Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ - Pdf 26

Tiết PPCT: Ngày sọan:
Bài 7:CÔNG DÂN VớI CáC QUYềN DÂN CHủ(Tiết 1)
I. MụC TIÊU BàI HọC:
1.Về kiến thức:
- Nêu đợc khái niệm, nội dung , ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ của
công dân.
- Trình bày đợc trách nhiệm của Nhà nớc và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các
quyền dân chủ của công dân.
2.Về ki năng:
- Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật.
- Phân biệt đợc hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công dân.
3.Về thái độ:
- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân.
- Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi ngời.
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân.
II.PHƯƠNG PHáP :
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,
III. PHƯƠNG TIệN DạY HọC:
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng GDCD 12.
- Hiến pháp 1992; Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội; Luật Bầu cử HĐND và UBND; Luật
Khiếu nại, tố cáo.
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy A4.
IV.TIếN TRìNH LÊN LớP :
1. Bài cũ : - Hãy trình bày trách nhiệm của Nhà nớc và của công dân trong việc bảo đảm
thực hiện quyền tự do cơ bản của công dân?
2. Giảng bài mới: GV vào bài bằng cách đặt câu hỏi: Các em hiểu thế nào là Nhà nớc của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân? Lấy VD ở địa phơng mình về việc nhân dân thực hiện
chủ trơng dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra .
Sau khi HS trả lời, GV kết luận: những điều mà các em vừa nêu lên chính là biểu hiện của
quyền dân chủ, quyền làm chủ của ngời dân trong đời sống chính trị, đời sống xã hội của đất n-
ớc. Pháp luật có vai trò, ý nghĩa nh thế nào trong việc xác lập và bảo đảm cho ngời dân sử dụng

*HS trao đổi, trả lời.
*GV giảng:
Ngời có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu
của nhân dân:
+Ngời có quyền bầu cử: đủ 18 tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1990 có nghĩa là từ
ngày 1/5/2008 công dân A có quyền bầu cử.
+ Ngời có quyền ứng cử: đủ 21 tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1987 có nghĩa là từ
1/5/2008 Công dân A có quyền ứng cử.
*GV hỏi:
- Những trờng hợp không đợc thực hiện quyền bầu cử
kể cả khi đã đủ tuổi nh trên?
*HS trả lời.
*GV giảng:
+ Ngời đang bị tớc quyền bầu cử theo bản án, quyết
định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật:
Ví dụ: Theo quyết định của toà án huyện X đã có
hiệu lực pháp luật, công dân A không đợc quyền bầu
cử trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực
pháp luật (giả dụ, ngày 01/5/2008);
+ Ngời đang bị tạm giam:
Ví dụ: Công dân A bị tạm giam vì bị tình nghi phạm
tội hình sự nghiêm trọng. Trong thời gian bị tạm giam
Công dân A không đợc quyền bầu cử.
+ Ngời mất năng lực hành vi dân sự.
Ví dụ: Công dân X bị bệnh tâm thần.
*GV hỏi: Những trờng hợp không đợc thực hiện quyền
a) Khái niệm quyền bầu cử và ứng
cử

hình sự của tòa án (kể cả không phải phạt tù): chẳng hạn
chịu án treo 3 năm.
+ Ngời đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự
của toà án nhng cha đợc xoá án:
Ví dụ: Ngời đang chấp hành quyết định xử lý hành
chính về giáo dục tại xã, phờng, thị trấn, tại cơ sở giáo
dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế hành
chính.
*GV hỏi:
- Theo em, vì sao luật lại hạn chế quyền bầu cử và ứng
cử của những ngời thuộc các trờng hợp trên?
*HS trao đổi, phát biểu.
*GV giảng:Những quy định trên nhằm dảm bảo tính
hiệu quả và chất lợng của mỗi phiếu bầu cũng nh ngời
đứng ra ứng cử.
Vì phải đảm bảo cho việc bầu cử và ứng cử đạt
đựơc mục đích đặt ra chọn ngời có tài có đức thay
mặt cử tri quản lý các công việc của đất nớc.
*Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công
dân:
*GV hỏi:
- Quyền bầu cử của công dân đợc thực hiện theo
những nguyên tắc nào?
- Giải thích các nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp và bỏ phiếu kín khi tham gia bầu cử?
*HS thảo luận, trả lời.
*GV giảng:
+ Phổ thông: Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều đợc
tham gia bầu cử trừ các trờng hợp đặc biệt bị pháp
luật cấm.

tiến hành theo các nguyên tắc, trình tự, thủ tục chặt
chẽ do pháp luật quy định thì mới đảm bảo tính dân
chủ thật sự, nghĩa là ngời dân mới thật sự có điều
kiện để thể hiện ý chí, nguyện vọng, sự tín nhiệm
của mình đối với ngời do mình lựa chọn bầu ra.
*GV phân tích thêm: Nếu quy định số lá phiếu của
mỗi cử tri phụ thuộc vào tài sản mà ngời đó có sẽ tạo nên
sự bất bình đẳng giữa ngơi giàu ( đợc bỏ nhiều
phiếu) và ngời nghèo (ít phiếu) và nh vậy thì các đại
biểu đợc bầu ra sẽ là đại diện cho những ngời giàu.
Nếu pháp luật thừa nhận các nguyên tắc tiến bộ, dân
chủ nhng bản thân ngời dân hoặc các cơ quan nhà nớc
hoặc các tổ chức có liên quan không thực hiện đúng,
nghiêm túc thì việc bầu cử vẫn không dân chủ trên
thực tế.
*GV hỏi: Quyền ứng cử thực hiện bằng cách nào?
*HS phát biểu.
*GV giảng:
Quyền ứng cử thực hiện bằng hai cách: tự ứng cử và đ-
ợc giới thiệu ứng cử. Các công dân đủ 21 tuổi trở lên, có
năng lực và tín nhiệm với cử tri đều có thể tự ứng cử
hoặc đợc cơ quan, tổ chức giới thiệu ứng cử.
*Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nớc
thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà n-
ớc- cơ quan đại biểu của nhân dân:
*GV hỏi:
- Cách thức thực hiện quyền lực Nhà nớc của nhân dân
thông qua các đại biểu do mình bầu ra?
*HS trả lời.
*GV giảng:

hiện ý chí và nguyện vọng của mình.
- Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ
của Nhà nớc ta.
- Bảo đảm quyền công dân, quyền
con ngời trên thực tế.
*Hoạt động 2: Giải bài tập tình huồng để khắc sâu
kiến thức:
*GV yêu cầu HS giải quyết bài tập 3 SGK tr81.
3) Dặn dò: Học bài cũ(mục b); làm bài tập 1 và 2, đọc trớc mục 2.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status