BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯU THỊ HẰNG
XÁC ðỊNH TỶ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA LOÀI BỌ NHẢY SỌC
CONG VỎ LẠC Phyllotreta striolata Fabr. TRÊN RAU CẢI NGỌT
VÀ PHÒNG TRỪ BẰNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TẠI HÀ NỘI NĂM 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi ñã
nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, của các tập thể,
cá nhân, sự ñộng viên của bạn bè và gia ñình.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. TS.
Nguyễn Thị Kim Oanh, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu hoàn thành ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội ñã
giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả các bạn bè, người
thân và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản
luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tác giả
Lưu Thị Hằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 19
3.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 19
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 20
3.3.2 Phương pháp làm mẫu vật, bảo quản và ñịnh loại 28
3.4 Các công thức tính toán 29
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 ðặc ñiểm hình thái của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta
striolata Fabricius 31
4.1.1 ðặc ñiểm hình dạng, kích thước của pha trứng 31
4.1.2 ðặc ñiểm hình dạng, kích thước của pha sâu non 31
4.1.3 ðặc ñiểm hình dạng, kích thước của pha nhộng của bọ nhảy sọc
cong vỏ lạc P. striolata 32
4.1.4 ðặc ñiểm hình dạng, kích thước của pha trưởng thành của bọ
nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata 33
4.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
P. striolata khi nuôi trong tủ ñịnh ôn ở nhiệt ñộ 25
o
C và 30
o
C,
ẩm ñộ 85% 34
4.2.1 ðặc ñiểm phát triển của pha trứng bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 65 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AChE Acetylcholin esterase
BVTV Bảo vệ thực vật
CF Correction factor
EST Esterase
GABA Gamma amio butyric axit
GSTs Glutation-S - Transferases
kdr Knockdown resistance
LC
50
Lethal concentration 50
LC
95
Lethal concentration 95
LD
50
Lethal doses 50
LKC Liều khuyến cáo
nAChRs Nicotinic acetylcholine
NSP Ngày sau phun
NXB Nhà xuất bản
C và 30
o
C 38
4.6 Thời gian trưởng thành trước ñẻ trứng của loài bọ nhảy sọc cong
vỏ lạc P.striolata ở phòng thí nghiệm 39
4.7 Vòng ñời của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata ở nhiệt ñộ
25
0
C và ẩm ñộ 85 % 40
4.8 Vòng ñời loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata ở nhiệt ñộ
30
0
C ẩm ñộ 85 % 41
4.9 Tỷ lệ ñực:cái của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata ở nhiệt
ñộ 25
0
C và 30
0
C 45
4.10 Tỷ lệ sống sót và sức sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
P. striolata trên rau cải ngọt nuôi ở nhiệt ñộ 25
o
C, ẩm ñộ 85%. 46
4.11 Tỷ lệ sống sót và sức sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
P. striolata nuôi bằng rau cải ngọt ở nhiệt ñộ 30
o
C, ẩm ñộ 85%. 48
4.12 Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
P. striolata ở nhiệt ñộ 25
o
4.3 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của trưởng thành loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
P. striolata ở nhiệt ñộ 25
0
C và 30
0
C . 43
4.4 Tỉ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của bọ nhảy cong vỏ lạc
P. striolata ở 25
o
C, ẩm ñộ 85% 47
4.5 Tỉ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của bọ nhảy P. striolata
ở nhiệt ñộ 30
o
C, ẩm ñộ 85% 49
4.6 Hiệu lực diệt bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata hại rau cải ngọt
của thuốc trừ sâu trong phòng thí nghiệm 53
4.7 Hiệu lực phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata của 5 loại
thuốc trừ sâu vụ xuân, năm 2011 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 54
4.8 Hiệu lực diệt sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata ở 3
tầng ñất của thuốc BVTV vụ xuân, năm 2011 tại Văn ðức, Gia
Lâm, Hà Nội 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
asen vượt mức cho phép (Cục bảo vệ Thực vật, 2009) [5]. Nhiều các bệnh
về ñường hô hấp, hệ tuần hoàn và ngộ ñộc thực phẩm không những ngày càng
nhiều mà còn có chiều hướng phức tạp và khó lường. Hàng năm ở Hà Nội và
các vùng phụ cận có khoảng trên 10% ca cấp cứu ngộ ñộc do thuốc bảo vệ thực
vật, trong ñó thường gặp nhất là ngộ ñộc thuốc trừ sâu, thuốc ñược hấp thu qua
ñường tiêu hóa, hô hấp và qua da (Nguyễn Văn ðĩnh, 2007) [9].
ðể sản xuất ra sản phẩm rau an toàn ñảm, bảo chất lượng, ngoài việc
quy hoạch và tổ chức sản xuất rau ở những vùng có ñủ ñiều kiện về ñất và
nước tưới thì vấn ñề kỹ thuật sản xuất ñóng vai trò rất quan trọng, ñặc biệt kỹ
thuật phòng trừ sâu bệnh. ðây là khâu dễ gây ảnh hưởng nhất ñến chất lượng
rau nếu không lựa chọn ñược bộ thuốc sử dụng hiệu lực hoặc sử dụng thuốc
BVTV không ñúng kỹ thuật. Thực tế cho thấy nông dân hiện nay vẫn chủ yếu
dựa vào thuốc BVTV ñể phòng trừ sâu bệnh trên rau (ñặc biệt các loại thuốc
BVTV hóa học), các biện pháp khác chưa ñược áp dụng nhiều.
Sản xuất rau xanh hiện nay rất ña dạng về chủng loại với trên 40 loại
rau khác nhau, kéo theo các ñối tượng dịch hại nói chung, sâu hại nói riêng
cũng rất ña dạng, phong phú, trong ñó có nhiều ñối tượng sâu hại trên rau rất
khó quản lý. Chính vì vậy, ñể phòng chống hiệu lực một loài sâu hại thì
trước hết phải nghiên cứu, tìm hiểu ñược tập tính sống và các ñặc ñiểm sinh
vật học, sinh thái học của chúng, từ ñó ñề xuất biện pháp quản lý tổng hợp
một cách hiệu lực loài sâu hại ñó.
Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr. là loài gây hại chủ
yếu trên rau họ hoa thập tự, thường gặp rất nhiều ở các vùng chuyên canh rau
ở nhiều nước trên thế giới và các vùng trồng rau ở Việt Nam. Chúng ñược
ñánh giá là loài gây hại nghiêm trọng, làm ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất và
phẩm chất cây trồng. Việc phòng chống bọ nhảy hiện nay vẫn ñang gặp nhiều
khó khăn do ñặc ñiểm pha sâu non sống và gây hại dưới mặt ñất, pha trưởng
thành có khả năng di chuyển nhanh,…Bên cạnh ñó, các kết quả nghiên cứu về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số kết quả nghiên cứu về bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta
striolata ở nước ngoài
2.1.1 Các nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của bọ nhảy
sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata
Theo Takizawa (1994) sự hoá nhộng của loài bọ nhảy
Phyllotreta
striolata
xảy ra ở ñộ sâu 2-5cm trong ñất (Dẫn theo Vũ Thị Hiển, 2002) [37]
Kết quả nghiên cứu của Zhang et.al. (2000) [47] khi nuôi bọ nhảy nuôi
bằng các loại rau họ hoa thập tự khác nhau trong các ñiều kiện cho thấy: nuôi
bọ nhảy bằng các loại cây ký chủ khác nhau ở nhiệt ñộ 25 - 28
0
C thì bọ nhảy
nuôi bằng các loại rau họ hoa thập tự như lá mù tạt (leaf mustard), bắp cải
Trung Quốc (Chinese cabbage), bắp cải hoa Trung Quốc (flowering Chinese
cabbage), cải xoăn (Chinese kale) có tỷ lệ sống của sâu non, tỷ lệ vũ hóa của
nhộng, tuổi thọ và khả năng ñẻ của trưởng thành có sự khác nhau. Kết quả
cũng cho thấy với thức ăn là loài cải hoa Trung quốc (flowering Chinese
cabbage) thì tỷ lệ sống của sâu non, tỷ lệ vũ hóa của nhộng, tuổi thọ và khả
năng ñẻ của trưởng thành là cao nhất và ñạt trung bình từ 75-85%.
Ấu trùng và nhộng loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata
ở
dưới ñất có thể bị ảnh hưởng bởi ñặc tính của ñất, các loài thực vật hoặc cây
trồng, và các yếu tố môi trường xung quanh. Khi loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
có 8 thế hệ trong năm khi nuôi trong phòng thí nghiệm, ở ñiều kiện nhiệt ñộ
từ 20 ñến 32 °C thì vòng ñời khoảng từ 38 – 65 ngày, tuổi thọ trung bình là
39,68 ± 14,02 ngày ở con ñực và 46,56 ± 11,53 ngày ở con cái. Cá thể cái có
thể ñẻ trung bình 619,08 ± 148,60 trứng. Tỷ lệ ñực:cái là 0.9:1.
Chen (1990) [32], [33] ñã nghiên cứu một số ñặc tính sinh học của loài
bọ nhảy bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata ñược nuôi bằng bắp cải
và củ cải ðài Loan cho thấy: trong ñiều kiện nghiên cứu 25°C và ñộ ẩm 75-
85% thì thời gian phát triển của trứng khoảng 4-6 ngày, sâu non là 24-36
ngày, nhộng là 5-6 ngày và trưởng thành trước ñẻ là 6-14 ngày. Vòng ñời kéo
dài từ 29-52 ngày. Trong ñiều kiện nghiên cứu 30°C và ñộ ẩm 75-85% thì
thời gian phát triển của vòng ñời: 33 - 67 ngày, trứng từ 5 - 7 ngày, sâu non từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
14 - 21 ngày, nhộng từ 7 - 10 ngày, trưởng thành trước ñẻ từ 7-29 ngày.
Trưởng thành có thể sống từ 20 - 70 ngày và mỗi cá thể cái có thể ñẻ từ 25 -
200 quả, trứng ñược ñẻ dưới ñất, sâu khoảng 2 - 3 cm gần gốc cây ký chủ.
Kết quả nghiên cứu của Balachowsky (1963) [30] ñã chỉ ra rằng loài bọ
nhảy sọc cong củ lạc P. striolata là loài có phạm vi phân bố rộng, trải dài từ
Bắc Mỹ ñến Nam Phi. Còn ở Belarut, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata là
một trong ba loài sâu hại gây hại nặng nhất trên cây cải dầu mùa hè (Osipov,
1985) [33]. Ở Canada, thiệt hại lớn nhất ñối với cây cải lá là do bọ nhảy sọc
cong củ lạc P. striolata trưởng thành qua ñông rồi gây hại trên cây cải giống
vào mùa xuân. Sự di chuyển của trưởng thành bằng phương thức bay, nhảy ñã
chuyển từ cây này sang cây khác, từ ruộng này sang ruộng khác một cách
nhanh chóng. Hoạt ñộng ăn của trưởng thành diễn ra mạnh nhất khi gặp thời
tiết thuận lợi: nắng ấm, hanh và khô (Burgess, 1981) [28].
Chen và cộng sự (1990) [32] khi nghiên cứu về các ñặc tính gây hại của
loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata cho thấy ñây là loài sâu gây hại
2.1.2 Các nghiên cứu về phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata
Kết quả nghiên cứu của Liang (1990) [42] cho thấy bọ nhảy trưởng
thành thường tập trung ở mặt sau của lá nên việc sử dụng thuốc trừ sâu có tác
dụng tiếp xúc có hiệu lực thấp hơn so với thuốc trừ sâu nội hấp.
Lượng Iosthiocyanate có trong cây cải ảnh hưởng ñến tính kháng hay
mẫn cảm với bọ nhảy của cây (Pivnick, 1992) [39]. Loài cây B. oleracea
thường nhiễm bọ nhảy rất cao, chính vì vậy sử dụng loài cây này làm bẫy cây
trồng trong phòng trừ bọ nhảy rất có hiệu lực (Palaniswamy et al., 1994) [40].
Tiến hành thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bọ nhảy trong phòng và ngoài
ñồng của một số loài tuyến trùng S. glaseri, S. species và Heterorhabditis sp
ñược phân lập từ ñất và sử dụng ñể diệt sâu non bọ nhảy hại rau củ cải, kết
quả cho thấy trong các dòng tuyến trùng thì dòng dòng S. glaseri (A24) ñã
diệt từ 86.6 – 100% sâu non bọ nhảy trong phòng thí nghiệm và 77,9 – 94,2%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
sâu non bọ nhảy ở ngoài cánh ñồng (Liang et al., 1990) [42].
Theo Butt et al., (1994) [29] thì nấm M. anisopliae và Beauveria
bassiana với nồng ñộ 1010 bào tử/ml có tác dụng diệt nhiều loài côn trùng hại
rau thuộc họ hoa thập tự sau phun 5 ngày, tuy nhiên tỷ lệ diệt loài bọ nhảy sọc
cong vỏ lạc ñạ
t không cao.
Các biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ nhảy bắt ñầu ñược chú ý từ thập
niên 90 trở lại ñây ở Trung Quốc, trong số ñó phải kể ñến Shamiyeh et
al.,(1993) [46] ñã xử lý xen kẽ thuốc hoá học với Bacillus thuringensis ñể
phòng trừ bọ nhảy trên cây cải bắp nhưng vẫn chưa cho kết quả cụ thể.
Elsey (1990) [43], ñã phát hiện bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata bị
ký sinh bởi nhiều loài tuyến trùng. Tác giả cũng ñã phân lập và thử nghiệm
một số chủng tuyến trùng ký sinh sâu non bọ nhảy trên rau củ cải. Kết quả thí
và xử lý nền ñất kết hợp với hóa chất thực vật ñể kiểm soát số lượng loài bọ
nhảy P. striolata trên cây rau cải (Brassica campestris L.) cho thấy sử dụng
thuốc trừ sâu ñược chọn là Chlorpyrifos 15%, Carbosulfan 3%, và 3%
Carbofuran, loại thuốc lỏng thô nicotine và Azadirachtin soil kết hợp với
Chlorgyrifos, Carbosulfan, Carbofuran, Nicotin ñể xử lý hạt giống với
Carbosulfan tất cả có thể kiểm soát P. striolata hiệu lực, hiệu lực phòng trừ
loài bọ nhảy này ñạt tỷ lệ cao nhất sau 14 ngày phòng trừ, hiệu lực ñạt cao
nhất là trong ñất ñược xử lý bởi Carboasulfan ở liều lượng của 45 kg/ha (tỷ lệ
diệt 70%). Kết quả cũng cho thấy việc kiểm soát loài bọ nhảy P.striolata
không liên quan trực tiếp tới chiều cao hoặc cân nặng của cây vật chủ và chất
diệp lục cũng không trực tiếp liên quan ñến việc kiểm soát loài bọ nhảy P.
striolata. (Dust et al., 2010) [34].
2.2 Một số kết quả nghiên cứu bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata
trong nước
2.2.1 Một số nghiên cứu về hình thái và gây hại của bọ nhảy sọc cong vỏ
lạc P. striolata
Các nghiên cứu về hình thái của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P.
striolata cũng ñã ñược tiến hành bởi một số tác giả trong ñó ñiển hình là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
nghiên cứu của một số tác giả như:
Theo Phạm Thị Nhất (1993) [19], trong kết quả nghiên cứu về sâu,
bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biện pháp quản lý cho thấy trưởng
thành loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata có chiều dài cơ thể là 2 - 4mm.
Phạm Chí Thành (1994) [25] trong kết quả nghiên cứu rau sạch và một
số vấn ñề cần quan tâm nghiên cứu ứng dụng cho thấy trưởng thành của loài
bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata có kích thước cơ thể dài 1,8 - 2,4 mm,
hình bầu dục, toàn thân màu ñen bóng. Trên cánh có 2 vân sọc hình vỏ củ lạc
biến ở ñây và giai ñoạn gây hại nguy hiểm là ở pha sâu non gây hại rễ cây rau
họ hoa thập tự.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn ðức Khánh, ðặng Thị Dung (2012)
[17] về thành phần sâu hại vừng trong năm 2010, 2011 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh
cũng ghi nhận loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata là loài gây hại trên cây
vừng và giai ñoạn gây hại nguy hiểm cũng là ở pha sâu non gây hại rễ cây
vừng ở ñây.
2.2.2 Một số nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của bọ nhảy sọc cong
vỏ lạc P. striolata
Nghiên cứu về một số các ñặc ñiểm sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ
lạc P. striolata cũng ñã ñược quan tâm nghiên cứu bởi một số tác giả như theo
kết quả nghiên cứu của Hồ Khắc Tín và cộng sự thì loài bọ nhảy sọc cong vỏ
lạc P. striolata là ñối tượng sâu hại nghiêm trọng trên rau họ hoa thập tự ở
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới. Chúng gây hại cho rau ở cả
hai pha phát dục là pha sâu non và trưởng thành. Thời gian sống của trưởng
thành bọ nhảy rất dài, có thể tới 1 năm. Quy luật phát sinh gây hại của bọ
nhảy có liên quan trực tiếp với một số yếu tố như nhiệt ñộ, ñộ ẩm và lượng
mưa. Nhiệt ñộ dưới 10
0
C và trên 34
0
C là khoảng nhiệt ñộ mà bọ nhảy này ít
hoạt ñộng và thường tìm nơi ẩn náu. ðộ ẩm không khí dưới 80% sẽ ảnh
hưởng ñến khả năng ñẻ trứng, số lượng trứng ñẻ và tỷ lệ sống của sâu non.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Lượng mưa nhiều sẽ làm bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata ñẻ ít, tỷ lệ nở
của trứng và tỷ lệ sâu non sống sót ñều thấp. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 26
trung bình là 5,37 ± 0,33 ngày, thời gian phát dục của giai ñoạn tiền ñẻ trứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
trung bình là 11,13 ± 0,66 ngày. Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là
67,4 ± 6,16 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực trung bình là 41,67 ± 7,46
ngày. Ở 30
0
C, vòng ñời của bọ nhảy trung bình là 38,4 ±1,23 ngày, trong ñó
thời gian phát dục của trứng trung bình là 4,53 ± 0,42 ngày, thời gian phát dục
của sâu non trung bình là 17,53 ± 0,64 ngày, thời gian phát dục của nhộng trung
bình là 4,93 ± 0,28 ngày, thời gian phát dục của giai ñoạn tiền ñẻ trứng trung
bình là 11,4 ± 0,74 ngày. Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 64,07 ±
6,41 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực trung bình là 45,33 ± 5,18 ngày.
Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P.
striolata cho thấy: Ở ñiều kiện 25
0
C, tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng
thành là 185,93 ± 75,97 quả. Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 14,60 ± 5,11
ngày. Số trứng ñẻ trung bình trong 1ngày của một con cái là 12,7 ± 1,69
quả/ngày. Ở ñiều kiện 27,3
0
C tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng thành là
149,27 ± 25,05 quả. Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 12,08 ± 1,78 ngày. Số
trứng ñẻ trung bình trong 1 ngày của một con cái là 11,82 ± 1,79 quả/ngày. Ở
ñiều kiện 30
0
C tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng thành là 185,93 ± 75,97
quả. Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 14,60 ± 5,11 ngày. Số trứng ñẻ trung
tối ña là 15 ngày và thấp nhất là 10 ngày (Vũ Thị Hiển (2002) [10].
Nghiên cứu các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P. striolata
trong phòng Côn trùng tại ðại học Nông Lâm cho thấy: bọ nhảy sọc cong qua các
pha phát triển: trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành là thời gian phát triển của
trứng: 4 - 6 ngày, sâu non: 21 – 30 ngày, nhộng: tiền nhộng 3 – 5 ngày và nhộng 4
– 6 ngày. Vòng ñời khoảng 33 – 56 ngày (Bùi Thị Hương, 2011) [13]
Các nghiên cứu về một số các ñặc ñiểm sinh thái học của bọ nhảy sọc
cong vỏ lạc P. striolata cũng ñã ñược nghiên cứu như:
Loài bọ nhảy phát sinh gây hại quanh năm từ tháng 1 ñến tháng 12
trong năm 2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 và
tháng 10, mật ñộ từ 100 - 135 con/m
2
. Nhưng năm 2001 bọ nhảy phát sinh
mạnh vào tháng 3, mật ñộ trưởng thành bọ nhảy 107,5 con/m
2
. Bọ nhảy gây
hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn cải bắp, su hào vùng chuyên canh bị bọ
nhảy hại nặng hơn vùng xen canh. Mật ñộ bọ nhảy bị giảm mạnh khi có mưa
lớn, mưa kéo dài. Bọ nhảy chủ yếu gây hại trên cây họ hoa thập tự nên việc
dọn sạch tàn dư, luân canh cây trồng hợp lý là biện pháp phòng trừ bọ nhảy có
hiệu lực cao ñồng thời giảm chi phí bảo vệ thực vật, giảm ô nhiễm môi
trường, ñặc biệt là giảm ñược tồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩm (Theo Vũ
Thị Hiển, 2002) [10].
Nghiên cứu của Vũ Thị Hiển (2002) [10] về biến ñộng số lượng trưởng
thành bọ nhảy trên ñồng ruộng ở vùng Gia Lâm, Hà Nội cho thấy: qua ñiều
tra nghiên cứu ñịnh kỳ hàng tuần trên ruộng rau cải không phun thuốc từ ñầu
ñến cuối vụ, trưởng thành bọ nhảy xuất hiện quanh năm trên ñồng ruộng, mật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15