uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
------
H
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG ĐẤT Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN VĂN DUY
KHÓA HỌC 2007 - 2011
Lớp: K41A Kinh tế nông nghiệp
Niên khóa: 2007 – 2011
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S. Phạm Thị Thanh Xuân
Huế, tháng 5 năm 2011
Lời cảm ơn
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Sau thời gian thực tập, tìm hiểu, thu thập số liệu tại
Chi cục Quản lý Đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường
cK
in
h
tế
H
uế
Nội dung
Trang
Lời cảm ơn.......................................................................................................................i
Danh mục các thuật ngữ viết tắt .................................................................................... iii
Danh mục các bảng biểu.................................................................................................iv
Tóm tắt nghiên cứu..........................................................................................................v
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung...............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...............................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................3
3.1. Định hướng dử dụng đất của tỉnh Bình Dương đến năm 2020...........................50
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất .........................................51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................ 54
ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Diện tích nông nghiệp
GCNSDĐ:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GDP:
Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX:
Giá trị sản xuất
LĐNN:
Lao động nông nghiệp
SXNN:
Sản xuất nông nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Trang
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế tỉnh Bình Dương GĐ 2001-2010 ....... 16
Bảng 2.2. Dân số và lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương GĐ 2001 – 2009....... 18
Bảng 2.3. Kết quả cho thuê đất với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trên địa
bàn tỉnh Bình Dương ............................................................................................... 24
Bảng 2.4. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bình Dương năm 2010 ................. 27
Bảng 2.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bình Dương năm 2010 .......... 28
uế
Bảng 2.6. Diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bình Dương năm 2010 phân theo huyện và
loại rừng ................................................................................................................... 30
H
Bảng 2.7. Diện tích đất ở và bình quân đất ở tỉnh Bình Dương năm 2010 ............. 32
Bảng 2.8. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp tỉnh Bình Dương năm 2010 .... 33
tế
Bảng 2.9. Biến động sử dụng đất tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 – 2010 ........... 35
Bảng 2.10. Biến động sử dụng đất NN tỉnh Bình Dương GĐ 2001-2010 .............. 37
h
Bảng 2.11. Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn
in
uế
- Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu:
+ Các sách báo, tạp chí, Internet;
+ Các khóa luận, chuyên đề của khóa trước.
- Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:
H
+ Báo cáo quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bình Dương qua các thời kỳ;
tế
+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
+ Phương pháp thu thập số liệu;
h
+ Phương pháp phân tích thống kê;
cK
in
+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.
Sau một thời gian ngắn đi thực tập, tìm hiểu, nghiên cứu thực tế về hiện trạng
quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương, tôi đã thu được một số kết quả như sau:
+ Nghiên cứu về quy mô, sự biến động và tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn
tỉnh:
H
Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường,
thực hiện chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế thế giới cùng với đó là các vấn đề về
tế
quản lý và sử dụng đất đang là vấn đề được các cấp ngành quan tâm.
h
Mặt khác, trên đà phát triển mạnh mẽ và không ngừng của đất nước, cùng với sự
in
bùng nổ dân số, tình hình di cư vẫn xảy ra nhiều, dẫn đến tình hình quản lý sử dụng
đất gặp nhiều khó khăn. Hệ thống quy hoạch kế hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng được
cK
nhu cầu thực tiễn, tính khả thi chưa cao. Hệ thống đăng ký đất đai còn mang tính thủ
công, thiếu đồng bộ và chưa phát huy được vai trò là công cụ để thống nhất quản lý
nhà nước về đất đai. Bên cạnh đó tình trạng tranh chấp đất đai, khiếu nại tố cáo về
họ
quản lý và sử dụng đất đai có xu hướng tăng mà nhất là đất ở, việc giải quyết khiếu nại
tố cáo thiếu hiệu quả trong khi đó lực lượng thanh tra, kiểm tra vừa mỏng, vừa yếu
Đ
Bình Dương.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
tế
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai ở tỉnh Bình Dương.
in
đất ở tỉnh Bình Dương.
h
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá việc quản lý và sử dụng
cK
- Phạm vi thời gian: số liệu chủ yếu được thu thập từ năm 2007 đến 2010.
- Phạm vi không gian: tỉnh Bình Dương.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: đây là phương pháp nghiên
họ
cứu các hiện tượng kinh tế xã hội trên cơ sở nhìn nhận xem xét một số vấn đề quan hệ
Đ
H
Các chức năng (công năng) của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài người được thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sống, cân bằng
tế
sinh thái, tàng trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong
lòng đất), không gian sự sống, bảo tồn, bảo tàng sự sống, vật mang sự sống, phân dị
h
lãnh thổ.
in
Luật Đất đai năm 1993 cũng đã khẳng định đất đai:
Là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá.
cK
Là tư liệu sản xuất đặc biệt.
Là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.
Là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội,
Đ
ại
họ
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và
phát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn minh tinh thần, các thành tựu khoa học
H
công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con người còn
thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong
tế
sản xuất nông nghiệp. Thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng của
đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn. Điều đó có nghĩa,
h
đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như
in
cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân
phát triển.
cK
loại. Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối
quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
uế
đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
H
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
tế
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
in
8. Quản lý tài chính về đất đai;
h
nhận quyền sử dụng đất;
sản;
cK
"Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu", "Nhà nước thực
hiện quyền định đoạt đối với đất đai", "Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn
lợi từ đất thông qua các chính sách tài chính về đất đai".
b) Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng
đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
Theo Luật Dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai,
uế
quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai. Quyền sử dụng
đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữu
H
đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng.
Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay
Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử
tế
dụng cụ thể. Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất
đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng... từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất
h
đai. Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể
in
trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả quản lý và sử dụng đất
1.1.4.1. Về quản lý đất đai
Dựa vào nội dung sau:
- Lập quản lý hồ sơ địa giới hành chính và các loại bản đồ về đất đai.
- Quan hệ, kế hoạch sử dụng đất.
- Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thu hồi đất.
- Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
- Tài chính về đất đai và giá đất.
- Quyền sử dụng trong thị trường bất động sản.
uế
nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai.
H
1.1.4.2. Về kết quả và hiệu quả sử dụng đất
- Năng suất ruộng đất: là chỉ tiêu biểu hiện tổng giá trị sản lượng nông nghiệp
tế
hay giá trị sản lượng hàng hóa tính trên đơn vị diện tích canh tác hay đất nông nghiệp.
Chỉ tiêu này biểu hiện ở hai mặt:
h
+ Mặt hiện vật: N = Q/S (tính cho từng loại cây trồng)
in
Tổng diện tích gieo trồng
Hệ số sử dụng đất =
Tổng diện tích canh tác
7
Tổng diện tích đất nông nghiệp
+ Diện tích đất nông nghiệp/khẩu =
Tổng số nhân khẩu
+ Diện tích đất canh tác/khẩu: chỉ tiêu này phản ánh số lượng diện tích đất canh
tác của một khẩu
Tổng diện tích đất canh tác
H
Tổng số khẩu
uế
Diện tích đất canh tác/khẩu =
Tổng diện tích đất canh tác
Diện tích đất nông nghiệp/lao động =
tế
Tổng số lao động
1.2. Cơ sở thực tiễn
Hồ Chí Minh và các đô thị xung quanh thuộc các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long
An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu có bán kính ảnh hưởng từ 30-50 km).
8
Quyết định số 3950/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giao thông
Vận tải về việc phê duyệt Đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn Chơn
Thành – Đức Hòa, thuộc các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh và Long An.
Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến
năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020. Kèm theo danh mục các tuyến đường bộ cao tốc
quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020; bảng tổng hợp diện tích đất đai
chiếm dụng của quy hoạch.
uế
Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg về Quy chế quản lý cụm công nghiệp do Thủ
tướng Chính phủ ban hành ngày 19/8/2009.
H
Công văn số 265/TTg-KTN ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương; Công văn số
1158/TTg-KTN ngày 08/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung KCN Tân
tế
Bình tỉnh Bình Dương vào quy hoạch các khu công nghiệp ở Việt Nam.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020,
đất nước.
Cuối năm 1953, Quốc hội đã thông qua luật cải cách ruộng đất, Điều này cho
thấy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm, xem xét đất đai là vấn đề hết sức hệ
trọng của đất nước.
Ngày 8/1/1988 Hội đồng Nhà nước đã công bố Luật Đất đai đầu tiên được Quốc
hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII kỳ họp thứ 2 thông qua
ngày 19/2/1988. Luật đã khẳng định: “Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được cho sản xuất nông
9
nghiệp”. Bộ Luật Đất đai ra đời là một bước tiến lớn trong việc cụ thể hóa đường lối
chính sách của Đảng và Nhà nước, nó có ý nghĩa to lớn về kinh tế, xã hội và pháp lý.
Thể hiện tinh thần đổi mới nhằm từng bước đưa công tác quản lý và sử dụng đất đai
vào nề nếp, kỷ cương.
Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 năm 1986, Đảng và Nhà nước ta thực hiện
chính sách mở cửa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào làm ăn. Từ đó, Luật Đất đai
năm 1993 ra đời và khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và nguyên tắc giao đất
sử dụng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Đồng thời nó còn quy định
uế
các quyền như: quyền chuyển đổi, quyền thừa kế, thế chấp, quyền cho thuê, quyền
chuyển nhượng đối với chủ thể sử dụng đất.
H
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng tiến bộ, công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được triển khai đồng bộ trên cả nước. Công tác đo đạc, lập bản
đồ địa chính, hồ sơ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền
lý Nhà nước về đất đai còn thiếu, yếu so với nhu cầu phát triển của đất nước hiện nay,
đặc biệt là khi các nhà đầu tư nước ngoài vào làm ăn thì vấn đề đất đai là vấn đề thiết
yếu. Người sử dụng đất chưa thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước. Khi chuyển
nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, phần lớn tổ chức, cá nhân chưa thực hiện đúng
quy định của pháp luật, không qua các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, những
năm gần đây, tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ngày càng tăng nhưng
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ở các địa phương chưa đáp
ứng được yêu cầu.
10
Đất nước ta hội nhập và phát triển, nền kinh tế thị trường làm phát sinh nhiều vấn
đề, Luật Đất đai khó giải quyết được. Trước tình hình như thế, Luật Đất đai liên tục
phải sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với thực tế, cụ thể như sau:
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ban hành ngày 02/12/1988,
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ban hành ngày 01/10/2001 nhằm
quy định khung giá đất. Ngày 10/12/2003, Luật Đất đai năm 2003 tiếp tục sửa đổi cho
phù hợp với nền kinh tế thị trường trong thời đại mới được ban hành và có hiệu lực từ
ngày 01/07/2004.
uế
Hiện nay, Luật Đất đai tiếp tục được sửa đổi, những văn bản dưới luật được áp
Đ
ại
họ
- Phía đông giáp tỉnh Đồng Nai,
- Phía tây giáp Tp. Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh.
tế
Tọa độ địa lý: từ 10o51’46’’- 11o30’ vĩ độ Bắc, từ 106o20’ - 106o58’ kinh độ Đông.
người, mật độ dân số 555 người/km2.
h
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 2.694,43 km2 (năm 2008: 2.695,22 km2), dân số 1.479.117
in
Tỉnh Bình Dương hiện có 7 đơn vị hành chính trực thuộc là: TX. Thủ Dầu Một,
TX. Dĩ An, TX. Thuận An, các huyện: Dầu Tiếng, Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên.
cK
2.1.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng
Nằm trên nền địa hình chuyển tiếp từ vùng đồi núi thấp xuống vùng đồng bằng hạ
lưu hệ thống sông Đồng Nai, địa hình tỉnh Bình Dương có hướng thấp dần từ phía bắc
họ
xuống phía nam.
Khu vực phía bắc có độ cao phổ biến từ 35-45 m so với mực nước biển, cục bộ có
uế
các tháng trong năm từ 250C - 270C), tổng tích ôn lớn (9.4680C -9.6840C).
H
- Lượng mưa khá cao, bình quân trong 14 năm từ 1996 – 2009 là 1.890 mm/năm,
số ngày có mưa bình quân 158-179 ngày/năm; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,
chiếm trên 84% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, chỉ chiếm
tế
dưới 16% tổng lượng mưa cả năm.
2.1.1.4. Các nguồn tài nguyên
in
h
2.1.1.4.1. Tài nguyên đất
Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
cK
miền Nam xây dựng, với đề tài “Điều tra chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ đánh
giá đất đai, đề xuất định hướng sử dụng tài nguyên đất tỉnh Bình Dương” (đã được
nghiệm thu trong năm 2010); trên phạm vi tỉnh Bình Dương có 7 nhóm đất, bao gồm
11 đơn vị phân loại.
uế
hiệu quả thấp hơn nhiều so với các loại rau màu và cây lâu năm như cây ăn quả, cao
su.
H
2.1.1.4.2. Tài nguyên nước
Tỉnh Bình Dương có các sông lớn chảy qua là sông Sài Gòn, sông Bé, sông Đồng
Nai và sông Thị Tính (là nhánh của sông Sài Gòn). Mật độ sông suối khá dày, hiện có
tế
91 con suối đã được thống kê và mật độ sông suối bình quân ở thượng nguồn khoảng
0,7-0,9 km/km2, khu vực hạ lưu khoảng 0,4-0,5 km/km2.
h
Trên địa bàn tỉnh đã xây dựng 46 công trình thủy lợi, trong đó có 38 công trình
in
cấp nước (5 hồ, 9 đập, 12 cản, 11 trạm bơm điện) nhưng chỉ mới tưới được cho khoảng
cK
5.000 ha. Ngoài ra, người dân còn dùng máy bơm để đưa nước từ sông suối lên tưới
cho diện tích khoảng 18.887 ha. So với tổng lượng nước đến của các sông suối thì
lượng nước khai thác tưới cho cây trồng còn rất hạn chế, ngay cả khi xây dựng hệ
thống thủy lợi Phước Hòa thì diện tích tưới từ dự án này cũng chỉ giúp tăng thêm
Tốc độ tăng giá trị tổng sản phẩm (GDP) luôn ở mức cao nhất so với các tỉnh
uế
thành trong cả nước, giai đoạn 1997 - 2000: 14,15%/năm, giai đoạn 2001 - 2005:
15,33%/năm và 2006-2010: 14,04%/năm. Năm 2009, mặc dù bị ảnh hưởng của khủng
H
hoảng tài chính, suy thoái kinh tế nhưng GDP vẫn tăng 10,3%/năm so với năm 2008.
Năm 2010 ước tăng 12,58% so với năm 2009; mức tăng bình quân giai đoạn 2001 2010 gấp 2,0 lần mức tăng bình quân của cả nước.
tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, đúng hướng, phát huy hiệu quả đầu tư. Khu
vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 58,09% năm 2000 lên 63,50% năm 2005 và giảm
h
nhẹ xuống 63,00% năm 2010. Dịch vụ, thương mại tăng tương ứng từ 25,23% lên
in
28,10% và 32,56%. Nông, lâm, ngư nghiệp giảm tương ứng từ 16,69% xuống 8,40 và
cK
4,44%.
Kim ngạch xuất khẩu tăng rất nhanh, từ 0,53 tỷ USD năm 2000 lên 3,05 tỷ USD
2005
Giá trị
-
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
16.359
16.359
5.515
892
46.604
29.362
15.172
2.070
100,00
63
32,56
4,44
15,33
17,94
15,47
2,83
13,51
14.938
9.486
4.198
1.255
h
4.156
2.543
914
700
6.067 100,00
3.524 58,08
1.531 25,23
1.013 16,69
2010
H
Tỷ lệ
(%)
cK
2
2.1
2.2
Tỷ đ
Kim ngạch xuất khẩu
2000
-
2006
-2010
14,04
11,4
24,07
2,1
17,35
2001
-2010
14,69
14,62
19,69
2,45
13,91
Tỷ đ
1.278
5.399
16.600
33,41
25,19
STT
Đơn
vị
tính
Tăng BQ (%/năm)
uế
Các năm
16
Điểm nổi bật trong phát triển kinh tế - xã hội của Bình Dương là đã phát huy cao
yếu tố con người, từ đó đã phát huy các thế mạnh về vị trí địa lý, tài nguyên, khắc
phục các hạn chế, giảm thiểu tiêu cực. Đã tạo được phong cách làm việc tiến bộ, tạo
thiện cảm, lòng tin cho các nhà đầu tư trong hợp tác phát triển, giảm thiểu tiêu cực.
Đến cuối tháng 9 năm 2010, về thu hút đầu tư trong nước đã có 9.868 dự án với tổng
vốn đăng ký 67.853 tỷ đồng; thu hút đầu tư nước ngoài đã có 1.999 dự án với tổng vốn
đăng ký 13,688 tỷ USD. Tuy nhiên, đầu tư cho nông nghiệp nông thôn còn chưa có
điều kiện để được tập trung cao hơn, hiện bình quân trong 9 năm qua chỉ với mức 33,7
uế
tỷ đồng/năm, chiếm 3,43% tổng đầu tư toàn tỉnh. Liên kết phát triển giữa các khu vực
còn chưa chặt chẽ và thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp – nông thôn trên địa
Đ
ại
Trong 3 huyện thị phía Nam, mật độ dân số TX. Dĩ An và TX. Thuận An cao hơn
nhiều so với TX. Thủ Dầu Một. Về thực chất, dân cư trong khu vực này có mức độ đô
thị hóa khá cao. Trong tương lai, cần tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến
khích mạnh mẽ hơn về thu hút đầu tư cho phát triển khu vực các huyện phía Bắc.
Thống kê tình hình dân số và lao động của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 2009 được thể hiện qua bảng 2.2.
Kinh tế phát triển mạnh nên lao động cũng phát triển nhanh về lực lượng, chất
lượng và chuyển dịch cơ cấu theo chiều hướng tích cực.
17
Bảng 2.2. Dân số và lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 – 2009
Các năm
uế
H
45,46
34,47
20,07
722.518
138.521
418.304
165.693
82,32
5,41
12,27
15,96
14,39
15,59
31,97
6,87
7,32
0,71
7,02
11,83
11,19
8,72
20,23
12,75
65,14
22,11
14,39
-3,75
26,89
17,48
9,88
-4,09
cK
Tổng dân số
Tổng lao động
Lao động phân theo nguồn
Tổng số
425.768
Đang làm việc trong nền KT
368.867
Đang đi học
29.700
LĐ nội trợ,chưa có việc…
27.201
LĐ đang làm việc phân theo khu vực
Tổng số
368.867
Nông-lâm-ngư nghiệp
167.673
Công nghiệp-xây dựng
127.151
Dịch vụ
74.043
họ
2
2000
2005
Tăng Bquân (%/năm)
18