1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI ĐIỀU BẰNG
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG
SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐIỀU TẠI BÌNH ĐNNH
TS. Nguyễn Thanh Phương
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bô (ASISOV)
Email:
; DĐ: 0913483646
Tóm tắt:
Tại tỉnh Bình Định có 15 loài sâu hại chính trên cây điều và trong đó xuất hiện với
tần suất lớn và đã trở thành dịch là bọ xít muỗi (Bọ xít muỗi nâu đỏ Helopeltis antonii
Sign, Bọ xít muỗi xanh Helopeltis anacardi Miller). Có 15 loại bệnh phá hại trên hầu hết
các bộ phận của cây điều nhưng trong đó phổ biến và thành dịch phá hại cây điều là bệnh thán thư
(cành, hoa, hạt), khô ch
ồi, khô hoa... Phun thuốc BVTV phòng trừ sâu bệnh hại cho cây điều
3 lần trong một vụ vào các giai đoạn: ra chồi non, ra hoa non, đậu quả non trên cả 2 vùng
đất cát và vùng đất đồi đã cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện sâu bệnh
hại điều năm 2006. Trước đây, người dân phun thuốc khi thấy cành non, cành hoa, quả
non đã bị sâu bệnh hại tấn công xâm nhập nên không cho kết quả. Các hỗn hợp thu
ốc
BVTV phun cho điều có năng suất cao và cho hiệu quả kinh tế là: Sherpa 25EC 0,1%, 1
lít/ha + Ridomil 68WP 0,3%, 2 kg/ha; Sherpa 25EC 0,1%, 1 lít/ha + Bavistin 50FL 0,2%,
1 lít/ha; trong một số trường hợp có thể phun Bavistin 50FL 0,2%, 1 lít/ha + Decis 0,2%, 1
lít/ha; và Sherpa 25EC 0,1%, 1 lít/ha + Bordeaux 1%, 400 - 600 lít/ha. Cần nghiên cứu
biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cho cây điều trong thời gian tới.
Từ khóa: Cây điều, sâu bệnh hại điều, thuốc BVTV, tỉnh Bình Định
1. Tính cấp thiết của đề tài
Điều (Anacardium occidentale L.), là cây công nghiệp dài ngày có giá trị
hiệu quả sản xuất điều ở tỉnh Bình Định.
3. Một số nghiên cứu sâu bệnh hại điều trên thế giới và trong nước
- Trên thế giới đã có một số tác giả Ohler (1979), Sharma (1995), Usman
Daras (1998), Rao et al (1993), N guyễn Minh Châu (1998), Kristain Davis (1999),
Azam - Ali and Jugde (2001), Surendra (1998), Magboo (1998)... đều cho rằng bọ
xít muỗi là sâu chính hại điều, là tác nhân để cho bệnh thán thư xâm nhập gây bệnh
hại cho điều; ngoài ra còn một số loạ
i sâu bệnh khác như sâu phổng lá, bọ phấn đầu
dài, sâu đục thân, bệnh tàn lụi hoa... và nêu ra một số biện pháp phòng trừ. N goài ra,
một số tác giả còn nghiên cứu một số loại côn trùng có ích là thiên địch của bọ xít
muỗi; loại kiến xanh, ong tấn công rệp sáp và còn thụ phấn cho hoa điều.
- Tại Việt N am, Đường Hồng Dật (1985), Lê N am Hùng và N guyễn Thị Hòa
(1985), N guyễn Xuân Thành (2005), Phạm Văn Biên (2005), Tạ
Minh Sơn (2006),
N guyễn Văn N gân (2006)... đã xác định được thành phần sâu bệnh hại cho cả nước,
vùng DHN TB, Tây N guyên, cho tỉnh Quảng N am, Quảng N gãi và Bình Định; và đề
ra một số biện pháp phòng trừ. Sâu hại chính là bọ xít muỗi, sâu phổng lá, sâu đục
nõn..., bệnh hại chính là thán thư, khô hoa, khô đọt.
4. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
4.1. Vật liệu nghiên cứu: Giống điều ĐDH67-15 sau 44 tháng tr
ồng; Thuốc BVTV
phòng trừ sâu: Sherpa 25EC, Oncol 20N D, Decis, Bitox; thuốc phòng trừ bệnh:
Bavistin 50FL, Ridomil 68WP, Champion 77WP, Bordeaux 1%.
4.2. Nội dung nghiên cứu: N ghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại điều bằng thuốc Bảo
vệ thực vật.
- Các công thức thí nghiệm :
+ CT1 : Đối chứng (phun nước lã),
+ CT2 : Sherpa 25EC 0,1%; 1 lít/ha + Bavistin 50FL 0,2%; 1 lít/ha,
+ CT3 : Sherpa 25EC 0,1%; 1 lít/ha + Ridomil 68WP 0,3%; 2 kg/ha,
+ CT4 : Sherpa 25EC 0,1%; 1 lít/ha + Champion 77WP 0,3%; 1 kg/ha,
EXCEL.
- Kỹ thuật canh tác điều được áp dụng theo Quy trình kỹ thuật trồng điều do
Bộ N ông nghiệp và PTN T ban hành năm 2000.
(2) Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất:
- Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất... của thí nghiệm
theo phương pháp chung và hiện hành của cây lâu năm.
- Điều tra sâu, bệnh hại điều theo phương pháp chung của Viện Bảo vệ thực
vật.
(3) Phương pháp tính hiệu quả kinh tế: Tinh toán hiệu quả kinh tế theo phương
pháp chung gồm các chỉ tiêu: Tổng giá trị thu nhập (GR), Tổng chi phí lưu động
(TVC), Lãi thuần (N B), Tỷ suất lợi nhuận.
5. K
ết quả và thảo luận
5.1. Thành phần sâu bệnh hại trên cây điều tại Bình Định
5.1.1. Thành phần sâu hại điều
Các kết quả nghiên cứu từ năm 1999 - 2000 cho thấy, do khí hậu nóng Nm,
lượng mưa lớn nên tại các vùng trồng điều ở vùng Duyên Hải N am Trung Bộ đã
phát sinh dịch do bọ xít muỗi và bệnh thán thư gây thiệt hại khoảng trên 40% năng
suất hạt. Từ nă
m 2001 đến nay, do điều kiện khô hạn, ít mưa đã tạo điều kiện cho
nhện đỏ, bọ trĩ, bệnh khô bông, khô hạt... phát sinh gây hại và làm giảm năng suất
điều đáng kể.
Trong số hàng loạt những côn trùng gây hại cho cây điều thì bọ xít muỗi
(Helopeltis antonii Sign) đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là đối tượng sâu hại nguy
4
hiểm nhất cho các vùng điều. Chúng không những phá hại lá làm giảm khả năng
quang hợp mà còn chích hút nhựa ở đọt non làm các ngọn cây bị cháy và chết khô.
Các phát hoa bị bọ xít muỗi đốt, bị khô héo và chết. Các quả non bị chích hút nên quả
bị teo dần và rụng. Bọ xít muỗi còn tạo vết thương cho nấm thán thư dễ dàng xâm
19 Xén tóc nâu đậm Batrocera rufomaculata De Geer ++
20 Xén tóc hoa Cerambycidae (chưa xác định tên) +
21 Câu cấu xanh vàng lớn Hypomeces squamosus Fabr ++++
22 Câu cấu hoa nâu-xám Curculionidae (chưa xác định tên) ++
23 Câu cấu xám đen bé Curculionidae (chưa xác định tên) ++
24 Câu cấu xám bé Curculionidae (chưa xác định tên) ++
25 Câu cấu xanh bé Platymycterus sieversi Reitter ++
26 Câu cấu đục nõn Alcides sp. +++
27 Cánh cam xanh ánh kim Anomala cupripes Hope +++
28 Bọ hung nâu nhỡ Adoretus compressus Weber ++
29 Bọ hung nâu chân dẹt Maladera cavifrons Reitt +
30 Bọ hung nâu xám, ngực xanh Anomala rufiventris Redtenbacher +
31 Bọ hung nâu lớn Exolontha castanea Chang +
32 Bọ hung vàng chân dẹt Maladera sp. +
III Bộ cánh đều (Homoptera)
5
TT Tên Việt Nam Tên khoa học
Mức độ
phổ biến
33 Rệp muội Aphis sp. +++
34 Rệp sáp trắng dính Pseudoanidia sp. +++
IV Bộ cánh nửa (Hemiptera)
35 Bọ xít muỗi nâu đỏ Helopeltis antonii Sign ++++
36 Bọ xít muỗi xanh Helopeltis anacardi Miller ++++
37 Bọ xít đỏ lưng chữ nhật Lygaeus hospes Fabr ++
38 Bọ xít dài hôi Leptocorisa acuta Thunb +
39 Bọ xít xanh Nezara viridula Linnaeus +
V Bộ cánh tơ (Thysanoptera)
40 Bọ trĩ Selenothrips rubrocinctus Glard +++
6
Bảng 2. Thành phần bệnh và mức độ phổ biến trên cây điều tại Bình Định năm
2006
TT Tên bệnh Nguyên nhân
Mức độ
phổ biến
1 Bệnh thán thư lá Colletotrichum gloeosporioides (Penz) Sacc. ++
2 Bệnh cháy lá Pestalotiopsis guepinii (Desm.) Stey +
3 Bệnh đốm rong đỏ lá Cephaleuros virescens Kunze +++
4 Bệnh muội đen Graphium sp. +++
5 Bệnh đốm thâm nước lá Phomopsis anacardii Early & Punith. +
6 Bệnh khô cành Corticium salmonicolor Berk. & Broome +
7 Bệnh chảy gôm cành Lasiodiplodia theobromae Giffon & Maubl. ++
8 Bệnh khô chồi Phomopsis anacardii Early & Punith. ++
9 Bệnh khô chồi- tiết gôm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. +++
10 Bệnh khô trái non Lasiodiplodia theobromae Giffon & Maubl. +++
11 Bệnh thán thư hạt Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. +
12 Bệnh khô hoa Phomopsis anacardii Early & Punith. ++++
13 Bệnh thối hoa Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. +
14 Bệnh khô đen hoa Lasiodiplodia theobromae Giffon & Maubl ++++
15 Bệnh thối rễ cây con Pythium splendens Braun. +
(Nguồn: Tạ Minh Sơn, 2006)
Chú thích
:
+ < 10% bộ phận bị bệnh (cành, lá, đọt, quả, chùm hoa) so với số lá, quả... điều tra
++ < 11 - 25% số lá, cành, quả... so với số lá, cành, quả... điều tra
Èm ®é trung b×nh (%)
85,0 88,0 86,0 84,0 82,0 74,0 76,0 74,0
L−îng m−a (mm)
61,0 63,0 58,0 35,2 45,4 51,1 17,2 23,0
Bèc h¬i (mm)
70,1 62,3 82,7 106,5 119,8 163,1 169,5 180,7
Sè ng μy m−a (ng μy)
8,05,06,04,010,06,08,014,0
S−¬ng mï (ngμy)
10,0 10,0 7,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
Sè giê n¾ng (giê)
191,1 205,2 200,0 262,0 304,1 263,9 232,6 170,3
I II III IV V VI VII VIII
Hình 1. Một số yếu tố khí tượng năm 2005 tại khu thí nghiệm tỉnh Bình Định
0,0
50,0
100,0
150,0
200,0
250,0
0,0
50,0
100,0
150,0
200,0
250,0
300,0
NhiÖt ®é trung b×nh (0C)
22,8 23,9 24,6 27,3 28,2 29,4 29,4 28,6