1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
MỞ ĐẦU 6
1. Tính cấp thiết đề tài 6
2. Mục tiêu nghiên cứu 7
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4. Phạm vi nghiên cứu 8
5. Phương pháp nghiên cứu 8
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 9
7. Kết cấu luận văn 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ VÀ
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 10
1.1. Biến đổi khí h
ậu và những tác động từ biến đổi khí hậu 10
1.1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu 10
1.1.2. Những tác động từ biến đổi khí hậu 15
1.1.3. Ảnh hưởng biến đổi khí hậu lên các đô thị ven biển trên thế giới và bài học
kinh nghiệm 19
1.2. Lý luận về quản lý và sử dụng đất đô thị 22
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm đất đô thị 22
1.2.2. Quản lý và sử dụng đất đô thị: 25
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả quản lý và sử dụng đất đô thị 35
1.2.4. Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đât đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu 37
*. Tiểu kết chương 1 39
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ
THỊ HỘI AN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 40
2.1. Khái quát
BĐ Báo động
BĐKH Biến đổi khí hậu
BTCT Bê tông cốt thép
CN-ĐT-DV Công nghiệp – Đô thị - Dịch vụ
CRZ Giấy phép/ điều lệ tiêu chuẩn cho sự điều chỉnh vùng
ven biển
CTR Chất thải rắn
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND Hội đồng nhân dân
HSDĐ Hệ số sử dụng đất
IPCC
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
IUCN
Liên minh Quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên
thiên nhiên
KT - XH Kinh tế - xã hội
LECZ Vùng ven biển có độ cao thấp
PTCS Phổ thông cơ sở
SDĐ Sử dụng đất
TDTT Thế dục thể thao
UBND Ủy ban nhân dân
UBMTTQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
hiệp quốc
UNFCCC
Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí
hậu
XD Xây dựng
56
Hình 3.6. Đường chân trời phố cổ Hội An
87
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Như chúng ta đã biết đất đai là yếu tố tự nhiên quan trọng, là điều kiện cần
thiết cho mọi hoạt động sản xuất của con người, là cơ sở nền tảng cho việc xây
dựng các cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là địa bàn phân bố các khu dân
cư. Đất đai có một vi trí cố định, với một lượng có hạn trên phạm vi toàn c
ầu và
phạm vi từng quốc gia.Vì vậy việc quản lý sử dụng đất đai là một vấn đề cấp thiết,
nhất là trong thời kỳ hiện nay, thời kỳ mà tốc độ phát triển đô thị, tốc độ đô thị hoá
đang tăng nhanh. Trong phát triển đô thị và đô thị hoá đã nảy sinh rất nhiều vấn đề
trong sử dụng đất đô thị, m
ột trong số là những tác động từ BĐKH
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang là vấn đề thời sự nóng bỏng, nó không
chỉ đơn thuần là vấn đề về môi trường mà còn là vấn đề về phát triển, thu hút sự
quan tâm của nhiều quốc gia, nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý và các chính
khách trên thế giới. Kofi Annan đã ví biến đổi khí hậu như một mối đe doạ đối v
ới
hoà bình và an ninh toàn cầu, có mức độ nguy hiểm xếp ngang hàng với xung đột
vũ trang, buôn lậu vũ khí hay nghèo đói. Biểu hiện rõ nét nhất là hiện tượng thời tiết
bất thường, trái đất đang nóng lên; hậu quả làm băng tan, mực nước biển dâng cao,
mưa lũ, bão lốc, giông tố gia tăng. Con người đã và đang phải đối mặt với những
tác động khôn lường của biến đổi khí hậu nh
ư dịch bệnh, đói nghèo, mất nơi ăn
chốn ở, thiếu đất canh tác, sự suy giảm đa dạng sinh học Biến đổi khí hậu đang đe
doạ nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của nhiều dân tộc, nhiều quốc gia trên khắp
tác động của BĐKH đến thành phố Hội An để đánh giá về công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đô thị Thành phố trong bối cảnh BĐKH. Từ các đánh giá
trên đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác này và khắc
ph
ục những mặt tồn tại
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của đô thị Hội An
- Nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng đất đô thị Thành phố
- Tổng hợp tài liệu để phân tích những tác động của biến đổi khí hậu đến thành
phố Hội An
- Tập trung đánh giá việc thực hiệ
n quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử
dụng đất đô thị trong thích ứng và giảm nhẹ tác động từ BĐKH
- Đề xuất các giải pháp quản lý quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đất
đô thị Thành phố thích ứng với biến đổi khí hậu.
8
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
Phạm vi khoa học:
- Thực trạng quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ đô thị thành phố Hội An
- Tác động của BĐKH lên thành phố Hội An
- Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng đất đô thị thành
phố Hội An trong bối cảnh biến đổi khí hậu
- Đề xu
ất giải pháp cho công tác lập quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ đô
thị thành phố Hội An thích ứng BĐKH
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu số liệu: Thu thập các số liệu, tài liệu về
điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật – kinh tế - xã hội các đô thị nghiên cứu (
- Đóng góp thêm cơ sở lý luận mới trong nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH
đến quản lý và sử dụng đất đô thị.
- Góp phần cung cấp tư liệu trong hoạt động quản lý và SDĐ đô thị tại địa
phương nghiên c
ứu
- Đóng góp thêm cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước trong quản lý và
sử dụng đất đô thị thích ứng BĐKH
b) Ý nghĩa thực tiễn:
- Qua thu thập tài liệu, phân tích và đánh giá thực trạng tác giả chỉ ra một số
tồn taị và đề xuất cho chính quyền thành phố những giải pháp nâng cao hiệu quả
của công tác quy hoạch xây dựng, kế hoạch SDĐ đô thị trong bối cả
nh BĐKH
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo lập quy hoạch
xây dựng, kế hoạch SDĐ đô thị nhằm phát triển KT-XH thành phố Hội An thích
ứng với BĐKH
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, danh mục bảng biểu, hình
vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục Luận v
ăn được bố cục làm 3 chương như sau:
Chương 1:Cơ sở khoa học quản lý, sử dụng đất đô thị và biến đổi khí hậu
Chương 2: Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng đất
đô thị thành phố Hội An trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Chương 3: Đề xuất giải pháp quy hoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng
đất đô
thị Hội An thích ứng với biến đổi khí hậu
10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ
VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên
11
nhân tự nhiên và nhân tạo. Sự thay đổi về khí hậu gây ra trực tiếp hay gián tiếp từ
hoạt động của con người làm thay đổi cấu thành của khí quyển trái đất, cùng với
biến đổi khí hậu tự nhiên, đã được quan sát trong một thời kì nhất định (UNFCCC).
Biến đổi khí hậu là sự biến động trạng thái trung bình của khí quyển toàn cầu
hay khu vực theo thời gian từ vài thập kỷ đến hàng triệu n
ăm (IPCC,2007). Những
biến đổi này được gây ra do quá trình động lực của trái đất, bức xạ mặt trời, và có
sự tác động từ các hoạt động của con người.
Những biến đổi này được gây ra do quá trình động lực của trái đất, bức xạ mặt
trời, và gần đây có thêm hoạt động của con người. BĐKH trong thời gian thế kỷ XX
đến nay được gây ra chủ yếu do con người, do vậy thu
ật ngữ BĐKH (hoặc còn
được gọi là sự ấm lên toàn cầu – Global warming) được coi là đồng nghĩa với
BĐKH hiện đại.)
b) Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu toàn cầu là điều không thể tránh khỏi, dù chúng ta kiểm soát
mức phát thải khí nhà kính tốt đến đâu. Nguyên nhân là mức khí thải hiện có trong
khí quyển sẽ tiếp tục làm nhiệt độ và mực nước biển gia tă
ng trong thế kỷ tới.
Chuyên gia khí hậu Gerald Meehl và đồng nghiệp thuộc Trung tâm Nghiên
cứu Khí quyển quốc gia Mỹ (NCAR) cùng cộng sự đã sử dụng mô hình khí hậu trên
máy tính để dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu con người kiểm soát khí thải nhà kính ở
các mức khác nhau. Nghiên cứu trên có tính tới phản ứng chậm chạp của đại dương
đối với ấm hoá toàn cầu. Kết quả cho thấy viễn cả
nh lạc quan nhất - tức lượng khí
thải nhà kính trong khí quyển được duy trì ở mức năm 2000 - đòi hỏi phải cắt giảm
mạnh mẽ lượng khí CO
Nature cho biết nồng độ khí CO
2
trong khí quyển hiện ở mức cao nhất trong
800.000 năm qua. Vì vậy, nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất được
cho là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động
khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái
biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư
Kyoto nhằm hạn chế và ổn đị
nh sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO
2
, CH
4
,
N
2
O, HFCs, PFCs và SF
6
[7].
+ CO
2
phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn
khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO
2
cũng sinh ra từ các
hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.
+ CH
4
sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ
thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.
+ N
0
C (0,56
0
C đến
0,92
0
C), lớn hơn xu thế được đưa ra trong báo cáo đánh giá lần thứ 3 của IPCC là
0,6
0
C (từ 0,4
0
C đến 0,8
0
C) (1901-2000). Sự gia tăng nhiệt độ đang trở nên phổ biến
trên toàn cầu và tăng nhiều hơn ở các khu vực vĩ độ cao ở phía bắc. Khu vực đất
liền nóng lên nhanh hơn các khu vực đại dương. Những thay đổi về nồng độ khí nhà
kính trong khí quyển, độ che phủ đất và bức xạ mặt trời đã làm thay đổi cân bằng
năng lượng của hệ thống khí hậu. Lượng khí th
ải nhà kính trên toàn cầu do con
người đã tăng khoảng 70% so với thời kỳ trước cách mạng công nghiệp, trong
khoảng thời gian từ 1970 đến 2004[8].
d) Kịch bản
biến đổi khí hậu ở Việt Nam
+ Về nhiệt độ:
- Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm
tăng từ 1,6 đến 2,2
o
C trên phần lớn diện tích phía Bắc lãnh thổ và dưới 1,6
o
C ở đại
ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Tuy
nhiên, ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng
mưa gấp đôi so với kỷ lục hiệ
n nay.
- Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trên
hầu khắp lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biến khoảng từ 2 đến 10%, riêng khu
vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng từ 1 đến 4% [17].
+ Về nước biển dâng:
- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, mực nước biển dâng
cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong kho
ảng từ 54 đến 72cm; thấp
nhất ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu trong khoảng từ 42 đến 57cm. Trung
bình toàn Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 49 đến 64cm.
- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nước biển
dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62 đến 82cm;
thấp nhất ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu trong khoảng từ 49 đến 64cm.
- Theo kịch bả
n phát thải cao (A1FI): Vào cuối thế kỷ 21, nước biển dâng
cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 85 đến 105cm; thấp
nhất ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu trong khoảng từ 66 đến 85cm. Trung
bình toàn Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 78 đến 95cm [17].
15
+ Nếu mực nước biển dâng 1m: Sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu
Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5%
diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ
Chí Minh có nguy cơ bị ngập; gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông
Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân
số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số Thành phố H
ồ Chí Minh bị
16
+ Tài nguyên nước
Do sự nóng lên của khí hậu toàn cầu nên các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh
trong những thập niên tới. Trong thế kỷ XX, mực nước biển tại châu á dâng lên
trung bình 2,4 mm/năm, riêng thập niên vừa qua là 3,1 mm/năm, dự báo sẽ tiếp tục
dâng cao hơn trong thế kỷ XXI khoảng 2,8mm - 4,3 mm/năm.
Mực nước biển dâng lên có thể nhấn chìm nhiều vùng rộng lớn, nơi ở của
hàng triệu người sống
ở các khu vực thấp ở Việt Nam, Bangladesh, Ấn Độ và Trung
Quốc,… làm khan hiếm nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á do BĐKH đã làm
thu hẹp các dòng sông băng ở dãy Hymalayas [14].
+ Tài nguyên khí
Môi trường không khí được xem là môi trường trung gian tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp đến các môi trường khác. Nó là nơi chứa các chất độc hại gây nên
biến đổi khí hậu, và chính biến đổi khí hậu sẽ tác động ngược lại môi trường không
khí, làm cho chất lượng không khí ngày càng xấu hơn
Nhiệt độ toàn cầu có thể tăng 4
o
C, đến năm 2050 nếu phát thải khí nhà kính
vẫn có xu hướng tiếp tục tăng như hiện nay.
Bên cạnh đó, núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói, khí CO
2
,
CO, bụi giàu sulphua, ngoài ra còn metan và một số khí khác. Bụi được phun cao và
lan tỏa rất xa. Bão bụi cuốn vào không khí các chất độc hại như NH
3
, H
2
S, CH
4
đói sẽ gia tăng ở các quốc gia hiện đang phải đối mặt với những vấn đề này. “Ngày
nay có một tỷ người đang thiếu dinh dưỡng. Nếu như xuất hiện bùng nổ dân số ở
Trung Quốc hay Ấn Độ vào cuối thế kỷ này thì một nửa dân số thế giới có thể lâm
vào tình trạng thiếu ăn”.
Những căn bệnh hiện nay đang hoành hành chủ yếu tại các khu vực nhiệt đới
và cận nhiệt đới như sốt rét, viêm màng não, sốt xuất huyết sẽ lan rộng ra trên
phạm vi toàn cầu. Đến năm 2080 số người mắc bệnh sốt rét sẽ tăng thêm 260 - 320
triệu người. Sẽ có 6 triệu người mắc bệ
nh sốt xuất huyết ( hiện tại con số này là 3,5
triệu người). Điều này đòi hỏi phải có sự tổ chức lại hệ thống chăm sóc sức khỏe,
trong đó có huấn luyện nhân viên y tế để họ có thể đối phó với những căn bệnh
nguy hiểm nói trên [22].
+ Kinh tế
Tất cả các nước đều bị tác động của BĐKH, nhưng những nước bị
tác động đầu
tiên và nhiều nhất lại là những nước và cộng đồng dân cư nghèo nhất, mặc dù họ đóng
góp ít nhất vào nguyên nhân BĐKH. Tuy nhiên, hiện tượng thời tiết bất thường, bao
gồm lũ lụt, hạn hán, bão tố cũng đang gia tăng ngay cả ở các nước giàu.
Nếu không thay đổi tư duy về đầu tư hiện nay và trong những thập niên tới,
thì chúng ta có thể gây ra những nguy cơ đổ vỡ
lớn về kinh tế và xã hội ở một
quy mô tương tự những đổ vỡ liên quan tới cuộc đại chiến thế giới và suy thoái
kinh tế trong nửa đầu thế kỷ XX. Khi đó sẽ rất khó khăn để đảo ngược được
những gì có thể xảy ra.
18
Chi phí thực hiện hành động ứng phó và thích ứng với BĐKH giữa các
lĩnh vực, các ngành trong một quốc gia hoặc giữa các nước trên thế giới không
giống nhau.
Các nước phát triển phải chịu trách nhiệm cắt giảm khí thải ở mức 60% - 80%
như hệ thống giao thông, cấp thoát nước, phá hủy kiến trúc cảnh quan sinh thái
ven biển và môi trường đô thị, ảnh hưởng đến sinh kế và tăng tình trạng bệnh tật,
đói nghèo đô thị…
19
Thành phố Hội An – một đô thị cổ, thành phố du lịch của tỉnh Quảng Nam có
đặc trưng sinh thái đất thấp vùng ven biển miền trung nên cũng không tránh khỏi
những ảnh hưởng nặng nề và ngày một nghiêm trọng từ BĐKH
1.1.3. Ảnh hưởng
biến đổi khí hậu lên các đô thị ven biển trên thế giới và bài học
kinh nghiệm
a) Ảnh hưởng
biến đổi khí hậu lên các đô thị ven biển trên thế giới
Vùng ven biển có độ cao thấp(<10m – viết tắt là LECZ) chỉ chiếm 20% diện
tích đất trên thế giới nhưng nó lại tập trung 10% dân số thế giới, và chiếm tới 13%
số người đô thị. Hơn 180 nước có dân sống ở vùng LECZ, 70% trong số họ sống
trong 19-20 đô thị lớn nhất nhì trên thế giới (www.ihdp.org/publications
). Ở đây xin
giới thiệu một kết quả nghiên cứu ở ba đô thị điển hình: Munbai(Ấn Độ), Rio de
Janero (Brazin) và Thượng Hải (Trung Quốc)
[1].
+ Mumbai
Áp lực căng thẳng lớn nhất lên Munbai liên quan đến lượng mưa và bão lụt
cực đại, như lũ lụt nặng đã từng xảy ra trong tháng 7/2005. Các đặc điểm địa hình
đa dạng của Munbai, nhiều vùng đất ngập nước và lũ lụt sâu trong khu vực, các
công trình xây dựng yếu kém, điều kiện về sinh kém và xử lý chất thải kém và khả
năng chống chọi kém, cùng nhau tạo ra một thế
căng thẳng, xung đột với hạ tầng cơ
sở và điều kiện môi trường, xã hội của Mumbai. Dân số quá đông tạo ra một số đặc
điểm khó đương đầu cho Mumbai
Quốc quan tâm đến thiên tai, thể hiện trong việc chiến lược lâu dài. Lập kế hoạch và
chủ
yêu là nỗ lực trồng rừng đã được thực hiện để giảm chảy tràn ở vùng cao [1].
Tuy nhiên, sự tác động đồng thời của nước biển dâng cùng với việc tăng
mạnh về tần số của mưa và lũ lụt nặng gặp nhau ở địa hình của Thượng Hải trong
một vùng trũng thấp. đất lún xuống do các túi nước ngầm bị khai thác cạn kiệt, một
vùng đất ngập nước dễ bị ngập và lũ lụt dễ xảy ra trong khu vực, các khó khăn khi
di chuyển chỗ ở, không có chỗ để ở, nước sạch cho sinh hoạt và thiệt hại do tình
trạng nghèo của họ. Hệ thống vệ sinh và sử lý chất thải kém cùng với thu nhập
không được tốt của họ cũng là những khó khăn cho thành phố này, các điểm này kết
hợp lại cùng tác động sẽ gây rủi ro đáng kể cho phần lớn cư dân của thành phố và
nền kinh tế Thượng H
ải
*. Kết luận
Cả ba thành phố kể trên, vùng bị tổn thương là vùng sinh sống của dân nghèo
và gần sông, còn tương đối ít bị tổn thương là những căn hộ cao tầng
b) Kinh nghiệm quản lý vùng biển và ven biển trong
biến đổi khí hậu của Ấn Độ
Ban chỉ đạo quốc gia Ấn Độ đã nghiên cứu bàn dự thảo chính sách vùng biển
quốc gia (hiện nay đã thông qua và thi hành), thông qua ủy ban Swaminathan, gồm
các phần:
21
Xem xét toàn bộ vùng ven biển.
- Phát triển những vùng sinh thái nhạy cảm với việc cung ứng những khoản
tiền vốn, xây dựng kế hoạch thích ứng BĐKH
- Ban hành giấy phép/ điều lệ tiêu chuẩn cho sự điều chỉnh vùng ven biển
(CRZ) qua hoạt động của nhà nước, cấp địa phương.
- Đánh giá tính biển đổi trong môi trường (EIA) một cách bắt buộc nhằm đề ra
+ Quản lý những điểm nóng
- Ban hành những nhận định rõ ràng
- Không có giới hạn điểu chỉnh để cố gắng thành công trừ khi có sự phân phối
nguồn tài chính
- Công nghiệp, doanh nghiệp quan trọng hơn lợi ích địa phương
- Sự suy thoái là hiển nhiên; chịu đựng và kiên nhẫn là những thói quen của
địa phương
- Ban hành những giải pháp rõ ràng không khả thi
1.2. Lý luận về quả
n lý và sử dụng đất đô thị
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm đất đô thị
a) Định nghĩa đất đô thị
Theo luật đất đai 2013 đất đai được phân thành 3 loại là đất nông nghiệp, đất
phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng trong đó đất phi nông nghiệp được chia làm
các loại đất sau: đất ở tại nông thôn, đất ở đại đô thị, đất xây dự
ng trụ sở cơ quan,
đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất công trình sự nghiệp, đất sản
xuất kinh doanh nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn
giáo, tín ngưỡng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, đất sông ngòi kênh
rạch, đất mặt nước chuyên dùng, đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động.
Luật đất đai 2013 không phân loại đất đât đô th
ị riêng nên chúng ta có thể sử
dụng định nghĩa cũ
Theo điều 55 luật đất đai năm 1993 và điều 1 Nghị Định 88/CP ngày 17-08-
1994 của chính phủ về quản lý đô thị:
Đất đô thị nội thành, nội thị xã, thị trấn, được sử dựng để xây dựng nhà ở, trụ
sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ
tầng phục vụ
công cộng, quốc phòng an ninh và các mục đích khác.
Đất ngoại thành, ngoại thị đó có quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
ô thị phụ thuộc vào khả năng sinh lời do vị trí đất mang lại. Giá
trị sử dụng đất đô thị do mật độ trang bị kết cấu hạ tầng hoặc theo mục đích hoặc
chức năng sử dụng mà quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
- Đất đô thị là tư liệu không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh
ở đô thị
. Trong lĩnh vực nhà ở đất đô thị ngày càng trở nên là một hàng hoá đặc biệt.
Đất đô thị được sử dụng vào mục đích khác nhau, trình độ hợp lý của việc sử dụng
nó tác động trực tiếp tới hiệu quả cao hay thấp của sự phát triển kinh tế đô thị. Do
đó, vần đề sử dụng và quản lý đất đô thị là một vấn đề quan trọ
ng và có ý nghĩa rất
lớn đối với sự phát triển đô thị và phát triển đất nước.
c) Phân loại đất đô thị
Đất đô thị được phân chia thành các loại chủ yếu sau:
24
+ Phân loại theo mục đích sử dụng
- Đất dành cho các công trình công cộng như đường giao thông, các công
trình giao thông tĩnh, các nhà ga, bến bãi, các công trình cấp thoát nước, các đường
dây tải điện, thông tin liên lạc.
- Đất dùng vào các mục đích an ninh quốc phòng, các cơ quan ngoại giao và
các khu vực hành chính đặc biệt
- Đất ở dân cư: bao gồm cả diện tích đất dùng để xây dựng nhà ở, các công
trình phục vụ sinh hoạt và không gian theo qui định về xây dựng và thiết kế nhà ở
.
- Đất chuyên dùng: xây dựng trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá,
vui chơi, giả trí, các công sở và khu vực hành chính, các trung tâm thương mại,
buôn bán, các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Đất chưa sử dụng đến: là đất được quy hoạch để phát triển đô thị nhưng
chưa sử dụng
- Đất nông, lâm, ngư nghiệp đô thị: Gồm diện tích các hồ nuôi trồng thuỷ
nước về đất đai nói chung và đất đô thị nói riêng.
Mục đích của quản lý sử dụng đất đô thị bao gồm :
- Bảo đảm sử dụng đất đô thị theo định hướng phát triển bền vữ
ng của đô thị.
- Sử dụng đất đô thị phải đảm bảo sử dụng lâu dài, ổn định và đúng chức năng
của từng khu đất đô thị.
- Sử dụng đất đô thị phải đảm bảo mục tiêu định hướng phát triển của Đảng và
Nhà nước.
- Sử dụng đất đô thị phải đảm bảo sử dụ
ng tiết kiệm, hợp lý, hiệu qủa tài
nguyên đất.
Khi xây dựng đô thị phải tính đến sự phát triển ổn định lâu dài bền vững của
đô thị. Đó chính là phát triển chiều sâu, trên cơ sở sử dụng quỹ đất hiện có chưa sử
dụng hoặc sử dụng còn kém hiệu quả trong đô thị; từng bước mở rộng đô thị ra
vùng ven đô và tuỳ theo
điều kiện của từng vùng xây dựng các đô thị vệ tinh hoặc
đô thị đối trọng tại cácvùng ảnh hưởng các đô thị lớn; đẩy mạnh việc xây dựng các
đô thị mới tại các vùng chưa phát triển, đồng thời tiến hanh đô thị hoá các khu dân
cư nông thôn.
Đảm bảo sử dụng ổn định lâu dài, đúng chức năng của đất đô thị đó là s
ự quản
lý nhà nước về đất đô thị bảo đảm quyền lợi nghĩa vụ, quyền sử dụng đất đô thị cho
các tổ chức và cá nhân sử dụng đất đô thị ổn định lâu dài, đúng chức năng theo quy
hoạch đô thị đã được phê duyệt.