THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT CHUNG CƯ CAO TẦNG - Pdf 26

[Type the document title]
LỜI NÓI ĐẦU
********
Điện năng là nguồn năng lượng đặc biệt quan trọng và rất cần thiết cho mọi quốc
gia trên thế giới. Tại Việt Nam việc phát triển nguồn năng lượng này cũng đang được
chú trọng để có thể bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước trong thời kỳ công
nghiệp hóa và hiện đại hóa. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu về
điện năng không ngừng gia tăng, thêm vào đó việc áp dụng các quy trình công nghệ tiên
tiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau, dẫn đến sự ra đời của hàng loạt thiết bị và
máy móc hiện đại đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và an toàn cung cấp điện …
hết sức nghiêm ngặt. Điều đó đòi hỏi hệ thống điện phải được thiết kế hoàn hảo, đảm
bảo cung cấp điện đầy đủ, chất lượng và tin cậy cho các hộ dùng điện ở mức cao nhất.
Xuất phát từ các yêu cầu trên cùng với kiến thức đã được học em nhận đồ án môn
học Cung Cấp Điện với đề tài :THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT CHUNG CƯ
CAO TẦNG
Đây là một đề tài đặc biệt vì đó đang là vấn đề được dư luận hết sức quan tâm.Với
nhu cầu về chung cư hiện nay ngày càng cao thì việc xây dựng khu chung cư phải đi
kèm với việc cung cấp điện tốt nhất.
Trong quá trình làm đồ án vừa qua, với sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự chỉ
bảo tận tình của thầy, em đã hoàn thành bản đồ án môn học. Trong quá trình làm đồ án
do kiến thức còn hạn chế bên cạnh vốn kinh nghiệm tích lũy ít ỏi, nên bản đồ án khó
tránh khỏi thiếu sót. Do đó em mong được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô để bản đồ
án và kiến thức bản thân em có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy, là người trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành
bản đồ án này, các thầy cô trong khoa điện nói riêng và các thầy cô trong trường Đại
Học Điện Lực nói chung.
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Tuấn
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -1-
[Type the document title]
ĐỒ ÁN 3

=4500đ; Chu kỳ thiết kế là 7 năm; Phụ tải gia tăng theo hàm tuyến tính: P
t
=P
0
.[1+α.
(t-t
0
)] với suất tăng trung bình hằng năm là α=4,5%
Hệ số chiết khấu i=0,1; Giá thành tổn thất điện năng:
c

=1800đ/kWh;Giá mua điện g
m-
=1000 đ/kWh; Giá bán điện trung bình g
b
=1500đ/kWh.
Các số liệu khác lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp điện
Số
tầng
N
Số hộ /tầng, n
h
ứng với diện
tích m
2
/hộ
Số lượng,
công suất
thang máy
(kW)

=4+2+2=8 (hộ)
- Tổng số căn hộ trong chung cư là: N
hộ
=N.n
h.t
=20.8=160 (hộ)
1.1 Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư
Tầng căn hộ của chung cư được thiết kế với 1 tầng 8 căn hộ với 3 mẫu căn hộ điển hình
2 căn hộ 100m
2
, 2 căn hộ 120m
2
,4 căn hộ 70m
2
phụ tải các căn hộ được tính như sau:
1.1.1. Căn hộ 70m
2
Bảng 1.1.1.1.1: Thông số các thiết bị điện căn hộ loại A
STT Tên thiết bị Pi(W) SL Pđ (W)
1 Điều hòa phòng khách 1950 1 1950
2 Điều hòa phòng ngủ 1 950 1 950
3 Điều hòa phòng ngủ 2 950 1 950
4 Bình nóng lạnh WC1 2500 1 2500
5 Bình nóng lạnh WC2 2500 1 2500
6 Bình nước nóng bếp 1500 1 1500
7 Lò vi sóng 1000 1 1000
8 Bàn là 1000 1 1000
9 Tủ lạnh 200 1 200
10 Ấm điện 800 1 800
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -3-

Ptt70= kđt* ∑Pđ =19935* 0,6=11961 (W)
1.1.2. Căn hộ loại 120m
2
Bảng 1.1.2.1.1: Thông số các thiết bị điện căn hộ 120m
2
STT Tên thiết bị Pi(W) SL Pđ (W)
1 Điều hòa phòng khách 1950 1 1950
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -4-
[Type the document title]
STT Tên thiết bị Pi(W) SL Pđ (W)
2 Điều hòa phòng ngủ 1 950 1 950
3 Điều hòa phòng ngủ 2 950 1 950
4 Điều hòa phòng ngủ 3 950 1 950
5 Điều hòa phòng làm việc 950 1 950
6 Bình nóng lạnh WC1 2500 1 2500
7 Bình nóng lạnh WC2 2500 1 2500
8 Bình nước nóng bếp 1500 1 1500
9 Lò vi sóng 1000 1 1000
10 Bàn là 1000 1 1000
11 Tủ lạnh 200 1 200
12 Ấm điện 800 1 800
13 Máy giặt 650 1 650
14 Nồi cơm điện 700 1 700
15 Tivi 90 1 90
16 Đèn downlight chiếu sáng phòng khách 220V/11W 11 9 99
17 Đèn chùm trang trí phòng khách 220V/6*25W 150 1 150
18 Đèn huỳnh quang lắp nổi chiếu sáng bếp 220V/36W 36 1 36
19 Đèn huỳnh quang lắp nổi khu vực bàn ăn 220V/36W 36 1 36
20
Đèn ốp trần bóng compact chiếu sáng WC

1 Điều hòa phòng khách 1950 1 1950
2 Điều hòa phòng ngủ 1 950 1 950
3 Điều hòa phòng ngủ 2 950 1 950
4 Bình nóng lạnh WC1 2500 1 2500
5 Bình nóng lạnh WC2 2500 1 2500
6 Bình nước nóng bếp 1500 1 1500
7 Lò vi sóng 1000 1 1000
8 Bàn là 1000 1 1000
9 Tủ lạnh 200 1 200
10 Ấm điện 800 1 800
11 Máy giặt 650 1 650
12 Nồi cơm điện 700 1 700
13 Tivi 90 1 90
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -6-
[Type the document title]
14 Đèn downlight chiếu sáng phòng khách 220V/11W 11 9 99
15 Đèn chùm trang trí phòng khách 220V/6*25W 150 1 150
16 Đèn huỳnh quang lắp nổi chiếu sáng bếp 220V/36W 36 1 36
17
Đèn huỳnh quang lắp nổi khu vực phòng khách
thông với bàn ăn 220V/2*36W
72 2 144
18
Đèn ốp trần bóng compact chiếu sáng WC
220V/26W
26 2 52
19 Đèn huỳnh quang chiếu sáng phòng ngủ 220V/36W 36 2 72
20
Đèn gương bóng compact trang trí phòng ngủ
220V/26W

dl nc dl tm vs kt
Σ
= +

Trong đó:

P
dl
Là công suất tính toán của phụ tải động lực, kW

.
k
nc dl
Là hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0, 9

P
tm
Σ
Là công suất tính toán của các thang máy

P
vs kt−
Là công suất tính toán của thiết bị vệ sinh - kỹ thuật
a) Xét với thang máy
- Công suất tính toán của thang máy là:

.
1
n
P k P

Là hệ số tiếp điện của thang máy (chọn
ε
= 0, 6);
Áp dụng vào thiết kế chung cư cụ thể ta có:
Chung cư có 3 thang máy nhỏ và 3thang máy lớn.Công suất định mức tương ứng
của các thang máy là: 2x7,5 và 2x25
Công suất tính toán đổi về chế độ làm việc dài hạn là:
+ Thang máy nhỏ:
( )
7,5. 0,6 5,81
1 2 3
P P P kW
tm tm tm
= = = ≈
+ Thang máy lớn:
( )
25. 0,6 19,37
4 5 6
P P P kW
tm tm tm
= = = ≈
Theo bảng 2.pl về hệ số nhu cầu thang máy thì trong thiết kế này có 20 tầng và 4
thang máy nên hệ số k
nc-tm
=1
Công suất tính toán của thang máy:
P
tm
=k
nc-tm


n
b
Là tổng số lượng bơm sử dụng
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -9-
[Type the document title]

P
bomi
Là công suất của bơm thứ i
Bảng số liệu kỹ thuật bơm:
STT Chức năng Số lượng Công suất
(kW)
Tổng
1
Cấp nước sinh
hoạt
2 16
563 5,6
6 1,2
2 Thoát nước 2 5,5 11
3 Bể bơi 2 4,5 9
4 Cứu hỏa 1 20
36
1 16
Tổn
g
17
Trong thiết kế này thì tổng số máy bơm là 17 máy và chia làm 4 nhóm như bảng
trên.Ta tính toán cho từng nhóm riêng

Tổng số máy bơm sử dụng trong nhóm 3 là: n
b3
=2 máy
Nên hệ số k
nc3
=1
Công suất tính toán của trạm bơm nhón 3 là:
Pbom3=1.9=9(kW)
Qbom3=Pbom3.tgφbom=9.0,75=6,75(kVAr)
- Nhóm 4: Nhóm cứu hỏa:
Tổng số máy bơm sử dụng trong nhóm 4 là: n
b4
=2 máy
Nên hệ số k
nc4
=1
Công suất tính toán của trạm bơm nhóm 4 là:
Pbom2=1.36=36(kW)
Qbom2=Pbom2.tgφbom=36.0,75=27(kVAr)
Tổng hợp kết quả tính toán ta có:
Vậy với 4 nhóm máy bơm thì k
nc
=0, 8 (Theo bảng 4.pl)
Công suất tính toán của toàn trạm bơm là:
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -11-
[Type the document title]

Pbom=0,8.94,64=75,712(kW)
Theo bảng 9.pl thì
os 0,8c

thiện và sử dụng đơn giản, người thiết kế chỉ cần nhập các thông số chính như , chiều
dài , chiều rộng chiều cao của phòng cần thiết kế, thay đổi linh hoạt hình dáng căn
phòng cũng như làm việc với bản thiết kế có sẵn thiết kế bởi phần mềm AutoCAD. Tiếp
theo đó nhập thông số hệ số phản xạ trần, tường, nền, chiều cao mặt công tác, độ cao
treo đèn một cách tùy biến theo tiêu chuẩn chiếu sáng hoặc chỉnh định thông số được
tích hợp ngay trong phần mềm . Sau đó ta chỉ cần nhập độ rọi yêu cầu của căn phòng
ứng với từng loại công việc sử dụng và chọn loại đèn của các nhà sản xuất thiết bị chiếu
sáng được tích hợp sẵn, phần mềm sẽ tính cho ta được số lượng đèn, khoảng cách treo
đèn, độ rọi từng đèn, các thông số như độ rọi trung bình , tỷ số giữa độ rọi trung bình
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -12-
[Type the document title]
với độ rọi max, min. Mô phỏng chiếu sáng không gian 3D. Từ đó người sử dụng sẽ
đánh giá được sự tối ưu hợp lý trong thiết kế.
1.1.3.2. Áp dụng phần mềm DIAlux để tính toán chiếu sáng
Chiếu sáng chung trong nhà:
Bảng 1.1.3.2.1: Thống kê chiếu sáng trong nhà
Tầng Vị trí Loại đèn SL (bộ) ∑P (W)
Tầng
hầm
Chiếu sáng chung
tầng hầm
Philips TBH318-
3×36W
312 33696
Tầng 1
Sảnh chính
Philips TBH318-
2×36W
12 864
2 Sảnh thang máy

2×36W
100 7200
Chiếu sáng bên ngoài: Tính toán theo mật độ chiều dài (phụ thuộc vào chiều dài
chung quanh căn hộ); bồn hoa… quy về diện tích một con đường để tính.
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -13-
[Type the document title]
Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng 5 lần chiều cao của tòa nhà, suất
công suất chiếu sáng là p
ocs2
=0, 03 kW/m.
Pcs= P0cs2.l
Trong đó:

( )
0,03 /
ocs2
P kW m=
l :Là tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời là:
l=5.n.H=5.20.3,9=390(m)
Công suất cần cho chiếu sáng là:
Pcs =0,03.390=11,7(kW)
1.4 Tổng hợp phụ tải
Như vậy, phụ tải của chung cư được phân thành 3 nhóm: nhóm phụ tải sinh hoạt xác
định theo phương pháp hệ số đồng thời; phụ tải của nhóm động lực xác định theo
phương pháp hệ số nhu cầu; phụ tải của nhóm chiếu sáng
Phụ tải tính toán của toàn điểm chung cư sẽ được xác định theo phương pháp hệ số
nhu cầu:
Ta có tổng công suất tính toán của toàn bộ phụ tải là:
=P
tt
.(tgφ
1
-tgφ
2
) (kVAr)
Trong đó:
P:tổng công suất phụ tải(kW)
tgφ
1
và tgφ
2
là hệ số qui đổi từ cosφ
1
sang

cosφ
2

cosφ
1
=

0,8 suy ra tgφ
1
=0,75

cosφ
2

=Q
tt
-n.Q
tụ
= -50.11=1336,7(kVAr)
S
tt
=
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
**************
Để tăng độ tin cậy của mạng điện sơ đồ được bố trí hai đường dây hỗ trợ dự
phòng cho nhau được tính toán để mỗi đường dây có thể mang tải an toàn khi có sự cố ở
một trong hai đường dây mà không làm giảm chất lượng điện trên đầu vào của các hộ
tiêu thụ; các mạng điện sinh hoạt, chiếu sáng và thang máy được xây dựng độc lập với
nhau.Mạch chiếu sáng trang bị hệ thống tự động đóng ngắt theo chương trình xác định
2.1 Lựa chọn vị trí đặt trạm biến áp
Như đã biết, vị trí của trạm biến áp cần phải đặt tại trung tâm phụ tải, tuy nhiên
không phải bao giờ cũng có thể đạt được điều đó, vì lý do về kiến trúc, thẩm mỹ và điều
kiện môi trường. Đã từng xẩy ra các trường hợp phàn nàn về tiếng ồn của máy biến áp
đặt bên trong tòa nhà. Đối với các tòa nhà nhỏ, vị trí của các trạm biến áp có thể bố trí
bên ngoài. Đối với các toàn nhà lớn với phụ tải cao, việc đặt máy biến áp ở bên ngoài
đôi khi sẽ gây tốn kém, bởi vậy người ta thường chọn vị trí đặt bên trong, thường ở tầng
một, cách ly với các hộ dân.Trạm biến áp cũng có thể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc
bên ngoài tòa nhà.Phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm gần đây được áp dụng nhiều,
tuy nhiên ở đây cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của
trạm. Nhìn chung, để chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giải bài toán kinh tế-kỹ thuật,
trong đó cần phải xét đến tất cả các yếu tố có liên quan.
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -16-
[Type the document title]

+ An toàn
Trong sơ đồ này, một trong các đường dây, chẳng hạn đường 1 được sử dụng để
cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng chung (chiếu sáng hành lang, cầu thang, chiếu
sáng bên ngoài ), còn đường dây kia để cung cấp điện cho các thang máy, thiết bị cứu
hỏa, chiếu sáng sự cố và các thiết bị khác. Khi xảy ra sự cố trên một trong các đường
dây cung cấp, tất cả các hộ dùng điện sẽ được chuyển sang mạch của đường dây lành
với sự trợ giúp của cơ cấu chuyển mạch, đặt ngay tại tủ phân phối đầu vào tòa nhà. Như
vậy cung cấp phải được lựa chọn sao cho phù hợp với chế độ làm việc khi xảy ra sự cố.
- Sơ đồ mạng điện bên trong nhà
Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thực hiện với các
đường trục đứng. Đầu tiên là lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặt các đường trục đứng
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -18-
[Type the document title]

Sơ đồ tia
(Sơ đồ hai trục đứng cung cấp điệncho các căn hộ qua tầng
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -19-
[Type the document title]
b) Phương án 2
Sơ đồ mạng điện bên ngoài
Sơ đồ mạng điện trong nhà
Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thực hiện với các
đường trục đứng.Đầu tiên là lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặt các đường trục đứng
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -20-
[Type the document title]
Sơ đồ trục đứng cung cấp
điện căn hộ qua tầng
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -21-
[Type the document title]
CHƯƠNG III

Phụ tải của chung cư cao tầng được coi là loại II, suất thiệt hại do mất điện là g
th
=
4500đ/kWh;
ta có 2 phương án chọn MBA 22/0,4kV như sau :
PA1: dùng 1 máy biến áp
PA2: dùng 2 máy biến áp
Dưới góc độ kỹ thuật, các phương án không ngang nhau về độ tin cậy cung cấp
điện: Đối với phương án 1, khi có sự cố ở một trong hai máy biến áp, máy còn lại sẽ
phải gánh một phần phụ tải, còn ở phương án 2 sẽ phải ngừng cung cấp điện cho các hộ
tiêu thụ khi có sự cố trong máy biến áp. Để đảm bảo sự tương đồng về kỹ thuật của các
phương án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra ở 1
trong các máy biến áp
- Phương án 1:

Chọn công suất của máy biến áp: SBA ≥ Stt = 2415,9 (kVA)
Vậy ta chọn MBA 3pha- 22/0,4 kV -2500 kVA do Công ty cổ phần chế tạo cơ điện Hà
Nội sản xuất có các thông số như sau:
Bảng 1.1.3.2.3: Thông số máy biến áp 2500 kVA.
SBA
(kVA)
U (kV)
∆P0
(kW)
∆PN(kW
)
U0% I0 %
V (106 đ)
2500 22/0,4 3,5 22 6 1 1850
-Phương án 2:

Vậy ta chọn 2MBA 3pha- 22/0,4 kV -1250 kVA do Công ty cổ phần chế tạo cơ điện Hà
Nội sản xuất có các thông số như sau:
Bảng 1.1.3.2.4: Thông số máy biến áp 1250 kVA.
SBA
(kVA)
U (kV)
∆P0
(kW)
∆PN(kW
)
U0% I0 %
V (106 đ)
1250 22/0,4 1,8 14 6 1,5 750
3.2 Tính toán chọn phương án
-Phương án 1: Dùng 1 MBA có công suất là 2500kVA.
Tổn thất trong MBA:
∆A1 =
2 2
0 N
2 2
nBA
S 2415 9
P 8760 P 3 5 8760 22 3070 93732 kWh
S 2500
∆ + ∆ τ = + =
,
* * * , * * * ( )
Ở lưới điện Việt Nam thì chưa khắc phục tình trạng mất điện do nguyên nhân mất điện
nguồn , do vậy thiệt hại do mất nguồn là một chi phí đáng kể . Nếu sử dụng máy biến
áp khi mất nguồn cấp toàn bộ phụ tải mất điện hoàn toàn, ở đây ta giả sử thời gian mất

nBA
P
S 14 2415 9
A 2 P 8760 2 1 8 8760 3070 106553 9 kWh
2 S 2 1250

∆ = ∆ + τ = + =
,
. . . . . , . . . , ( )

Chi phí tổn thất mất điện do hư hỏng máy biến áp: Do sử dụng 2 MBA nên khi sảy ra sự
Nguyễn Ngọc Tuấn Lớp: Đ6-ĐCN2 -25-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status