Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh công ty 20 - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B1

Lời mở đầu

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu
của một doanh nghiệp. Để đạt đợc lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản
phẩm chất lợng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh
thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh
doanh trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý
nghĩa quyết định tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan
trọng quyết định đến sản xuất và lu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá.
Là điều kiện hàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng để có thể các hoạt động sản xuất kinh
doanh thì phải có một luợng vốn nhất định. Vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu động, dới hình thái hiện vật
nó biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lu động.
Công ty 20 Tổng cục hậu cần đã trải qua chặng đờng hơn 40 năm tồn
tại và phát triển. Trong suốt thời kỳ đó, do trải qua nhiều giai đoạn nên Công
ty đã có nhiều xáo trộn. Cho đến nay công tác sản xuất kinh doanh đã đợc
ổn định và làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố khó khăn,
trong đó vấn đề quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những yếu
tố có ảnh hởng lớn đến điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính vì
nên em đã chọn đề tài "Phơng hớng và một số biện pháp nâng cao hiệu
quả của công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh Công ty 20 - Tổng cục
hậu cần" để làm đề tài cho mình.
Với đề tài trên, chuyên đề đợc chia làm ba phần:


Phần i
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một vấn đề
cấp bách với các doanh nghiệp công nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng

I- Khái niệm và phân loại vốn trong doanh nghiệp:
1- Khái niệm và chu trình vận động của vốn trong doanh nghiệp
1-1/ Khái niệm về vốn trong sản xuất
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với
nền sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền huy động vào sản xuất nhằm mục đích
sinh lợi, hay nói cách khác, tiền chỉ là vốn khi đợc đa vào trong sản xuất
lu thông.
Vai trò vốn sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện yêu cầu của cơ chế
hạch toán kinh doanh, tức là quán triệt quan điểm tiết kiệm và hiệu quả sử
dụng vốn trên cơ sở tự chủ kinh tế và tài chính. Yêu cầu tiết kiệm nói nên tính
hợp lý, tính đúng mức trong việc sử dụng vốn với một lợng vốn nhất định
với mục đích đạt đợc một mức lợi nhuận hoặc doanh thu cao hơn. Hiệu quả
kinh tế cuối cùng thể hiện ở số lợi nhuận thu đợc. Điều đó phụ thuộc vào
vấn đề sản xuất vốn có hợp lý hay không, có tiết kiệm chi phí và tăng dự trữ
hay không để đạt đợc mục đích nâng cao số vòng quay của vốn.
Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp nguồn gốc việc hình thành vốn là
khác nhau và sở hữu cũng khác nhau. Đối với doanh nghiệp nhà nớc thì vốn
sản xuất là do nhà nớc cấp và giao quyền tự chủ về tài chính cho doanh
nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo toàn và phát triển vốn. Đối
với loại hình doanh nghiệp khác nhau nh doanh nghiệp t nhân, doanh
nghiệp tập thể, doanh nghiệp t bản thì nguồn vốn đợc huy động từ các
nguồn vốn khác nhau.
Xét về hình thái vật chất của vốn sản xuất gồm hai yếu tố cơ bản của
qúa trình sản xuất là t liệu lao động và đối tợng lao động.

-/ Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu
hiện bằng hiện vật khác nh quyền sử dụng đất đai, nhà máy.
-/ Vốn vô hình gồm những giá trị tài sản vô hình nh uy tín kinh doanh,
nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế phát minh.
Việc nhận thức đúng đắn đầy đủ về những hình thức tồn tại của vốn sẽ
giúp ích cho việc quản lý, khai thác triệt để vốn cũng nh giúp cho việc phát
triển những tiềm năng về vốn đặc biệt là phát triển vốn vô hình vì đây là lợi
thế riêng có, vốn vô hình đợc sử dụng tốt sẽ là một lợi thế cạnh tranh trong
hoạt động kinh doanh, đồng thời giúp cho việc đánh giá chính xác giá trị của
vốn, làm cơ sở góp vốn kinh doanh, kêu gọi hợp tác đầu t.
* Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn đợc chia thành, vốn ngắn hạn,
vốn trung hạn, vốn dài hạn.
-/ Vốn ngắn hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển dới 1năm.
-/ Vốn trung hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển từ 1đến 5năm.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

5
-/ Vốn dài hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển lớn hơn 5năm.
* Căn cứ vào phơng thức luân chuyển giá trị, vốn đợc chia thành
vốn cố định, vốn lu động. Chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu cách phân loại
này ở các phần sau.
2-1/ Vốn cố định trong doanh nghiệp
2-1-1/ Khái niệm và đặc điểm vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của nguồn vốn sản xuất kinh doanh,
làm hình thái giá trị của tài sản cố định đang phát huy tác dụng trong sản xuất
của doanh nghiệp. Vốn cố định dữ một vai trò hết sức quan trọng trong qúa
trình hình thành sản xuất, nó quyết định trình độ kỹ thuật của công nghệ sử
dụng trong doanh nghiệp trình độ cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, do đó là cơ
sở cho việc áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất mở rộng
và không ngừng nâng cao chất lợng đời sống của cán bộ công nhân viên.

Trong cơ cấu vốn cố định cần đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các
bộ phận máy móc thiết bị và phần nhà xởng phục vụ sản xuất.
2-1-3/ Công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của
công tác tài chính doanh nghiệp. Trong qúa trình kinh doanh, sự vận động của
vốn cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó. Vì vậy phải
nghiên cứu những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh
nghiệp thì mới có thể quản lý tốt tài sản cố định. Có các hình thức quản lý tài
sản cố định sau:
Khấu hao tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định:
- Hao mòn tài sản cố định: Trong qúa trình sử dụng cũng nh
khi không sử dụng thì tài sản cố định bị hao mòn dới hai hình thức là hao
mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất , sự tổn thất dần về chất
lợng, làm giảm giá trị của tài sản cố định. Hao mòn hữu hình là tài sản cố
định giảm dần giá trị cùng với giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm sản
xuất ra. Khi không đợc sử dụng , nằm ngoài qúa trình sản xuất thì hao mòn
hữu hình là tài sản cố định thể hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần giá trị sử
dụng do tác động của các điều kiện tự nhiên.
Các nhân tố ảnh hởng tới hao mòn hữu hình: Gồm 3 nhóm nhân tố
sau:
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

7
- Nhóm nhân tố thuộc chất lợng tài sản cố định; vật liệu chế
tạo, công nghệ chế tạo, chất lợng xây dựng và lắp đặt tài sản cố định đó.
- Nhóm nhân tố trong qúa trình sử dụng: Thời gian và cờng độ
sử dụng trong sản xuất, tay nghề công nhân, chế độ bảo dỡng sửa chữa.
- Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên; độ ẩm, nhiệt độ ......
Hao mòn vô hình tài sản cố định: Là việc tài sản cố định bị giảm giá trị

khấu hao là tỷ lệ giữa số tiền trích khấu hao hàng năm so với nguyên giá tài
sản cố định. Việc xác định tỷ lệ khấu hao hợp lý có một ý nghĩa hết sức quan
trọng. Nếu tỷ lệ khấu hao thấp thì doanh nghiệp sẽ không bù đắp đợc tổn
thất thực tế do hao mòn tài sản cố định gây ra, doanh nghiệp không bảo toàn
đợc vốn. Nếu tỷ lệ khấu hao quá cao thì giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp sẽ tăng cao một cách giả tạo do vậy sẽ ảnh hởng đến kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, doanh nghiệp phải tích
luỹ trong thời gian dài từ 8 đến 12 năm. Sau thời gian này khấu hao của
doanh nghiệp thờng bị giảm do ảnh hởng của lạm phát và doanh nghiệp sẽ
không có đủ khả năng để tái đầu t tài sản cố định. Mặt khác, phơngpháp
khấu hao tuyến tính mà doanh nghiệp đang áp dụng hiện nay có nhợc điểm
là cha tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh để có thể đổi mới
thiết bị và ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất.
- Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định: Kế hoạch khấu hao tài sản
cố định là một bộ phận quan trọng của kế hoạch tài chính doanh nghiệp. Kế
hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu về giá trị tài sản cố định
nh: Tổng nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ, tình hình tăng giảm tài sản cố
định trong kỳ, giá trị tổng tài sản cố định cần tính khấu hao trong kỳ và tỷ lệ
khấu hao, phơng hớng sử dụng quỹ khấu hao. Theo quy định số 517/TTg
ngày 21/10/1995, kế hoạch khấu hao tài sản cố định gồm:
-Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa
lớn (đất đai).
- Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch. Tài sản cố định
tăng trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Ví dụ: Một ôtô mua vào giữa tháng 6 và đa vào sử dụng ngay thì tính
khấu hao từ tháng 7.
- Tài sản cố định giảm đi trong năm kế hoạch. Tài sản cố định
giảm đi trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Ví dụ: Một thiết bị thanh lý vào giữa tháng 1 thì tháng 1 vẫn tính khấu

Bảo toàn và phát triển vốn cố định:
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp hoạt động theo
phơng thức hạch toán kinh doanh. Để đảm bảo qúa trình hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc tiến hành nhịp nhàng thì doanh nghiệp doanh nghiệp phải
bảo toàn và phát triển đợc vốn.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không tránh
khỏi bị những tác động của những thay đổi trên nh lạm phát quan hệ cung
cầu.... đặc biệt lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm đi, giá trị vốn của
doanh nghiệp thấp hơn so với thực tế. Ngoài ra, vốn cố định còn bị thất thoát
do yếu kém về quản lý dẫn tới h hỏng, mất mát tài sản cố định. Do vậy vốn
cố định bị giảm đi.
Bảo toàn vốn có hai mặt là bảo toàn về mặt hiện vật và bảo toàn về mặt
giá trị.
- Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là trong qúa trình sử dụng tài
sản cố định, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không để tài sản cố định bị
mất mát h hỏng không sử dụng sai mục đích hoặc mua bán tài sản cố định bị
hỏng chênh lệch giá.
- Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị: trong điều kiện có sự biến động
về giá, các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà
nớc về việc điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, vốn cố định theo các hệ
số tính lại do các cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm bảo đảm giá trị tài
sản cố định.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

10
Số vốn cố định doanh nghiệp phải bảo toàn cuối kỳ đợc xác định theo
công thức sau:
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

11

xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng.
Vốn lu động tham gia trực tiép vào qúa trình sản xuất, qua mỗi chu kỳ
lu động vốn lu động chuyển qua nhiều hình thái khác nhau nh tiền tệ,
nguyên vật liệu sản phẩm dở dang và trở lại hình thái tiền tệ sau khi sản phẩm
đợc tiêu thụ. Khác với vốn cố định, vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị vào
sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Qúa trình vận động của vốn lu động thể hiện dới hai hình thái:
- Về mặt hiện vật, vốn lu động gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm
và sản phẩm dở dang, thành phẩm, công cụ lao động.
- Về mặt giá trị, vốn lu động biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu,
bán thành phẩm, công cụ và các loại tài sản lu động khác nh giá trị tăng
thêm do việc sử dụng lu động ( giá trị thặng dở dang) và các chi phí bằng
tiền trong qúa trình lu thông. Sự lu của vốn lu động về mặt giá trị và hiện
vật đợc biểu hiện bằng công thức sau:
Tiền - NVLchi phí lao động - sản xuất - hàng hoá và dịch vụ - tiền
Trong qúa trình vận động, vốn lu động biển đổi từ hình thái này sang
hình thái khác và sau đó trở về hình thái ban đầu. Một vòng khép kín là một
chu kỳ vận động của vốn lu động do đó để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn ta phải xem xét độ dài vận động của vốn lu
động. Nếu độ dài vận động của vốn lu động ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn
lu động của doanh nghiệp sẽ cao hơn.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

12
2-2-2/ Cơ cấu của vốn lu động:
Cơ cấu vốn lu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lu động
và mối quan hệ giữa các bộ phận ấy. Tỷ lệ giữa các bộ phận trong tổng và số
vốn lu động hợp lý.
Xác định chính xác cơ cấu của vốn lu động có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động. Việc xác định đợc

thờng xuyên cho sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể xây dựng đợc. Công
tác xây dựng vốn lu động định mức đợc tiến hành cho cả ba khâu: dự trữ ,
sản xuất, lu thông. Vốn lu động định mức qúa thừa hoặc qúa thiếu đều làm
cho doanh nghiệp hoạt động khó khăn: Qúa thử gây ra hiện tợng ứa đọng
vốn, qúa thiếu không đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, vốn lu động định mức đợc nhà nớc cấp cho
các doanh nghiệp nhà nớc một lần. Trong qúa trình sử dụng doanh nghiệp
phải thờng xuyên duy trì hoạt động bảo toàn và phát triển vốn để đảm bảo
cho doanh nghiệp hoạt động bình thờng.
Để xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch, ta phải xác định vốn
lu động định mức ở các khâu dự trữ, sản xuất lu thông cho từng loại
(nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu....) sau đó cộng lại
thành vốn lu động định mức trong kỳ kế hoạch.
Vốn lu động định mức ở khâu dự trữ : Việc xác định vốn lu động
định mức ở khâu dự trữ cần kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua nguyên vật
liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Vốn lu động định mức ở
khâu dự trữ đợc tính toán vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày và định
mức số ngày dự trữ. Mức luân chuyển hàng ngày đợc tính bằng cách lấy
mức luân chuyển cả năm chia cho 360. Định mức số ngày dự trữ đợc tín nh
sau:
Đối nguyên vật liệu nhập khẩu thì định mức số ngày dự trữ đợc cơ
quan cấp trên quy định:
Đối nguyên vật liệu mua trong nớc, ta có thể áp dụng công thức sau:

Định
mức số
ngày dự
trữ
=
Số ngày

Vốn lu động định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo
công thức sau:
Vốn lu
động định
mức cho sản
phẩm dở
dang
=
Mức luân
chuyển của
thành phẩm
theo giá
thành công
xởng
:

360 x
Hệ số
thành
phẩm
dở
dang
x
Chu kỳ
sản xuất
sản
phẩm
Vốn lu động định mức cho bán thành phẩm tự chế đợc xác định theo
công thức sau:
Vốn lu

chờ phân bổ
+
Chi phí chờ
phân bổ phát
sinh trong năm
-
Số phaỉ
phân bổ
trong năm
Vốn lu động định mức cho khâu lu thông: Vốn lu động định mức
cho khâu tiêu thụ bao gồm vốn lu động định mức cho thành phẩm và hàng
hoá mua ngoài phcụ vụ cho công tác tiêu thụ.
Vốn lu động định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức
sau: Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

15
Định mức vốn
lu động cho
thành phẩm
=


giá thành công
xởng của toàn
bộ sản phẩm
hàng hoá
:

pháp quản lý tốt vốn lu động ở khâu này và không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động ở khâu sản xuất.
Hai là: Lập kế hoạch nguồn vốn lu động định mức.
Vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau nh từ ngân sách, vốn chiếm dụng. Vốn lu động định mức mức
năm kế hoạch đợc xác định căn cứ vào tình hình thực tế vốn lu động năm
trớc và nhu cầu về vốn trong năm kế hoạch. Nếu năm trớc doanh nghiệp có
một số vốn lu động tự có nhấtđịnh thì năm kế hoạch chỉ cần lập kế hoạch
nguồn vốn lu động nhằm tính ra mức thừa thiếu so với nhu cầu vốn lu động
năm kế hoạch. Số vốn lu động tự có cần thiết cho năm kế hoạch đợc bù đắp
bằng số vốn tự có chuyển từ năm trớc sang.
Bai là: Bảo toàn và phát triển vốn lu động.
Do vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành
sản phẩm và hình thái vật chất của vốn lu động thờng xuyên thay đổi nên
doanh nghiệp phải chú trọng công tác bảo toàn và phát triển vốn lu động về
mặt giá trị. Bảo toàn giá trị vốn lu động thực chất là dữ đợc giá trị thực tế
hay là bảo toàn sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t cho
khâu dự trữ và tài sản lu động nói chung, duy trì khả năng thanh toán của
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

16
doanh nghiệp. Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải
thờng xuyên hạch toán đúng giá trị thực tế của vật t hàng hoá nhằm tính
đúng tính đủ vào giá thành sản phẩm để có thể bảo toàn và phát triển vốn.
Nội dung cơ bản của công tác phát triển và bảo toàn vốn.
- Các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn lu động ngay trong qúa trình
sản xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá tài sản lu động thực tế của
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải định kỳ xác định mức chênh lệch tồn kho các
khâu để có kế hoạch bổ sung vốn lu động cho các khâu thiếu.


17
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu đợc xác định bằng tỷ lệ so
sánh giữa kết quả và chi phí.Định nghĩa nh vậy chỉ nói về cách xác lập các
chỉ tiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng kết quả của sản xuất kinh
doanh trên mỗi lao động hay mức danh lợi của vốn sản xuất kinh doanh.
Quan điểm này muốn quy hiệu quả về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.
Bởi vậy cần một khái niệm bao quát hơn.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế theo chiều
sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nhuồn
lực đó trong qúa trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là
thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ
dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng cách so
sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào.
Tổng chi phí đầu vào
Định mức vốn lu động
cho thành phẩm
=
Tổng kết quả đầu ra
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ sử dụng
vốn của doanh nghiệp, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn vốn
trong doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong qúa trình sản xuất kinh
doanh với chi phí thấp nhất.
1-2/ Bản chất và hiệu quả kinh tế:
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có liên quan mật thiết của
vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tơng ứng nền sản xuất xã
hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Chính

biện pháp áp dụng để có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn thì đội ngũ cán bộ
công nhân viên trong doanh nghiệp, đặc biệt những cán bộ làm công tác quản
lý vốn sẽ rèn luyện để có trình độ cao hơn nhằm đáp ứng đợc những yêu cầu
cao hơn.
III- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn :
1- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta xem xét cơ
cấu vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chỉ ra tỷ trọng vốn
mà doanh nghiệp đầu t vào tài sản cố định và tài sản lu động là bao nhiêu
trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Cơ cấu có ảnh hởng lớn tới hiệu quả sử
dụng vốn vì cơ cấu vốn của doanh nghiệp càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả
sử dụng càng hợp lý bấy nhiêu. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp hợp lý tức là
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

19
doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâu của doanh nghiệp, không
có hiện tợng thiếu vốn hay thừa vốn.
1-1/ Tỷ trọng tài sản cố định :
Tổng giá trị tài sản cố định
Tỷ trọng tài
sản cố định
=
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần
là tài sản cố định. Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ
thuộc vào nghành nghề mà doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất.
1-2/ Tỷ trọng tài sản lu động :
Tổng tài sản lu động
Tỷ trọng tài
sản lu động

=
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Giá trị tổng sản lợng ta có thể thay thế bằng doanh thu hay giá trị sản
xuất công nghiệp.
2-2/ Sức sinh lời của của tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá trị tài sản cố định dùng
trong sản xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Tổng lợi nhuận
Sức sinh lời của tài
sản cố định
=
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
2-3/ Suất hao phí tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lợng
thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ
càng tốt và chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tài sản cố
định của doanh nghiệp.
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Suất hao phí tài
sản cố định
=
Giá trị tổng sản lợng
Ngoài ra chúng ta còn nên tham khảo các chỉ tiêu hệ số sử dụng máy
móc thiết bị của doanh nghiệp về công suất (H1) và hệ số sử dụng máy móc
thiết bị về thời gian và hệ số đổi mới tài sản cố định ( H3) khi đánh giá về
hiệu sử dụng vốn cố định.
H1 =
Công suất thực tế của máy móc thiết bị
Công suất thiết kế của máy móc thiết bị
Hệ số này phản ánh năng lực hoạt động thực tế của máy móc trong

Tổng lợi nhuận
Tổng vốn lu động
3-3/ Suất hao phí vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lợng
thì phải huy động bao nhiêu đồng vốn lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng
tốt.
Suất hao phí vốn
lu động
=
Tổng vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần

Vốn lu động
bình quân năm
=
T1/2+T2+T3+...T11+T12+T`1/2
12

Với Ti là vốn lu động bình quân tháng thứ i trong năm
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

22
T1` là số vốn bình quân tháng 1 năm sau
3-4/ Số vòng quay của vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lu động, nó phản
ánh số vòng quay của vốn lu động trong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn
càng tốt.
Số vòng quay của
vốn lu động
=

hiện hành
=
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

23
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5.
Nếu chỉ tiêu tính ra thấp hơn 0,5 nhiều thì khả năng thanh toán nhanh của
doanh nghiệp là thấp.
Hệ số mắc nợ =
Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số mắc nợ của doanh nghiệp bình thờng là 0,5. Nếu hệ số mắc nợ
cao hơn thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải đợc
quan tâm.
IV- các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố khá nhau và mỗi nhân tố này có ảnh hởng nhất định tới các
chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các nhân tố này có
nhiều nhng chúng ta có thể chia ra thành hai nhóm sau:
1- Các nhân tố chủ quan
1-1/ Trình độ tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp và tổ chức
quản lý sản xuất.
Để có hiệu quả cao thì bộ máy quản lý doanh nghiệp phải thực sự gọn
nhẹ và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình đồng thời phải phối hợp
tốt với nhau trong qúa trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Mặt
khác trong qúa trình tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp những bộ phận
thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn thực hiện công tác kế toán sẽ phát

doanh thu cho doanh nghiệp. Qua đó là cơ sở quan trọng để xác định lợi
nhuận của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm là sản phẩm tiêu dùng thì sẽ có vòng
đời ngắn tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Hơn
nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này tơng đối rẻ
nên doanh nghiệp có điều kiện để đổi mới và thay thế thiết bị. Ngợc lại, nếu
sản phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn và đợc sản xuất hàng hoạt theo dây
truyền thì giá thành sản phẩm sẽ lớn và doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn chậm.
1-4/ Trình độ tập thể lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm
vật chất trong doanh nghiệp
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ cao để đáp ứng
các yêu cầu của dây truyền sản xuất thì máy móc thiết bị của doanh nghiệp sẽ
đợc sử dụng tốt, tận dụng đợc khả năng của máy móc và do đó nâng cao
đợc năng suất và chất lợng sản phẩm qua đó nâng cao việc sử dụng vốn.
Ngợc lại, nếu trình độ của ngời lao động trong doanh nghiệp thấp, không
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B

25
đáp ứng những yêu cầu sản xuất thì sẽ làm cho máy móc trong doanh nghiệp
không làm hết khả năng, gây lãng phí do hao mòn và làm giảm chất lợng,
năng suất qua đó làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên để sử dụng tốt tiềm năng về lao động của doanh nghiệp thì
doanh nghiệp phải đề ra một cơ chế khuyến khích và nâng cao trách nhiệm
vật chất trong doanh nghiệp. Nếu cơ chế này đợc thực hiện tốt thì tinh thần
trách nhiệm và ý thức tập thể ngời lao động trong doanh nghiệp sẽ cao và sẽ
góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2/ Các nhân tố khách quan
2-1/ Các chính sách vĩ mô của nhà nớc
Các chính sách vĩ mô của nhà nớc có tác động không nhỏ tới
hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp. Các quy định về khấu hao các tỷ lệ nộp
thuế nh thếu VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu trên vốn, các quy định về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status