LỜI NÓI ĐẦU
Nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết trong các doanh nghiệp trong xu thế hội nhập
hiện nay là nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng các công nghệ vào điều hành , quản
lý các nghiệp vụ hành chính sự nghiệp . Kế toán là nghiệp vụ chủ yếu và không thể
thiếu được trong bất cứ doanh nghiệp nào, liên quan đến toàn bộ tình tình tài
chính , tài sản trong doanh nghiệp . Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch
toán , kế toán tạo trong doanh nghiệp mang lại nhiều điều kiện,kết quả thuận lợi ,và
phù hợp với mong muốn cũng như xu thế chung.
Khách sạn Hoà Bình là một trong những khách sạn đi đầu trong việc đưa tin
học vào áp dụng cho sản xuất, và nhóm phát triển phần mềm kế toán trường ĐH
Bách Khoa Hà Nội tự hào là một trong những đơn vị tiên phong trong công cuộc
đó.Tuy nhiên trong những năm qua, do sự phát triển không ngừng của quy mô, tổ
chức ,phần mềm này đã bộc lộ những hạn chế nhất định, việc nâng cấp, cải tạo là
công việc tất yếu.
Do những yêu cầu đặt ra như thế ,chúng em dưới sự chỉ đạo của thầy giáo
Ths.Vũ Đức Vượng đã tiến hành xây dựng một phần mềm kế toán mới chuyên dụng
hơn hoàn toàn đáp ứng đuợc những yêu cầu hiện tại, và tương lai bằng việc khai
thác triệt để các thành quả của nền công nghệ thông tin
Đồ án tốt nghiệp này là kết quả của quá trình tích lũy và vận dụng kiến thức mà
em đã tiếp thu được trong suốt năm năm đại học. Vì thế, đầu tiên em xin được gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã
tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu
trong những năm tháng học tập dưới mái trường Bách Khoa. Đặc biệt, em rất biết
ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ Thông tin, bộ môn Công nghệ phần mềm, các
thầy cô đã tạo cho chúng em một môi trường sống và học tập thật hoàn hảo.
Em xin được gửi lời cảm ơn đến thầy giáo hướng dẫn Vũ Đức Vượng đã định
hướng cho em ngay từ khi phân ngành hẹp, đồng thời cũng là người hết lòng giúp
đỡ, hướng dẫn và chỉ dạy tận tình trong quá trình em thực hiện và hoàn thành đồ án
tốt nghiệp. Em xin được gửi tới Thầy lòng biết ơn sâu sắc nhất.
Hà Nội, tháng 05 năm 2008
Đào Đức Liệu
Giới thiệu những kiến thức cơ bản về hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Chương III.Tìm hiểu hệ thống
Tìm hiểu hệ thống cũ,mô hình triển khai xây dựng hệ thống mới
Công cụ xây dựng hệ thống mới
Chương IV. Phân tích và thiết kế hệ thống.
Phân tích và thiết kế hệ thống về chức năng , dữ liệu
Chương V.Cài đặt và triển khai
Xây dựng các chức năng chi tiết của sản phẩm
Chương VI. Kết luận
Tổng kết các kết quả đạt được và chưa được
Các định hướng trong tương lai.
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
3
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
ABSTRACT OF THESIS
The thesis’s content contains six primary chapters:
Chapter I. Introdution.
Introduction the beginning situation, general requirements of the thesis.
Chapter II. Basis of theory.
Introduction about basic knowledge of accounting system in a company .
Chapter III.Learning about the system.
Learning about the old system.
Model of building new system.
The tools for building.
Chapter IV. Analysis and design the system
Analysis and design functions, database in system.
Chapter V. Setting up and deployment the system.
Building the details of system’s functions
Chapter VI. Conclusion.
Conclusion about final results including completed parts and uncompleted
Hình 4.7. Biểu đồ hoạt động login 32
Hình 4.8. biểu đồ diễn tiến nhập CT 33
Hình 4.9. Biểu đồ hoạt động nhập chứng từ 33
Hình 4.10. Biểu đồ diễn tiến nhập HĐ DS 34
Hình 4.11. biểu đồ diễn tiến xuất vật tư 34
Hình 4.12. biểu đồ diễn tiến và hoạt động nghiệp vụ quản lý 35
Hình 4.13. Biểu đồ các gói modul 37
Hình 4.14. Biểu đồ đại diện một số lớp trong hệ thống 38
Hình 4.15. Các bảng đại diện trong CSDL DATA 39
Hình 4.16. Các bảng trong CSDL BKACC 40
Hình 5.1. Phân dã chức năng của hệ thống 50
Hình 5.2. Form quản lý người dùng 52
Hình 5.3. Phân dã chức năng nhập chứng từ 54
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
5
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
Hình 5.4. Form Chứng từ tiền mặt 55
Hình 5.5. Form chọn HĐ từ lễ tân 56
Hình 5.7. Form chuyển HĐ từ HMS sang BKACC 56
Hình 5.6. Form quản lý chứng từ 57
Hình 5.7. Form Sổ chi tiết 58
Hình 5.8. Bảng kê chi tiết 59
Hình 5.9. Form nhập rút chứng từ tài khoản đối ứng 62
Hình 5.10. Form Nhập hàng 68
Hình 5.11. Danh mục đối tượng.3.5.Báo cáo cuối kì 76
Hình 5.12. Form Convert Exel sang Database 77
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 1
TÓM TẮT VỀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3
Danh mục các từ viết tắt 5
1.7.1. Bảng cân đối kế toán : 19
1.7.2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 20
1.7.3. Sử dụng báo cáo kế toán tài chính trong việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả sản xuất , kinh doanh 21
2.KẾ TOÁN TRONG KHÁCH SẠN 22
CHƯƠNG III.TÌM HIỂU HỆ THỐNG 23
1.KHẢO SÁT HỆ THỐNG CŨ 23
2. MÔ HÌNH KẾ TOÁN TRONG KHÁCH SẠN 23
3. MÔI TRƯỜNG HỆ THỐNG MỚI. 24
4.CÔNG CỤ THỰC HIỆN 25
4.1. Cơ sở dữ liệu 25
4.1. Cơ sở dữ liệu 25
4.2. Ngôn ngữ lập trình: 26
4.2. Ngôn ngữ lập trình: 26
CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 27
1.CÁC BIỂU ĐỒ BLD KHUNG CẢNH, LOGIC 28
1.1.Biểu đồ mức khung cảnh : 28
1.1.Biểu đồ mức khung cảnh : 28
1.2. Các biểu đồ luồng dữ liệu mức logic 29
1.2. Các biểu đồ luồng dữ liệu mức logic 29
2.BIỂU ĐỒ USE-CASE 30
2.1. Use-Case toàn bộ hệ thống kế toán. 30
2.1. Use-Case toàn bộ hệ thống kế toán. 30
2.2. Chức năng hệ thống 30
2.2. Chức năng hệ thống 30
2.3. Quản lý vật tư 31
2.3. Quản lý vật tư 31
2.4. Chức năng báo cáo 31
2.4. Chức năng báo cáo 31
3. BIỂU ĐỒ DIỄN TIẾN VÀ HOẠT ĐỘNG 32
1.1. Chọn tháng năm làm việc 51
1.2. Quản trị người dùng 51
1.2. Quản trị người dùng 51
1.3. Tạo CSDL năm mới 52
1.3. Tạo CSDL năm mới 52
2. CÁC NGHIỆP VỤ 52
2.1. Định nghĩa thêm chứng từ, hoá đơn : 52
2.1. Định nghĩa thêm chứng từ, hoá đơn : 52
2.2. Nghiệp vụ tiền mặt 55
2.2. Nghiệp vụ tiền mặt 55
2.2.1. Nhập chứng từ tiền mặt 55
2.2.2.Chuyển chứng từ từ quầy lễ tân 56
2.2.3. Quản lý chứng từ 57
2.2.4.Lập sổ chi tiết tiền mặt 58
2.2.5. Bảng kê chi tiết tiền mặt : 59
2.2.6.Lập sổ tồn quỹ tiền mặt 60
2.2.7. Rút chứng từ tài khoản đối ứng 62
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
8
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
2.3. Nghiệp vụ Ngân hàng 63
2.3. Nghiệp vụ Ngân hàng 63
2.4. Nghiệp vụ Doanh số 63
2.4. Nghiệp vụ Doanh số 63
2.5. Nghiệp vụ Công Nợ 65
2.5. Nghiệp vụ Công Nợ 65
2.5.1. Lập thẻ chi tiết công nợ 65
2.5.2. Lập bảng tổng hợp công nợ 66
2.6.Nghiệp vụ vật tư 67
2.6.Nghiệp vụ vật tư 67
1. BỐI CẢNH CHUNG
Hạch toán kế toán là sự quan sát, phản ánh và giám sát trực tiếp từng hoạt động
sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp để theo dõi sự vận động của tài sản cũng
như nguồn vốn của doanh nghiệp. Rồi sau đó tổng hợp, báo cáo, trích rút các thông
tin phục vụ lãnh đạo đưa ra các chỉ đạo kịp thời và thường xuyên nhằm đạt được kết
quả sản xuất, kinh doanh tối ưu nhất.
Mặt khác, ngày nay CNTT đã và đang được áp dụng mạnh mẽ vào trong hầu hết
mọi lĩnh vực của nền kinh tế xã hội, máy tính và các ứng dụng của máy tính trở
thành công cụ trợ giúp đắc lực của con người trong lưu trữ, phân tích và xử lý thông
tin, nước ta mặc dù là một nước nghèo, nhưng nền kinh tế đang có sự phát triển
đáng kể, tin học đang ngày càng được áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý và
từng bước khẳng định sức mạnh cũng như vị trí quan trọng của mình.
Một trong những ứng dụng đó là phần mềm về tài chính kế toán trong các doanh
nghiệp. Măc dù hiện nay trên thị trường có khá nhiều phần mềm chuyên dụng về kế
toán như: kế toán Misa, kế toán Fast… tuy nhiên, do đặc thù riêng của mỗi công ty,
doanh nghiệp, cho nên cũng đòi hỏi các phần mềm kế toán phù hợp.
Do đó, luôn luôn có nhu cầu về phần mềm kế toán trên thị trường, trong nền
kinh tế liên tục có sự ra đời của các công ty, doanh nghiệp mới nên lại càng đòi hỏi
cần có phần mềm về tài chính kế toán phù hợp.
Hạch toán kế toán thủ công là công việc rất nhàm chán và vô cùng nặng nhọc
đối với các nhân viên kế toán, vì khối lượng rất lớn, dễ nhầm lẫn nhưng lại đòi hỏi
phải cập nhật tức thì và trích rút thông tin, báo cáo nhanh chóng với độ chính xác
tuyệt đối.
Chính vì vậy ngay từ những năm 1990 việc tin học hóa hệ thống thông tin quản
lý tài chính kế toán đã được khách sạn Hòa Bình đặt ra, có thể nói phần mềm quản
lý tài chính kế toán đầu tiên tại Hà nội được đưa vào ứng dụng thực tiễn đã được
thầy giáo Vũ Đức Vượng và các anh chị cựu sinh viên CNTT Bách khoa K30 xây
dựng và cài đặt tại khách sạn Hòa Bình từ năm năm 1991.
Tuy nhiên cũng do điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và nền tảng công nghệ, nên hệ
thống lúc bấy giờ được xây dựng bằng Foxpro trên môi trường DOS, không có
ngân hàng, doanh số, vật tư, công nợ và thuế.
• Tìm hiểu về hệ thống Báo cáo tài chính.
• Khảo sát về các vấn đề phát sinh, đặc thù riêng trong nghiệp vụ kế
toán của khách sạn và cách giải quyết.
4.YÊU CẦU VỀ SẢN PHẨM
Là một phần mềm sử dụng được trong thực tế và có ứng dụng cao . Do đặc thù
là phần mềm liên quan đến số liệu tính toán , nên đòi hỏi tính chính xác cao , tiện
dụng và an toàn .Sản phẩm phải phù hợp với mô hình hạch toán kép của khách sạn
tức là các nghiệp vụ được phân chia rõ ràng.
4.1.Yêu cầu chung của sản phẩm :
Đặc thù của kế toán là thực hiện trong các kỳ , vì vậy xuyên suốt một kì hạch toán
sản phẩm phải đáp ứng được các công tác tác nghiệp trong mỗi thời điểm.
Đầu kì : Chuyển số dư của kì trước sang đầu kì sau. Bao gồm tất cả các số dư
ở bảng tài khoản . Nếu như là lần đầu chương trình được đưa vào ứng dụng thì số
dư này sẽ được nhập mỗi tài khoản dựa vào tình hình tài sản , nguồn vốn trong
doanh nghiệp .
Trong kì :Nghiệp vụ chính là phản ánh các nghiệp vụ phát sinh qua việc nhập
các chứng từ , hóa đơn . Từ đó phản ánh số liệu phát sinh vào 2 bên Nợ , Có của
bảng các tài khoản .
Bên cạnh đó là các thông tin liên quan đến các đối tượng công nợ , hàng hóa
đi liền với các nghiệp vụ cũng được cập nhật vào các bảng công nợ và hàng hoá.
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
11
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
Cuối kì :Thông tin về các báo cáo cuối kì như bảng cân đối tài khoản , báo cáo
kết quả kinh doanh , báo cáo thuyết minh tài chính ,sổ cái tài khoản…
Tiến hành khóa sổ kế toán .
Thông tin về sự vận động của vốn và tài khoản được phản ảnh qua các báo cáo
chi tiết cũng như các báo cáo tổng hợp.
4.2. Các yêu cầu khác đối với sản phẩm .
Ghi số liệu phải hiện thông báo có ghi lại thay đổi số liệu . Nếu vào màn hình
sửa không thao tác gì với số liệu thì không hiển thị thông báo này khi thoát Sử
dụng các phím tắt, phím nóng một cách thuận tiện.
Các yêu cầu về sử dụng form:
Trạng thái ban đầu: trường chứa ngày tháng (thường là để chọn kỳ báo cáo)để
mặc định là tháng hiện tại, vì nghiệp vụ kế toán thường phải làm báo cáo, tính toán,
tổng kết cho thang hiện tại. Còn các trường khác có thể đặt trống hoặc giá trị mặc
định nào đó phù hợp.
Hiển thị trợ giúp: hiện các thông báo hỗ trợ cụ thể cho một số trường nhập giá trị
(như trường hệ thống các tài khoản cùng tên của nó, trường kỳ báo cáo theo năm,
quý, tháng …)
Thao tác về thực hiện: phải có thông báo là thực hiện được chưa, hoặc là xác
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
12
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
nhận lại khi cần thiết.
Khi xoá một bản ghi dữ liệu đều phải thông báo đến người dùng với đầy đủ
thông tin cần thiết .
4.3. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính:
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại
trình bày báo cáo tài chính, gồm:
• Trung thực và hợp lý;
• Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng
chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu
ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin
cậy, khi:
o Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp;
o Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ
đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
14
Trong chương này sẽ giới thiệu các khái niệm cơ bản về kế toán tài
chính:
• Khái niệm kế toán
• Các nhân tố cấu thành hệ thống kế toán
• Những đặc điểm riêng của hệ thống kế toán khách sạn
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
1.2.Đối tượng hạch toán kế toán .
Khái niệm chung :
Để nghiên cứu quá trình tái sản xuất , hạch toán kế toán tiến hành nghiên cứu sự
hình thành và vận động của vốn trong một đơn vị cụ thể . Bởi vì , bất kì một doanh
nghiệp , một tổ chức hay thậm chí một cá nhân nào muốn tiến hành kinh doanh
cũng đòi hỏi cần một lượng vốn nhất định. Lượng vốn đó được biểu hiện dưới dạng
vật chất hay phi vật chất được gọi là tài sản . Mặt khác , vốn của doanh nghiệp lại
được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau được gọi là nguồn vốn . Có thể khái quát
các đối tượng hạch toán kế toán qua các đặc điểm sau :
• Nghiên cứu các yếu tố của quá trình tái sản xuất dưới góc độ vốn
• Nghiên cứu trạng thái động của vốn
• Trong quá trình kinh doanh ngoài các quan hệ trực tiếp đến vốn của đơn vị
còn phát sinh cả những mối quan hệ liên quan đến pháp lý –kinh tế như
các tài sản thuê ngoài , vật liệu gia công …
Phân loại tài sản của doanh nghiệp :Có nhiều cách phân loại tài sản trong các
doanh nghiệp nhưng nếu xét về mặt giá trị và tính chất luân chuyển của tài sản ,
toàn bộ tài sản của doanh nghiệp phân thành 2 loại :
• tài sản lưu động là loại tài sản có thời gian luân chuyển ngắn , thường là
trong vòng 1 chu kì kinh doanh hay trong vòng 1 năm như nguyên , vật liệu ,
các khoản đầu tư ngắn hạn , các khoản phải thu ,
hàng tồn kho…
• tài sản cố định là loại tài sản có thời gian luân chuyển lâu hơn thường là lâu
hơn 1 năm và được biểu hiện bằng tiền .
Nợ Có
Hình 2.4. Tài khoản xác định KQKD 911
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
16
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
1.4. Quan hệ đối ứng và ghi sổ kép .
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nhưng có thể quy các nghiệp vụ đó về 4
loại quan hệ đối ứng tài khoản sau :
Loại 1: Tăng tài sản này , giảm tương ứng tài sản khác .
Vd : Nộp tiền mặt vào ngân hàng , mua hàng hoá bằng tiền(tiền mặt , tiền
gửi);khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp…
Loại nghiệp vụ này xảy ra chỉ ảnh hưởng trong nội bộ tài sản ,nó chỉ làm thay đổi
kết cấu tài sản mà không thay đổi tổng số tài sản .
Loại 2: Tăng nguồn vốn này , giảm tương ứng nguồn vốn khác .
Ví dụ :Trích lợi nhuận để lập quỹ khen thựởng ; bổ sung nguồn vốn kinh doanh
từ lợi nhuận .
Loại nghiệp vụ này khi xảy ra chỉ làm thay đổi kết cấu nguồn vốn mà không làm
thay đổi tổng số nguồn vốn .
Loại 3: Tăng tài sản , tăng nguồn vốn .
Ví dụ : Nhận tài sản từ các cổ đông , mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người
bán …
Loại nghiệp vụ này làm tăng quy mô vốn , tài sản và nguồn vốn đều tăng lên một
lượng như nhau . Tính cân bằng giữa chúng không bị ảnh hưởng .
Loại 4 : Giảm tài sản , giảm nguồn vốn .
Ví dụ : Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán ; trả lương cho công nhân viên …
Loại nghiệp vụ này làm giảm quy mô vốn , tài sản và nguồn vốn đều giảm cùng
một lượng , nhưng về tổng số , tài sản và nguồn vốn vẫn cân bằng .
Như vậy các nghiệp vụ diễn ra như thế nào cũng đều không làm ảnh hưởng tới tính
cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn .
1.5. Ghi chép vào tài khoản .
• Chứng từ là phương pháp thích hợp nhất với sự đa dạng và biến động không
ngừng của đối tượng hạch toán kế toán nhằm sao chụp nguyên hình tình
trạng và sự vận động của các đối tượng này .
• Thứ hai , chứng từ gắn liền với quy mô , thời điểm phát sinh các nghiệp vụ
kinh tế , với trách nhiệm vật chất của các cá nhân , các đơn vị về nghiệp vụ
đó .
• Hệ thống bản chất chứng từ hoàn chỉnh là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài
sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế
, kiểm tra và thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh .
• Chứng từ là cơ sở để phân loại , tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế vào các sổ kế
toán theo dõi từng đối tượng hạch toán cụ thể
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các
chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng
chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối
với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một
nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc
biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có
thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả
các liên chứng từ.
1.7. Báo cáo tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và là nội dung chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh .
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản , vốn và
công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp . Những báo cáo này do do kế toán soạn thảo theo định kỳ , nhằm mục đích
cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp . Bởi vậy
• Phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết ; tiến hành
khóa sổ kế toán; kiểm tra , đối chiếu số liệu lien quan
• Sau khi kiểm tra lại số liệu ghi trên cột “ Số cuối kỳ “ của Bảng cân đối kế
toán ngày 31-12 năm trước thì số liệu ở cột này sẽ được chuyển vào số cột
đầu năm của bảng cân đối kế toán của năm nay .
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
19
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
PHẦN TÀI SẢN .
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn bao gồm : Vốn bằng tiền ; các khoản phải
thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất . chi phí sự nghiệp đã chi nhưng
chưa được quyết quyết toán . Chỉ tiêu này được tính như sau : Mã số
100=110+120+130+140+160 .
• Tiền : là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp
bao gồm tiền mặt , tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển . Số liệu để ghi
vào phần này căn cứ vào số dư Nợ cuối kỳ trên các sổ cái các TK
111,112,113 .Mã số 110=111+112+113 .
• Các khoản phải thu : Là những khoản khách hàng còn nợ doanh nghiệp và
các khoản phải thu khác . Đây là những khoản mà doanh nghiệp thực sự có
khả năng thu được bằng cách lấy tổng số dư Nợ cuối kỳ của các tài khoản
131”phải thu của KH”,133”Thuế GTGT được khấu trừ ,136,138,331…Mã số
130=131+132+133
• Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn , hàng tồn kho…
B.Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ
PHẦN NGUỒN VỐN
Xét theo nguồn hình thành toàn bộ vốn của doanh nghiệp được hình thành từ vốn
chủ sở hữu và nguồn nợ phải trả .
• Tổng doanh thu ( mã số 01): phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm ,
hàng hóa dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp. Số liệu phản ánh vào chỉ tiêu
này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 511-“ Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ ” và TK 512-“ Doanh thu nội bộ “.
• Các khoản giảm trừ (mã số 03): phản ánh tổng hợp các khoản giảm trừ
vào tổng hợp các khoản giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ , bao gồm :
Chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán , hàng bị trả lại…
• Giá vốn hàng bán (11),chi phí bán hàng(24)…
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước .
Phần này gồm các chỉ tiêu về thuế và các khoản phải nộp khác mà doanh
nghiệp phải nộp , và nộp và còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo . Bao gồm các chỉ
tiêu :
• Thuế : thuế GTGT hàng bán nội địa , thuế GTGT hàng nhập khẩu , thuế xuất
, thuế nhập …
• Các khoản phải nộp khác .
Thuế GTGT được khấu trừ :
Thuế GTGT được hoàn lại , thuế GTGT được hoàn lại , thuế GTGT được miễn
giảm , bán hàng nội địa .
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này để căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ của TK 133 “
Thuế GTGT được khấu trừ “ (11), “ Thuế GTGT được giảm “(30) …
1.7.3. Sử dụng báo cáo kế toán tài chính trong việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả sản xuất , kinh doanh .
Hệ thống báo cáo kế toán tài chính sau khi được lập và được kiểm tra các số liệu
chặt chẽ sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý xem xét , phân
tích tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhìn chung từ hệ thống
báo cáo này , các nhà quản lý có thể biết được các thông tin về :
• Mức thu nhập hiện tại của doanh nghiệp .
• Tính cân đối của các nguồn vốn và việc huy động các nguồn vốn sử dụng
trong kỳ có hiệu quả hay không .
• Tình hình huy động , sử dụng và quản lý tài sản của doanh nghiệp và hiệu
Chi phí trong kinh doanh du lịch khách sạn bao gồm:
• Chi phí vật liệu trực tiếp: là những chí phí vật liệu kinh donah phát sinh liên
quan trực tiếp đến kinh doanh khách sạn.
• Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền công, tiền lương và phụ cấp lương phải
trả cùng các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn.
• Chi phí quản lý.
• Chi phí sản xuất chung: là những chi phí còn lại chỉ ra trong phạm vi bộ phận
kinh doanh.
Kết quả hinh doanh được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi các khoản
giá vốn dịch vụ tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, thuế GTGT.
Đặc điểm phương pháp kế toán trong khách sạn:
Đặc điểm riêng trong ngành kinh doanh khách sạn ảnh hưởng đến hạch toán kế toán
tại khách sạn. Cụ thể đối với khách sạn Hoà Bình:
• Hệ thống chứng từ sử dụng để hạch toán: chứng từ tiền mặt, chứng từ ngân
hàng, chứng từ doanh số, chứng từ vật tư và chứng từ khác.
• Hệ thống TK sử dụng chính tại khách sạn được phân chia theo từng nghiệp
vụ tiền mặt (TK tiền mặt), ngân hàng (TK ngân hàng), doanh số (TK doanh
số) …
Khách sạn Hòa Bình tổ chức hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung, đây
là hình thức sổ đơn giản phù hợp với việc sử dụng phần mềm kế toán trong công tác
hạch toán kế toán.
Các tài khoản này được mở rộng theo từng bộ phận, theo từng hoạt động
kinh doanh.
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
22
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
CHƯƠNG III.TÌM HIỂU HỆ THỐNG
1.KHẢO SÁT HỆ THỐNG CŨ
Hệ thống kế toán khách sạn cũ được xây dựng trên nền Foxpro. Do điều kiện
vào những năm đầu của thập niên 90 , cơ sở vật chất kĩ còn yếu kém ,cũng như quy
23
Trong chương này ta sẽ tiến hành tìm hiểu hệ thống từ đó đưa ra các giải
pháp :
• Hệ thống cũ
• Mô hình hạch toán hệ thống mới
• Công cụ xây dựng sản phẩm.
Xây dựng và triển khai hệ thống tài chính kế toán cho khách sạn Hoà Bình
Nghiệp vụ tiền mặt có một bút toán
Nghiệp vụ công nợ cũng có một bút toán như vậy
Có nghĩa là ta sẽ có một bút toán giống nhau cho hai nghiệp vụ khác nhau .
Nhiệm vụ cuối kì hạch toán là lập ra bảng các bút toán , và loại ra những bút toán
trùng nhau , và chỉnh sửa những bút toán sai.
Ưu điểm,nhược điểm của phương pháp hạch toán kép :
Nhược điểm
• Việc vào chứng từ chồng chéo , mất nhiều công sức
Ưu điểm
• Các nghiệp vụ được phân rõ ràng
• Thực hiện việc kiểm tra chéo giữa 2 nghiệp vụ , giúp cho việc kiểm tra,và
chỉnh sửa các lỗi nhanh chóng , chính xác.
• Quản lý các chứng từ , báo cáo thuận tiện ,dễ dàng trong tìm kiếm
• Chú trọng phát triển được các nghiệp vụ chính trong chương trình.
Với tất cả những ưu điểm có được , mô hình hạch toán kép là mô hình tiếp cận
bài toán của nhóm phát triển phần mềm kế toán.
3. MÔI TRƯỜNG HỆ THỐNG MỚI.
Hình 3.1. Hệ thống máy tính trong công ty.
Hệ thống các máy được nối mạng nội bộ cùng chia sẻ dữ liệu. Bao gồm các
máy chủ BKACC ,và HMS .
Máy chủ HMS là phần mềm quản lý khách sạn , bao gồm việc quản lý lễ tân ,
các dịch vụ buồng, phòng ,karaoke, minibar , …Từ đây khách hàng có thể thanh
SQL Server 2000 được tối ưu để chạy trên cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte
và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng nghìn server (!).
Transact-SQL:
Là ngôn ngữ truy vấn thuộc quyền sở hữu của Microsoft và Sybase được mở
rộng từ ngôn ngữ SQL .Để tạo cho nó sức mạnh , ngôn ngữ SQl đã được nâng cấp
với những đặc điểm như (giống như một ngôn ngữ lập trình ):
• Ngôn ngữ Control-of-flow : Từ khoá cho một luồng (flow) được sử dụng là
Begin ,End, continue , goto, while ,if …giống như nó được sử dụng trong
ngôn ngữ lập trình vậy .
• Biến địa phương (local variable) :Chúng được đặt tên như vậy vì chúng
được đặt trong các đoạn script , và sẽ bị huỷ sau khi ra khỏi đoạn script. Sử
dụng từ khoá DECLARE để khai báo , và từ khoá SET để thiết lập giá trị cho
biến.
• Thay đổi lệnh DELETE VÀ UPDATE :Cho phép sử dụng mệnh đề From
trong các câu lệnh trên . như DELETE FROM
• Chèn dữ liệu lớn (Bulk Insert) :là một lệnh của Transact-SQL cho phép
thực thi một quá trình load dữ liệu lớn , như insert nhiều dòng ,đọc dữ liệu từ
những file tuần tự bên ngoài, do đó việc thực hiện thuận lợi hơn về tốc độ
cũng như độ lớn của dữ liệu so với câu lệnh insert độc lập .
Trong chương trình chúng tôi có sử dụng rất nhiều các Store procedure . Tôi
xin đưa ra một số lý do khi quyết định sử dụng nó là công cụ chủ yếu để truy vấn dữ
liệu :
• Tạo ra những quá trình có khả năng gọi (callable process): Bởi vì bản thân
nó là một đối tượng dữ liệu , giống như một đoạn script,bạn có thể gọi nó bất
cứ lúc nào muốn , và bản thân nó cũng có thể gọi đến các store khác .
Sinh viên thực hiện : Đào Đức Liệu Lớp CNPM k48
25