BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN KHẮC NĂNG XÁC ðỊNH SỰ THAY ðỔI LỚP PHỦ ðẤT
BẰNG TƯ LIỆU VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG
THÔNG TIN ðỊA LÝ GIAI ðOẠN 2003 – 2010
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2013BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Năng Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Vọng Thành – người
ñã hướng dẫn, giúp ñỡ rất tận tình trong thời gian tôi thực hiện và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp cao học.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Trắc ñịa bản
ñồ, Bộ môn Hệ thống thông tin ñất ñai, Khoa Quản lý ñất ñai, Khoa Môi trường
ñã giảng dạy, ñóng góp ý kiến, tạo ñiều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận
văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bố, Mẹ, người thân trong gia ñình và bạn bè
ñã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác.
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Khái quát về lớp phủ mặt ñất 3
1.1.1. Lớp phủ mặt ñất 3
1.1.2. Phân loại lớp phủ mặt ñất 3
1.1.3. Hệ phân loại lớp phủ - FAO Land Cover Classification System 4
1.1.4. Biến ñộng lớp phủ mặt ñất 6
1.1.5. Một số phương pháp nghiên cứu biến ñộng lớp phủ mặt ñất. 9
1.2. Khái quát về viễn thám 12
1.2.1. Khái niệm chung về viễn thám 12
1.2.2. Một số vệ tinh và tư liệu ảnh viễn thám 15
1.2.3. ðặc trưng phản xạ phổ của các ñối tượng tự nhiên 21
1.2.4. Phân loại ảnh viễn thám 25
2.2. Nội dung nghiên cứu 43
2.3. Phương pháp nghiên cứu 43
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu: 43
2.3.2. Phương pháp xử lý ảnh và lập bản ñồ 44
2.3.3. Phương pháp thống kê 44
2.3.4. Phương pháp chuyên gia 44
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
3.1. ðiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc 45
3.1.1. Vị trí ñịa lý 45
3.1.2. ðặc ñiểm ñịa hình 46
3.1.3. Khí hậu 46
3.1.4. Thuỷ văn 46
3.1.5. Các nguồn tài nguyên 47
3.1.6. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 50
3.1.7. Dân số 54
3.5. Nhận xét về kết quả thực nghiệm 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Bảng 3.10: Thống kê diện tích biến ñộng trong giai ñoạn 2003 - 2010 73
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Phương pháp so sánh sau phân loại 10
Hình 1.2: Phương pháp phân loại trực tiếp ảnh ña thời gian 10
Hình 1.3: Phương pháp phân tích vector thay ñổi phổ 11
Hình 1.4: Nguyên lý thu nhận ảnh vệ tinh 13
Hình 1.5: Vệ tinh ñịa tĩnh và vệ tinh quỹ ñạo cực 14
Hình 1.6: Các kênh sử dụng trong viễn thám 15
Hình 3.4: Kết quả so sánh sự khác biệt của các mẫu phân loại trên ảnh 2003 59
Hình 3.5: Kết quả so sánh sự khác biệt của các mẫu phân loại trên ảnh 2010 59
Hình 3.6: Ảnh phân loại thành phố Vĩnh Yên năm 2003 61
Hình 3.7: Ảnh phân loại thành phố Vĩnh Yên năm 2010 61
Hình 3.8: Biểu ñồ cơ cấu lớp phủ năm 2003 66
Hình 3.9: Biểu ñồ cơ cấu lớp phủ năm 2010 67
Hình 3.10: Biểu ñồ so sánh diện tích các lớp phủ ñất trong năm 2003, 2010 của
thành phố Vĩnh Yên 67
Hình 3.11: Sơ ñồ lớp phủ thành phố Vĩnh Yên năm 2003 68
Hình 3.13: Sơ ñồ biến ñộng lớp phủ thành phố Vĩnh Yên giai ñoạn 2003 – 2010 70Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Quá trình ñô thị hóa mạnh mẽ cùng với sự gia tăng dân số ñã dẫn tới sự
thay ñổi lớn trong hiện trạng sử dụng ñất ở hầu hết các tỉnh thành ở Việt Nam,
thành phố Vĩnh Yên cũng không nằm ngoài quá trình ñó. Trong những năm gần
ñây, tốc ñộ ñô thị hóa ở thành phố Vĩnh Yên diễn ra rất nhanh. ðất nông nghiệp
nhanh chóng bị thu hẹp ñể nhường chỗ cho các loại hình khác như các khu dân
Trong tương lai gần, với các dự án ñầu tư về số lượng và các loại hình vệ
tinh, việc sử dụng kết quả dự báo xu thế hay hiện trạng tức thời của lớp phủ sẽ
ngày càng dễ dàng và chính xác hơn.
Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Vĩnh
Phúc, có diện tích 5081,27 ha, dân số năm 2010 là 95.682 người. Trong những
năm qua, quá trình ñô thị hóa diễn ra nhanh, nhiều diện tích ñất nông nghiệp của
thành phố chuyển thành các khu công nghiệp, khu ñô thị, khu du lịch sinh thái
làm thay ñổi ñáng kể lớp phủ mặt ñất của thành phố. Vì vậy nhiệm vụ ñặt ra là
cần ñánh giá biến ñộng lớp phủ mặt ñất làm cơ sở giúp cho các nhà quản lý và
hoạch ñịnh ñưa ra những chính sách phù hợp ñảm bảo phát triển bền vững.
Chính vì các lý do trên, tác giả chọn ñề tài: “Xác ñịnh sự thay ñổi lớp phủ
ñất bằng tư liệu viễn thám và hệ thống thông tin ñịa lý giai ñoạn 2003 – 2010
thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.”
2. Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh sự thay ñổi lớp phủ ñất trên ñịa bàn thành phố Vĩnh Yên – tỉnh
Vĩnh Phúc trong giai ñoạn 2003 – 2010 bằng ảnh vệ tinh ña thời gian và hệ thống
thông tin ñịa lý.
3. Yêu cầu của ñề tài
- Bản ñồ lớp phủ mặt ñất năm 2003, năm 2010 phải kết hợp phương pháp
giải ñoán ảnh vệ tinh và phương pháp ñối soát thực ñịa.
- Thành lập ñược bản ñồ lớp phủ mặt ñất năm 2003 và 2010, bản ñồ biến
ñộng lớp phủ mặt ñất giai ñoạn 2003 – 2010, tỷ lệ 1/25000; các bản ñồ thành lập
trong hệ tọa ñộ VN-2000 có ñộ chính xác cao. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
- Hệ phân loại dễ hiểu, dễ hình dung phân chia ñối tượng bề mặt thành các
nhóm chính theo trạng thái vật chất của các ñối tượng như mặt nước, mặt ñất, lớp
phủ thực vật, ñất nông nghiệp, bề mặt nhân tạo.
- Phù hợp với khả năng cung cấp thông tin của tư liệu viễn thám bao gồm
các loại ảnh vệ tinh như SPOT, Landsat, ảnh hàng không v.v.
- Các ñối tượng trong hệ phân loại ñáp ứng ñược yêu cầu phân tách ñược
ñối tượng trên các tư liệu viễn thám thu thập ở các thời gian khác nhau;
- Hệ thống phân loại áp dụng ñược cho nhiều vùng rộng lớn;
- Hệ thống phân loại phân chia các ñối tượng theo các cấp bậc nên phù
hợp với việc phân tích ñối tượng trên các tư liệu ảnh có ñộ phân giải khác nhau,
ñáp ứng yêu cầu thành lập bản ñồ ở các tỷ lệ khác nhau.
Tuy nhiên trên mỗi hệ phân loại ñều có những ñặc ñiểm riêng phù hợp với
ñiều kiện tự nhiên, mức ñộ khai thác lớp phủ bề mặt của từng khu vực.
Ở nước ta trong những năm gần ñây ñã quan tâm ñến việc thành lập bản
ñồ lớp phủ mặt ñất, nhưng chưa có một công trình nào chuyên nghiên cứu về hệ
phân loại của bản ñồ ñể ñưa ra một hệ phân loại chung áp dụng cho cả nước như
hệ phân loại của bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất. Các bản ñồ lớp phủ mặt ñất ñã
thành lập ñều phục vụ một mục ñích cụ thể hoặc chỉ là một lớp thông tin của lớp
phủ mặt ñất như lớp phủ rừng, lớp phủ mặt nước,….
1.1.3. Hệ phân loại lớp phủ - FAO Land Cover Classification System
Hệ phân loại lớp phủ mặt ñất FAO – LCSS ñược xây dựng theo tiêu chuẩn
ISO TC211 trên cơ sở Land Cover Meta Language (LCML) phát triển bởi FAO
(
Ron Graham and Roger E. Read, 1990). Mục ñích của LCML là xác ñịnh một
cấu trúc chung cho việc so sánh và tích hợp dữ liệu cho bất kỳ loại lớp phủ mặt
ñất nào. Trong hệ thống này, lớp phủ mặt ñất ñược chia thành 14 lớp, trong mỗi
các lớp nhỏ theo diện tích
03.a (Diện tích < 2 ha)
03.b (Diện tích > 2 ha)
4 Trồng xen lẫn
Lớp này bao gồm ít nhất hai lớp cây gỗ và cây
thân thảo hoặc các cây trồng khác nhau kết hợp
với thảm thực vật tự nhiên.
5 ðồng cỏ
Chủ yếu là cỏ với diện tích bao phủ từ 10-
100%, ñược chia thành 2 lớp nhỏ
05.a (Mọc tự nhiên)
05.b (Cỏ trồng)
6 Khu vực cây bao phủ
Chủ yếu là cây gỗ tự nhiên bao phủ từ 10 ñến
100%, ñược chia nhỏ theo diện tích bao phủ
06.a (từ 10 ñến 30-40 %)
06.b (từ 30-40 ñến 70 %)
06.c (từ 70 ñến 100 %)
7 Rừng ngập mặn
Cây tự nhiên bao phủ 10-100% mặt nước hoặc
thường xuyên bị ngập trong nước biển.
8 Cây bụi
Chủ yếu là cây bụi tự nhiên bao phủ từ 10 ñến
100%, ñược chia nhỏ theo diện tích bao phủ
08.a (từ 10 ñến 60 %)
08.b (từ 60 ñến 100 %)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
1.1.4.1. Biến ñộng lớp phủ mặt ñất
Biến ñộng ñược hiểu là sự biến ñổi, thay ñổi, thay thế trạng thái (diện tích,
hình thái) này sang trạng thái khác của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi
trường tự nhiên cũng như xã hội.
Phát hiện biến ñộng là quá trình nhận dạng sự biến ñổi, sự khác biệt về
trạng thái của sự vật, hiện tượng bằng cách quan sát chúng tại những thời ñiểm
khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu biến ñộng lớp phủ mặt ñất là
rất quan trọng. Hiện nay có nhiều phương pháp nghiên cứu biến ñộng, nhưng hầu
hết các kết quả nghiên cứu biến ñộng ñều ñược thể hiện trên bản ñồ biến ñộng và
các bảng tổng hợp kết quả. Các phương pháp nghiên cứu khác nhau sẽ cho các
bản ñồ khác nhau.
ðể nghiên cứu biến ñộng lớp phủ mặt ñất có nhiều phương pháp khác nhau
với nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: từ các số liệu thống kê hàng năm, số liệu
kiểm kê, hay từ các cuộc ñiều tra. Các phương pháp này thường tốn nhiều thời
gian, kinh phí và không thể hiện ñược sự thay ñổi từ trạng thái này sang trạng thái
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
khác của lớp phủ mặt ñất, và vị trí không gian của sự thay ñổi ñó. Phương pháp
sử dụng tư liệu viễn thám ñã khắc phục ñược những nhược ñiểm này.
Việc sử dụng tư liệu viễn thám trong nghiên cứu biến ñộng lớp phủ mặt
ñất là giám sát thay ñổi lớp phủ mặt ñất ñưa ñến sự thay ñổi về giá trị bức xạ và
những thay ñổi về giá trị bức xạ do thay ñổi lớp phủ mặt ñất phải lớn hơn sự thay
ñổi về bức xạ gây ra bởi các yếu tố khác. Những yếu tố khác này bao gồm sự
thay ñổi về ñiều kiện khí quyển, ñộ ẩm mặt ñất, góc chiếu của mặt trời. Tuy
nhiên, có thể giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố này bằng việc lựa chọn dữ liệu
thích hợp.
1.1.4.2. Các nguyên nhân gây ra biến ñộng
Biến ñộng của lớp phủ mặt ñất bao giờ cũng bao gồm nhiều yếu tố tương
tổ chức, bao gồm: quyền sở hữu, chính sách môi trường, hệ thống quản lý tài
nguyên, mạng xã hội liên quan, .… Kiểm soát thể chế về sử dụng ñất ñai ñang
chuyển dịch từ ñịa phương ñến cấp khu vực và toàn cầu, ñó là kết quả của sự liên
kết lẫn nhau ngày càng tăng của thị trường, sự gia tăng các công ước quốc tế về
môi trường. Việc xác ñịnh chính sách và thực thi thể chế kém làm suy yếu chiến
lược thích hợp của ñịa phương, nó có thể dẫn ñến việc thay ñổi theo chiều hướng
tiêu cực, mất cân ñối trong việc sử dụng ñất. ðiều quan trọng là các tổ chức có
ảnh hưởng ñến những quyết ñịnh về quản lý và sử dụng ñất ñai cần ñược xây
dựng xung quanh sự tham gia của các nhà quản lý ñất ñai ñịa phương và quan
tâm ñến môi trường.
- Vấn ñề kinh tế và công nghệ: Nhân tố kinh tế và các chính sách ảnh
hưởng ñến quyết ñịnh mục ñích sử dụng mặt ñất ñể làm gì thông qua sự thay ñổi
giá cả, thuế, trợ cấp ñầu vào sử dụng ñất và các sản phẩm, thay ñổi chi phí sản
xuất, vận chuyển và sự thay ñổi nguồn vốn ñầu tư, tiếp cận tín dụng thương mại,
công nghệ. Sự phân bố không ñồng ñều tài sản của các hộ gia ñình, quốc gia, khu
vực cũng ảnh hưởng ñến sử dụng ñất, ví dụ như việc áp dụng cơ giới hóa nông
nghiệp quy mô lớn ñể ñem lại lợi nhuận cao hơn, ñồng thời áp dụng công nghệ
mới và cách quản lý ñất ñai một cách khoa học hơn. Việc người nông dân ngày
càng ñược tiếp xúc tốt hơn với tín dụng, thương mại, công nghệ, ñã khuyến
khích sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất như từ rừng sang ñất trồng trọt. Tuy
nhiên, ñiều này phụ thuộc vào công nghệ mới ảnh hưởng như thế nào ñến thị
trường lao ñộng và di cư, cây trồng bản ñịa làm thế nào ñể có lợi nhuận khi ñem
ñến khu vực khác, tùy thuộc vào cường ñộ vốn và lao ñộng của công nghệ mới.
- Vấn ñề văn hóa: Các ký ức, lịch sử, niềm tin, và nhận thức cá nhân của
người quản lý ñất ñai thường ảnh hưởng ñến các quyết ñịnh, ñôi khi rất sâu sắc.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
Những dự ñịnh, hay kết quả khó có thể lường trước ñược trong việc quyết ñịnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
chính xác không cao vì sai sót trong quá trình phân loại vẫn ñược giữ trong
kết quả bản ñồ biến ñộng (John R.Jensen, 1996). Hình 1.1: Phương pháp so sánh sau phân loại
1.1.5.2. Phương pháp phân loại trực tiếp ảnh ña thời gian
Phương pháp này thực chất là chồng xếp các ảnh ña thời gian của một khu
vực, tạo thành ảnh biến ñộng. Sau ñó tiến hành phân loại trên ảnh biến ñộng và
thành lập bản ñồ biến ñộng.
Ưu ñiểm của phương pháp này là không phải phân loại ảnh của từng thời
ñiểm.
Nhược ñiểm của phương pháp này là phân loại ảnh biến ñộng không ñơn
giản. Ảnh có ñược nếu rơi vào các mùa khác nhau thì khó xác ñịnh biến ñộng, và
ảnh hưởng của khí quyển vào các mùa khác nhau cũng khó loại trừ. Do ñó, ñộ
chính xác của phương pháp là không cao. Bản ñồ biến ñộng ñược thành lập theo
phương pháp này chỉ cho ta biết vùng biến ñộng, không cung cấp thông tin về xu
hướng biến ñộng.
Hình 1.2: Phương pháp phân loại trực tiếp ảnh ña thời gian
Ảnh
biến ñộng
Bản ñồ
biến ñộng
Phân loại
Thông tin về sự thay ñổi sẽ ñược thể hiện bằng màu sắc của các pixel
tương ứng với các mã ñã quy ñịnh. Trên ảnh ña phổ, sự thay ñổi này bao gồm cả
hướng và giá trị của vector thay ñổi phổ. Sự thay ñổi có hay không ñược quyết
ñịnh bởi việc quy ñịnh ngưỡng của vector thay ñổi phổ. Giá trị ngưỡng ñược xác
ñịnh từ kết quả thực nghiệm dựa vào các mẫu biến ñộng và không biến ñộng
(John R.Jensen, 1996).
Phương pháp phân tích vector thay ñổi phổ ñược ứng dụng hiệu quả trong
nghiên cứu biến ñộng rừng, nhất là ñối với rừng ngập mặn. Tuy nhiên, nhược
ñiểm lớn nhất của phương pháp này là việc xác ñịnh ngưỡng của sự biến ñộng.
1.1.5.4. Phương pháp số học
ðây là phương pháp nghiên cứu ñơn giản. ðể xác ñịnh biến ñộng giữa hai
thời ñiểm sử dụng tỉ số giữa các ảnh trên cùng một kênh hoặc sự khác nhau trên
cùng một kênh của các thời ñiểm ảnh. Sử dụng các phép biến ñổi số học ñể thành
lập bản ñồ biến ñộng, các phép tính ñược sử dụng ở ñây là phép trừ và phép chia.
Nếu ảnh thay ñổi là kết quả của phép trừ thì khi ñó giá trị ñộ xám của các pixel
θ
Kênh
Kênh
1
2
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
trên ảnh là dãy số âm và dương. Các kết quả âm và dương biểu thị mức ñộ biến
ñổi của các vùng, giá trị 0 biểu thị sự không biến ñộng. Với giá trị ñộ xám từ 0
ñến 255 thì giá trị pixel thay ñổi trong khoảng từ -255 ñến +255. Thông thường
ñể tránh kết quả giá trị âm thì thường cộng thêm một hằng số không ñổi.
Ảnh thay ñổi ñược tạo ra bằng cách tổ hợp giá trị ñộ xám theo luật phân
phép tách thông tin hữu ích về từng lớp phủ mặt ñất khác nhau do sự tương tác
giữa bức xạ ñiện từ và vật thể.
Thiết bị dùng ñể cảm nhận sóng ñiện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể
ñược gọi là bộ cảm biến. Bộ cảm biến có thể là các máy chụp ảnh hoặc máy quét.
Phương tiện mang các bộ cảm biến ñược gọi là vật mang (máy bay, khinh khí
cầu, tàu con thoi…).
Sự phát triển của viễn thám gắn liền với sự phát triển của phương pháp
chụp ảnh và thu nhận thông tin các ñối tượng trên mặt ñất. Từ năm 1858, người
ta ñã bắt ñầu sử dụng khinh khí cầu ñể chụp ảnh nhằm mục ñích thành lập bản ñồ
ñịa hình. Những bức ảnh hàng không ñầu tiên chụp từ máy bay ñược Wilbur
Wright thực hiện năm 1909 trên vùng Centocalli, Italia (Ron Graham and Roger
E. Read, 1990). Từ ñó ñến nay, phương pháp sử dụng ảnh hàng không là phương
pháp ñược sử dụng rộng rãi nhất. Trên thế giới, việc phân tích ảnh hàng không ñã
góp phần ñáng kể trong việc phát hiện nhiều mỏ dầu và khoáng sản trầm tích.
Hình 1.4: Nguyên lý thu nhận ảnh vệ tinh
Vào giữa những năm 1930, người ta ñã có thể chụp ảnh mầu và ñồng thời
thực hiện nhiều cuộc nghiên cứu nhằm tạo ra các lớp cảm quang nhạy với bức xạ
gần hồng ngoại có tác dụng hữu hiệu trong việc loại bỏ ảnh hưởng tán xạ và mù
của khí quyển. Từ năm 1960, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cho phép thu ñược
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
hình ảnh ở các dải sóng khác nhau bao gồm cả dải sóng hồng ngoại và sóng cực
ngắn. Sau ñó sự thành công trong việc chế tạo các bộ cảm biến và các tàu vũ trụ,
các vệ tinh nhân tạo ñã cung cấp khả năng thu nhận hình ảnh của trái ñất từ trên
quỹ ñạo góp phần hữu ích cho việc nghiên cứu lớp phủ thực vật, biến ñộng sử
dụng ñất, cấu trúc ñịa mạo, nhiệt ñộ, gió trên bề mặt ñại dương,….
Căn cứ vào hình dạng quỹ ñạo của vệ tinh, ñộ cao bay của vệ tinh, dải phổ
Hình 1.6: Các kênh sử dụng trong viễn thám
1.2.2. Một số vệ tinh và tư liệu ảnh viễn thám
1.2.2.1. Vệ tinh Landsat
Vào năm 1967, tổ chức hàng không và vệ tinh quốc gia (NASA) ñược sự
hỗ trợ của Bộ nội vụ Mỹ ñã tiến hành chương trình nghiên cứu thăm dò tài
nguyên trái ñất Earth Resources Technology Satellite (ERTS). Vệ tinh ERTS-1
ñược phóng vào ngày 23/7/1972. Sau ñó NASA ñổi tên chương trình ERTS
thành Landsat, ERTS -1 ñược ñổi tên thành Landsat-1. Vệ tinh Landsat bay qua
xích ñạo lúc 9h39 phút sáng. Cho ñến nay, NASA ñã phóng ñược 8 vệ tinh trong
hệ thống Landsat.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
Bảng 1.2: Các thế hệ vệ tinh Landsat
Vệ tinh Ngày phóng Ngày ngừng hoạt ñộng Bộ cảm
Landsat-1 23/7/1972 6/1/1978 MSS
Landsat-2 22/1/1975 22/1/1981 MSS
Landsat-3 05/3/1978 31/3/1983 MSS
Landsat-4 16/7/1982 15/6/2001 TM, MSS
Landsat-5 01/3/1984 5/6/2013 TM, MSS
Landsat-6 05/3/1993 Bị hỏng ngay khi phóng ETM
Landsat-7 15/4/1999 ðang hoạt ñộng ETM+
Landsat-8 11/02/2013 ðang hoạt ñộng OLI và TIRs
Hệ thống vệ tinh Landsat thu nhận ảnh với các loại bộ cảm sau:
- Bộ cảm MSS (Multispectral Scanner)