao ñộng rất lớn
từ 19 ñến 30 MJ/kg khối lượng thay ñổi. Một vài nghiên cứu gần ñây cũng
ñưa ra các giá trị nằm trong khoảng trên (Chilliar và cs., 1991; Gibb và cs.,
1992; Tamminga và cs., 1997). Nguyên nhân cho sự sai khác trên có thể là do
ảnh hưởng của thể trạng và gia ñoạn tiết sữa.
Các yếu tố thể trạng có ảnh hưởng ñến giá trị năng lượng cho một ñơn
vị khối lượng thay ñổi. Các yếu tố này bao gồm tăng hoặc mất protein hoặc
mỡ từ cơ thể, thay thế mỡ của cơ thể bằng nước và thay ñổi ñộ ñầy vơi của dạ
ñường tiêu hóa. Thiếu chính xác trong việc xem xét các yếu tố này ñã dẫn ñến
các sai số trong lập khẩu phần và dự ñoán năng suất gia súc ñặc biệt là ở ñầu
và cuối của chu kỳ sữa khi mà thay ñổi khối lượng ở bò sữa là lớn nhất. Thực
ra rất khó và không thực tế ñể phân biệt thay ñổi khối lượng là do tăng hoặc
mất protein hoặc mỡ từ cơ thể, thay thế mỡ của cơ thể bằng nước và thay ñổi
ñộ ñầy vơi của dạ ñường tiêu hóa. Gần ñây nhiều nghiên cứu ñã cho thấy có
mối liên quan giữa thay ñổi khối lượng và ñiểm thể trạng. Nghiên cứu với bò
Holstein, Gibb và Ivings (1993) thấy mỡ trong cơ thể, hàm lượng năng lượng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

trong cơ thể gia súc tương quan dương với khối lượng của chúng và ñiểm thể
trạng và hàm lượng protein của cơ thể có tương quan dương với khối lượng
cơ thể. Phần khối lượng không kể mỡ ở bò Holstein gần như giữ nguyên trong
thời kỳ cạn sữa, ñầu và cuối chu kỳ sữa, trong khi ñó hàm lượng nước trong
phần khối lượng không kể mỡ này cao hơn ở thời kỳ cạn sữa và ñầu chu kỳ
sữa so với cuối chu kỳ sữa. Các mối quan hệ này ñã ñược sử dụng trong hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status