Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Tại Xã Kim Long, Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
--------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ KIM LONG –
HUYỆN TAM DƯƠNG – TỈNH VĨNH PHÚC

Sinh viên thực hiện

: DƯƠNG THỊ PHƯƠNG

Lớp

: MTA

KHÓA

: 57

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Người hướng dẫn

: TS. PHAN THỊ THÚY



: Khoa học môi trường

Người hướng dẫn

: TS. PHAN THỊ THÚY

Địa Điểm

: Xã Kim Long , Huyện Tam Dươg,
Tỉnh Vĩnh Phúc


HÀ NỘI – 2016

4


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong
luận băn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày..,tháng..năm 2016
Sinh viên

Dương Thị Phương


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................ix
PHẦN

I
ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................................2
1.3. Nội dung nghiên cứu..............................................................................................................2

PHẦN

II
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................2

2.1. Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật..............................................................................3
2.1.1. Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật................................................................................3
2.1.2 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật......................................................................................4
2.1.3. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật......................................................................................5
2.1.4. Các dạng thuốc BVTV.....................................................................................................10
2.1.5. Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật..................................................................................11
2.1.6. Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV........................................................................................12
2.1.7. Các hình thức tác động của thuốc..................................................................................17
2.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV..................................................................................................18
2.2.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV trong môi trường...............................................................18
2.2.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người....................................................................23
2.3. Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV..............................................................................24


IV
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC............................................................40

4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Đông Mỹ..............................................40
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên.........................................................................................................40
4.1.2 Kinh tế - xã hội................................................................................................................43
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Kim Long.....................................................48
4.2.1 Thực trạng sản xuất cây trồng nông nghiệp tại xã Kim Long...........................................48

iv


4.2.2 Tình hình sản xuất cây nông nghiệp tại các hộ gia đình được phỏng vấn. .....................50
4.3. Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Kim Long....................................................52
4.3.1. Hệ thống tổ chức QLNN về thuốc BVTV ở tỉnh Vĩnh Phúc..............................................52
4.3.2 Các biện pháp quản lý.....................................................................................................53
4.3.3. Quản lý tại cửa hàng bán thuốc BVTV............................................................................57
4.4. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Kim Long..................................................................61
4.4.1. Chủng loại thuốc BVTV sử dụng trên địa bàn xã............................................................61
4.4.2. Cách thức chọn thuốc BVTV...........................................................................................62
4.4.3. Thời điểm phun thuốc BVTV..........................................................................................63
4.4.4. Cách thức sử dụng thuốc BVTV......................................................................................63
4.4.5. Học hỏi của người dân về cách sử dụng thuốc BVTV.....................................................64
4.4.6. Địa điểm mua thuốc BVTV.............................................................................................65
4.4.7. Số lần phun thuốc và khoảng cách giữa các lần phun....................................................66
4.4.8. Sử dụng dụng cụ BHLD khi tiếp xúc với thuốc BVTV......................................................68
4.4.9. Quản lý dư lượng thuốc BVTV.......................................................................................69
4.5. Đánh giá chung công tác quản lý thuốc BVTV xã Kim Long...................................................71
4.5.1. Đánh giá chung về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán bộ xã Kim Long..............71
4.5.2. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý, kinh doanh thuốc ở các cơ sở kinh doanh thuốc


: Bảo vệ thực vật

DCPH

: Dụng cụ phòng hộ

MT

: Môi trường

MTST

: Môi trường sinh thái

TTS

: Thuốc trừ sâu

UBND

: Ủy ban nhân dân.

BHLD

: Bảo hộ lao động

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

Bảng 4.3 : Dân số và sô hộ từng thôn trong xã Kim Long...............................................45
Bảng 4.4: Cơ cấu một số loại cây trồng chính xã Kim Long năm 2015.............................48
Bảng 4.5: Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng chính
trong các vụ sản xuất.......................................................................................................49
Bảng 4.6: Cơ cấu bố trí mùa vụ một số loại cây trồng
chính tại xã Kim Long ......................................................................................................50
Bảng 4.7: Chủng loại cây trồng ở phạm vi nông hộ tại xã Kim Long.................................50
Bảng 4.8 Thời điểm phun thuốc trừ sâu bệnh trên lúa....................................................63
Bảng 4.9 Số lần phun thuốc trên 1 vụ sản xuất cây nông nghiệp.....................................67
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động của người dân...........................68
Bảng 4.11.Xử lý dụng cụ pha thuốc và bình phun...........................................................70

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 : An toàn và hiệu quả là hai mục tiêu không thể tách rời trong sử dụng
thuốc BVTV một cách hợp lý................................................................................15
.............................................................................................................................18
Hình 2.2: Tác động của thuốc BVTV đến môi trường
và con đường mất đi của thuốc...........................................................................18
Hình 2.3: Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường.......................19
Hình 2.4: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất...............21
Hình 2.5: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật.......................23
Hình 2.6: Hệ thống quản lí thuốc BVTV ở Malaysia..............................................26
Hình 4.1 . Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Kim Long......................................................43
Hình 4.2 : Hệ thống QLNN về thuốc BVTV tại tỉnh Vĩnh Phúc...............................52
Hình 4.3: kênh phân phối thuốc BVTV trên địa bàn huyện..................................58
Hình 4.4: Cách thức chọn thuốc BVTV.................................................................62

nghiệp của xã một cách đáng kể. Vì vậy, những người nông dân phải thâm
canh tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và kéo theo đó cũng tăng cường sử
dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật. Bên cạnh đó do sự biến đổi khí hậu
dẫn đến sự bùng phát các loại dịch bệnh, sâu bệnh hại khác nhau nên việc sử
dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật cũng tăng theo. Nhưng sử dụng thuốc
BVTV là con dao hai lưỡi. Nếu biết sử dụng một cách hợp lý, với khả năng
diệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử dụng, có thể ngăn chặn các đợt dịch bệnh trong
thời gian ngắn, có hiệu quả và giúp cây trồng tươi tốt hơn. Tuy nhiên, nếu sử
dụng một cách bừa bãi, thiếu ý thức, thiếu trách nhiệm, thiếu các biện pháp an
toàn thì tai họa thật khôn lường, nhất là xu thế lạm dụng thuốc BVTV đã gây
ra những hệ lụy xấu đối với sản xuất, môi trường, hệ sinh thái, sức khỏe cộng
1


đồng và phát triển bền vững.
Việc đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp (SXNN) theo hướng phát
triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường là một đòi hỏi và là thách thức
lớn đối với cơ quan quản lý nhà nước về BVTV, xuất phát từ thực trạng nêu
trên tôi nghiên cứu đề tài: ““Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật tại xã Kim Long – huyện Tam Dương – tỉnh Vĩnh Phúc”
cho kỳ thực tập tốt nghiệp năm học 2016.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể:
Đánh giá hiệu quả thực trạng quản lý, sử dụng thuốc BVTV tại xã Kim
Long góp phần nâng cao chất lượng nông sản, hiệu quả sản xuất và giảm
thiểu ô nhiễm môi trường.
1.3. Nội dung nghiên cứu.
• Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (KT-XH) của xã Kim
Long.
• Đánh giá thực trạng quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp

Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX là thời ký cách mạng nông
nghiệp ở Châu Âu. Sản xuất nông nghiệp tập trung và năng suất cao hơn,
đồng thời dịch hại càng ngày nhiều hơn xảy ra trong phạm vi toàn thế giới.
Một số thuốc trừ sâu, dịch hại, diệt hại phổ biến ở cuối thế kỷ XIX đến năm
1930, chủ yếu là chất vô cơ như Arsen, Selenium, Antimony, Sulfur… hoặc
một số chất thảo mộc vốn có chất độc. Song thời bấy giờ chưa ai biết được
đến độc hại của nó.
Từ đầu thế kỷ XX, xuất hiện một số biện pháp trừ sâu hại tích cực hơn
và hiệu quả hơn. Đó là sự ra đời của DDT thuộc nhóm Clo hữu cơ vào năm
1939 và liên tục sau đó cho ra đời nhiều các hợp chất hóa học khác. Đây là
hợp chất đầu tiên trong chuỗi thuốc trừ sâu được khám phá, nó tiêu diệt được
một lượng lớn côn trùng. Trong suốt 25 năm sau đó, nó được xem như là một
vị cứu tinh của nhân loại giúp diệt trừ côn trùng và tăng sản lượng nông sản.
Chu trình sản xuất cũng tương đối rẻ nên nó được áp dụng phổ biến rộng rãi ở
mọi nơi trên thế giới.
3


Năm 1920, người ta tổng hợp nên các hợp chất có gốc lân hữu cơ.
Năm 1947, người ta tổng hợp nên hóa chất Carbamate.
Năm 1970, phát hiện được các loại thuốc Pyrethroide.
Hiện nay, thuốc trừ sâu tồn tại 3 thế hệ, tính độc hại của thế hệ sau
thường thấp hơn thế hệ trước.
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ nhất thường là thuốc triết từ chất Nicotin, hay
Pyrethrum chiết từ một loại cúc khô, những chất vô cơ như phèn xanh, thạch
tín …
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ hai là tổng hợp từ các chất hữu cơ: DDT, 666 …
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ ba, xuất hiện vào những năm 70 và 80 như gốc
lân hữu cơ, Cardbamate và sự ra đời của Pyrethroide, thuốc sinh học.
(Nguyễn Lưu Thành Công, 2010)

và con người. Gần như tất cả các loại thuốc trừ sâu đều có nguy cơ làm thay
đổi các hệ sinh thái; nhiều loại thuốc trừ sâu độc hại với con người và tích tụ
lại trong chuỗi thức ăn.
Thuốc trừ sâu có 2 loại: Thuốc trừ trứng (Ovicide) và thuốc trừ sâu non
(Larvicide) (dựa vào khả năng gây độc cho từng loại sinh trưởng).
 Thuốc trừ bệnh (Fungicide): : bao gồm các hợp chất có nguồn gốc
hóa học, sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài sinh vật gây hại
cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử
lý đất. Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng tốt hơn là diệt nguồn bệnh và
không có tác dụng chữa trị bệnh do những yếu tố phi SV gây ra (thời tiết, đất
úng, hạn…). Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm và trừ vi khuẩn.
 Thuốc diệt chuột (Rodenticde hay Raticide): là những hợp chất vô
cơ, hữu cơ hoặc có nguồn gốc sinh học, có hoạt tính và phương thức tác động
rất khác nhau, được dùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm gây hại trên
ruộng, trong nhà kho. Chúng tác động đến chuột chủ yếu 2 con đường vị độc
và xông hơi (nơi ở kín đáo).
 Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide): chủ yếu để trừ nhện hại
cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ. Hầu hết thuốc trừ
nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc, có khả năng chọn lọc cao, ít gây hại
cho côn trùng có ích, động vật máu nóng và thiên dịch.

5


 Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp
được dung để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt
giống và cả trong cây.
 Thuốc trừ cỏ (Herbicide): được dùng để diệt trừ các loại thực vật
hoang dại, cỏ dại, cây dại mọc lẫn với cây trồng; tranh chấp nước, chất dinh
dưỡng, ánh sang với cây trồng khiến cho chúng sinh trưởng và phát triển kém,

(DDT) , Cyclohexan (BHC) hoặc dẫn xuất đa vòng ( Aldrin , Dieldrin ) . Các
loại thuốc nhóm này đã bị đưa vào danh mục các loại bị cấm sử dụng ở Việt
Nam vì tính độc hại của nó rất cao.
 Gốc phosphor hữu cơ (lân hữu cơ ):
Từ những năm 40 và 50 các thuốc BVTV có gốc lân hữu cơ bắt đầu
được sử dụng. Dẫn xuất từ các axit phosphoric, trong công thức có chứa P
,C ,H ,O,S...có khả năng diệt trừ các loại sâu bệnh và một số thiên địch .
 Carbamate :
Các Cardbamate là dẫn xuất của axit cabamic ,tác dụng như lân hữu
cơ ức chế men cholinesterase .Thuốc có 2 đặc tính tốt là ít độc (qua da và
miệng) đối với động vật có vú và khả năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi . Nhiều
Cardbamate là lưu dẫn dễ hấp thụ qua lá ,rễ ,mức độ phân giải trong cây trồng
thấp, tiêu diệt tuyến trùng mạnh mẽ. Nhìn chung nhóm này có độc chất thấp,
cơ thể cũng có thể phục hồi nhanh hơn nếu nhiễm độc.
 Pyrethroid và pyrethrum (Cúc tổng hợp ):
Pyrethrum được triết xuất từ cây hoa cúc ,công thức hóa học phức
tạp,diệt sâu chủ yếu bằng đường tiếp xúc và vị độc tương đối nhanh, dễ bay
hơi, tương đối mau phân hủy trong môi trường và thường không tồn tại
trong nông sản và cây ăn trái khi phun perythrum có thể dùng được vài
ngày hôm sau.
Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản
phẩm từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu.
(TS Trần Thị Bích Thu, 2009)
2.1.3.4. Phân loại theo tính độc của thuốc.
Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau:
Bảng 2.1: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO
7



Nhóm IV: rất ít độc
>2000
>3000
Chú thích: LD 50 là liều độc cần thiết để giết chết 50% chuột thực nghiệm.
Vạch màu

Liều 5mg/kg thể trọng tương đương 1 giọt uống hay nhỏ mắt. Liều 5-50 tương
đương với 2 thìa súp. Giá trị LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc.
Để nhận biết, người ta in băng màu trên nhãn thuốc biểu thị cấp độc.
Trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọn loại thuốc
có LD50 cao, vì an toàn hơn.
Ở nước ta, tuân theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứ
chính là LD50 qua miệng, phân chia thành 4 nhóm độc.

8


Bảng 2.2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta.
Phân nhóm

Ký hiệu

Biểu tượng
Đầu lâu xương chéo trên nền
trắng

Nhóm I: Rất độc

Chữ đen trên dải đỏ



Phân nhóm

1

Nhóm hầu như
không
phân hủy

-

2

Nhóm khó
phân hủy

2 – 5 năm

3

Nhóm phân hủy
trung bình

1 - 18
tháng

4

Nhóm dễ
phân hủy

Bảng 2.4 Các dạng thuốc BVTV
Dạng
thuốc

Chữ viết
tắt

Nhũ dầu

ND, EC

Dung dịch

DD, SL, L,
AS

Bột hòa BTN, WP,
nước
DF, WDG
Huyền phù

FL, FC,
SC

Hạt

H, G, GR

Ví dụ


Chủ yếu rải vào đất

Chủ yếu rãi vào đất, làm
bả mồi.
Thuốc
Dạng bột mịn, không
D, BR
Karphos 2 D
phun bột
tan trong nước.
(PGS.TS Trần Văn Hai, Giáo trình Hóa bảo vệ thực vật, 2009).
Viên

P

Trong đó: ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate.
10


DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous
Suspension.
BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder,
DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble
Powder.
HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate.
H: hạt, G: granule, GR: granule.
P: Pelleted (dạng viên)
BR: Bột rắc, D: Dust.
2.1.5. Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật.
Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số, cùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status