thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một chung cư cao tầng - Pdf 13

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế hội nhập qúa trình công nghiệp hóa hiện đại hóa được phát
triển rất mạnh mẽ. Trong những năm gần đây nước ta đã đạt được rất nhiều các thành tựu
to lớn, tiền đề cơ bản để đưa đất nước bước vào thời kì mới thời kì công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Trong quá trình đó thì ngành điện đã đóng một vai trò hết sức quan trọng, là then
chốt, là điều kiện không thể thiếu của ngành sản xuất công nghiệp. Ngoài sự phát triển
mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống xã hội của người dân càng được nâng cao, nhu cầu sử
dụng điện của các ngành công nông nghiệp và dịch vụ tăng lên không ngừng theo từng
năm, nhu cầu đó không chỉ đòi hỏi về số lượng mà còn phải đảm bảo chất lượng điện
năng. Để đảm bảo cho nhu cầu đó chúng ta cần phải thiết kế một hệ thống cung cấp điện
đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, an toàn, tin cậy và phù hợp với mức độ sử dụng. Do đó đồ
án thiết kế hệ thống cung cấp điện là yêu cầu bắt buộc với sinh viên ngành hệ thống điện.
Đồ án: “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một chung cư cao tầng” là một bước
làm quen của sinh viên ngành hệ thống điện về lĩnh vực thiết kế cung cấp điện vì nó là
một đề tài mới và còn khá nhiều vấn đề phức tạp trong quá trình thiết kế. Sau một thời
gian làm đồ án, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Khánh, đến nay, về cơ bản em
đã hoàn thành nội dung đồ án môn học này. Do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô để đồ án này được
hoàn thiện hơn. Đồng thời giúp em nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhiệm vụ
công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Quang Khánh đã giúp em hoàn thành đồ
án này.
Hà Nội, tháng 3 năm2011
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Thanh
SVTH: PHẠM VĂN THANH 1 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
NỘI DUNG ĐỒ ÁN
NỘI DUNG ĐỒ ÁN

TT Loại bơm cosφ
1 Sinh hoạt 0,70
2 Thoát nước 0,78
3 Bể bơi 0,75
4 Cứu hỏa 0,75

Thời gian mất điện trung bình trong năm là t
f
=24h;
Suất thiệt hại do mất điện là: g
th
=5500 đ/kWh;
Chu kì thiết kế là 7 năm. Phụ tải gia tăng theo hàm tuyến tính P
t
= P
0.
[1+a(t-t
0
)] với suất
tăng trung bình hàng năm là a=4,5%. P
0
là công suất tính toán năm hiện tại t
0
. Hệ số chiết
khấu i=0,1;
SVTH: PHẠM VĂN THANH 2 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
Giá thành tổn thất điện năng: c
Δ
=1000 đ/kWh; Giá mua điện g

V - - - - - - - - -
-
3,7 4370 67
SVTH: PHẠM VĂN THANH 3 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
B.NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
B.NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 1
TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI
1.1 Lý luận chung
Phụ tải của các khu chung cư bao gồm hai thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt
(gồm cả chiếu sáng) và phụ tải động lực, trong đó tỉ lệ phụ tải sinh hoạt luôn luôn chiếm
tỉ lệ lơn hơn so với phụ tải động lực. Phụ tải còn phụ thuộc vào mức độ của các trang bị
các thiết bị gia dụng, phụ tải của các căn hộ được phân thành các loại sau: loại có trang bị
cao, loại trung bình và loại thấp. Phụ tải sinh hoạt trong khu chung cư được xác định theo
biểu thức sau:

=
=
N
i
hiiđtccsh
knPkkP
1
0
Trong đó:
k
cc
– hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong toà nhà (lấy bằng 5%, tức là
k

2
;
Phụ tải động lực trong các khu chung cư bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ
và vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước, máy quạt thông thoáng v.v. Phụ tải
tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức sau:
P
đl
= k
nc.dl

tm

. + P
vs.kt
) ,
Trong đó:
SVTH: PHẠM VĂN THANH 4 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
P
đl
– công suất tính toán của phụ tải động lực, kW;
k
nc.dl
– hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9;
P
tm

- công suất tính toán của các thang máy;
P
vs.kt

PP
.
=
Trong đó:
P
n.tm
– công suất định mức của động cơ thang máy, kW;
ε - hệ số tiếp điện của thang máy (ε = 0,6, theo đề bài)
1.2 Phụ tải sinh hoạt
Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Coi năm cơ sở là năm hiện tại t
0
=
0, áp dụng mô hình dạng:
P
t
= [1+
α
(t-t
0
)]
Trong đó:
P
0
-phụ tải năm cơ sở t
0
;
α
-suất tăng phụ tải hàng năm, ;
Suất phụ tải của mỗi hộ gia đình ở mỗi năm của chu kỳ thiết kế được tính như bảng sau:
Stt P

P
sh
= k
cs
.k
dt
.P
0
.

=
N
i
hii
kn
1
.
= k
cs
.k
dt
.P
0
.(n
1.
k
h1
+n
2.
k

2
đối với căn hộ dùng bếp điện.
k
cs
- hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong tòa nhà (lấy bằng 5%, tức
k
cs
=1,05).
k
h1
=1 +(70-70).0.01= 1;
k
h2
=1+(100-70).0,01= 1,3;
k
h3
=1+(120-70).0,01=1,5;
Vậy: P
sh
=1,05.0,3244.1,62.(64.1+ 32.1,3+ 32.1,5) = 84.65 (kW);
Tính phụ tải riêng cho mỗi tầng.
Công suất tính toán của mỗi tầng được xác định như sau:
Ứng với mỗi tầng là 8 hộ nên ta có k
đt
= 0,502 theo [bảng 1.pl];
P
tang
= k
cs
.k

P
tm1
=P
n.tm1.

ε
=5,5.
6,0
=4,26 kW
Thang máy có công suất lớn:
P
tm2
=P
n.tm2
.
ε
=16.
6,0
=12,4 kW
Hệ số k
nc.tm
xác định theo [bảng 2.pl] ứng với 3 thang máy nhà 16 tầng là k
nc.tm
= 1.
Vậy


∑tm
k
nc.tm

Hệ số nhu cầu của 2 máy lấy bằng 1; [bảng 3.pl]
P
bơm3
= k
nc3
.

niPi.
= 1.2.4,5 = 4,5 kW
Nhóm 2 : Thoát nước
Hệ số nhu cầu của 1 máy lấy bằng 1; [bảng 3.pl]
P
bơm4
= k
nc4
.

niPi.
= 1.1.16 = 16 kW
Bảng 1.2. Tổng hợp phụ tải động lực:
Nhóm k
nc
Số máy x công suất P
bơmi
,kW
Nước sinh hoạt 0,783 2x16 + 4x5,6 42,6
Thoát nước 1 2x7,5 15
Bể bơi 1 2x4,5 9
Cứu Hoả 1 16 16
Tổng 82,6



















tm
tm
P
P
.41,0
5
04,0
= 70,21 +
92,20.41,0
5
92,20
04,0

cs2
= 0,03.296 = 8,88 kW.
1.5 Tổng hợp phụ tải
Tổng hợp phụ tải phụ tải sinh hoạt và chiếu sáng bằng phương pháp số gia:
Ta có P
sh
= 84,65 kW > P
cs2
= 8,88 kW
Vậy
1∑
P
=∆P
sh&cs
= P
sh
+
2
04,0
2
.41,0
5
CS
CS
P
P







1∑
P
=∆P
sh&cs
= 90,095 kW

Công suất tính toán của toà nhà chung cư:
P
tt
= P
đl+
1
04,0
1
.41,0
5












P
tt
= 147,983 kW.
Công suất và hệ số công suất của các nhóm phụ tải cho trong bảng 1.3 sau.
Bảng 1.3. Công suất và hệ số công suất của các nhóm phụ tải
Nhóm phụ tải Thang máy Bơm Sinh hoạt Chiếu sáng
Công suất ,kW 20,92 70,21 84,65 8,88
Hệ số công suất 0,65 0,8 0,70 1
Hệ số công suất của máy bơm nước công nghiệp,của hộ gia đình có sử dụng bếp gas lần
lượt tra [bảng 13.pl] và [bảng 9.pl] , hệ số công suất của phụ tải chiếu sáng lấy bằng 1.
SVTH: PHẠM VĂN THANH 8 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
Hệ số công suất của nhóm phụ tải động lực:
cos
dl
ϕ
=


idl
idlidl
P
P
ϕ
cos.
=
21,7092,20
8,0.21,7065,0.92,20

=
++
++
Vậy công suất biểu kiến là:
S =

ϕ
cos
tt
P
=
75,0
983,147
= 197,311 kVA.
Q =
22
PS −
=
22
983,147311,197 −
= 130,51 kVAr.
SVTH: PHẠM VĂN THANH 9 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
2.1. Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA).
Như đã biết, vị trí của trạm biến áp cần phải đặt tại trung tâm phụ tải, tuy nhiên
không phải bao giờ cũng có thể đạt được điều đó, vì lý do về kiến trúc, thẩm mỹ và
điều kiện môi trường. Đã từng xẩy ra các trường hợp phàn nàn về tiếng ồn của máy
biến áp đặt bên trong tòa nhà. Đối với các tòa nhà nhỏ, vị trí của các trạm biến áp có

hàng, văn phòng, công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về độ tin cậy
cung cấp điện. Phụ thuộc vào những yếu tố trên mỗi tòa nhà có thể có một,
hai, ba hoặc nhiều tủ phân phối.
Để cung cấp điện cho các tòa nhà có độ cao là 16 tầng có thể áp dụng sơ đồ
hình tia.
Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phải dựa vào 3 yêu cầu:
+ Độ tin cậy
+ An toàn
+ Tính kinh tế
SVTH: PHẠM VĂN THANH 11 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
1,2,3 - Đường dây cung cấp chính.
4,5,6 - Tủ phân phối với cơ cấu chuyển mạch
Trong sơ đồ này, một trong các đường dây, chẳng hạn đường 1 được sử dụng
để cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng chung (chiếu sáng hành lang, cầu
thang, chiếu sáng bên ngoài…) còn đường dây kia dùng để cung cấp điện cho
các thang máy, thiết bị cửu hỏa, chiếu sáng sự cố và các thiết bị khác Khi xảy ra
sự cố trên một trong các đường dây cung cấp, tất cả các hộ dùng điện sẽ được
chuyển sang mạch của đường dây lành. Như vậy các đường dây cung câp điện
phải được lựa chọn sao cho phù hợp với chế độ làm việc khi xảy ra sự cố. Đối
với tòa nhà 16 tầng có nhiều đơn nguyên, cần tăng thêm số đường dây cung cấp
lên ba, thậm chí hơn ba lộ. Ở sơ đồ này đường dây thứ nhất sẽ đóng vai trò dự
phòng cho đường dây thứ hai, về phần mình, đường dây thứ hai - làm dự phòng
cho đường dây thứ ba và cuối cùng đường dây thứ ba làm dự phòng cho đường
dây thứ nhất.
b. Sơ đồ mạng điện trong nhà:
Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thực hiện với
các đường trục đứng. Đầu tiên là lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặt các đường
trục đứng. Sơ đồ trục đứng cung cấp điện căn hộ qua tầng.
SVTH: PHẠM VĂN THANH 12 LỚP: Đ4LT_H4

Ta tiến hành so sánh giữa hai phương án
+ Phương án 1 dùng nguồn cấp là đường dây 22 kV.
+ Phương án 2 dùng nguồn cấp là đường dây 10 kV.
Dự định dùng dây cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo, lõi nhôm có
γ
= 32Ω.m/mm
2
.cho
trước một giá trị
0
x 0,4 / km= Ω
. Hao tổn điện áp cho phép là ΔU
cp
= 1,25%.
a) Phương án 1:
Giá trị hao tổn điện áp cho phép:
∆U
x1%
=
2
0

U
LxQ

. 100 =
62
10.22
67.4,0.51,130
.100 = 0,00072


vậy ta chọn cáp 25mm
2
có r
01
= 1,24 và x
01
=0,135 theo [bảng 23.pl]
Hao tổn điện áp thực tế
∆U
1%
=
100

2
0101
L
U
xQrP
∑∑
+
=
62
10.22
135,0.51,13024,1.983,147
+
.67.100 = 0,0028% < 1,25%
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp
b) Phương án 2:
Giá trị hao tổn điện áp cho phép:


.
UU
LP
r


γ
=
2
10.2465,1.32
67.983,147
= 2,5 mm
2
Theo điều kiện về độ bề cơ học tiết diện tối thiểu của đường dây 10kV phải là 16 mm
2

vậy ta chọn cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo 16 mm
2
có r
0.2
= 1,94 và x
0.2
=0,113
/ kmΩ
[bảng 23.pl]
Hao tổn điện áp thực tế
∆U
2%
=

+
Lr
U
QP
chch
τ
Trong đó
τ
- thời gian tổn thất công suất cực đại.
27578760.)10.4370124,0(8760.)10.124,0(
2424
=+=+=
−−
M
T
τ
h.

Vậy:

∆A
1
=
3
0
2
22
10

+


= 1000đ/kWh
SVTH: PHẠM VĂN THANH 17 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
Suất vốn đầu tư của cáp cao áp có tiết diện 25mm
2
là v
01
= 1321.10
6
đ/km (tra bảng 33.pl)
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
h
h
T
25
tc
T
25
i(1 i) 0,1(0,1 1)
a 0,11
(1 i) 1 (1 0,1) 1
+ +
= = =
+ − + −
Với T
h
– tuổi thọ công trình. Lấy T
h
= 25 năm.

22
10

+
Lr
U
QP
chch
τ
=
6
2
2.2.
10.2757.67.24,1.
10
51,130983,147

+
= 89,174 kWh
Chi phí do tổn thất là
C
∆A
= c

.∆A
1
=1000.89,174 = 0,089174.10
6
đ
Trong đó:

Phương án L,m V
o
.10
6
đ
A

,kWh C.10
6
đ Z.10
6
đ
1 67 1321 18,42 0,01842 11,97
2 67 735 89,174 0,089174 6,74
So sánh kết quả tính toán ta thấy về kỹ thuật cả 2 phương án đều đảm bảo yêu cầu về
chất lượng điện, về kinh tế: tổng chi phí quy đổi của phương án 2 nhỏ hơn phương án 1

dây dẫn sẽ được chọn theo phương án 2
3.1.2 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối
Tủ phân phối trung tâm lấy nguồn từ trạm biến áp và máy phát dự phòng thông qua
bộ chuyển đổi nguồn tự động: máy phát tự khởi động khi nguồn chính từ máy biến áp
mất và tắt khi nguồn chính có trở lại.
SVTH: PHẠM VĂN THANH 18 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
Tủ phân phối trung tâm cấp nguồn cho các tủ phân phối trung gian ở các tầng. Thông
thường một tuyến dây nguồn cấp cho bốn năm tầng. Ngoài ra nó còn cung cấp nguồn cho
các phụ tải chính như máy điều hòa trung tâm, thang máy, hệ thống bơm…
Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối l
1
= 32 m, trong tổng số hao tổn điện áp cho

.100 = 0,28 %
Thành phần hao tổn điện áp tác dụng
∆U
r1%
= ∆U
cf1%
- ∆U
x1%
= 2 – 0.28 = 1,72 %
Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho tủ phân phối tổng được xác định theo biểu
thức
F
1
=
2
'1
5
1

10
UU
lP
r


γ
=
2
5
380.7,1.54

xQrP
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp
3.1.3 Chọn dây dẫn đến các tầng
Có thể thực hiện theo 2 phương án: phương án 1 – mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập;
phương án 2 – chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng.
a. Phương án 1:Mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập.
Tính toán cho tầng cao nhất là tầng 16:
SVTH: PHẠM VĂN THANH 19 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối tầng 16 là:
L
2
= 3,7.16 = 59,2m
Công suất phản kháng của từng tầng: Q
tầng
= 2,38 kVAr
Thành phần của hao tổn điện áp:
∆U
x2%
=
2
20

U
lxQ
tâng
.100 =
2
380
2,59.1,0.38,2

2
Ta chọn cáp hạ áp XLPE có tiết diện 10 mm
2
có r
01
= 1,84 và x
01
=0,073
/ kmΩ
Hao tổn thực tế:
∆U
2
=
2
2
2
01.tan01tan
380
073,0.38,284,1.2,8
100
.
+
=
+
l
U
xQrP
gg
.59,2.100
= 0,62% < 1,25%

ϕ
= 84,65.0,29=24,55 kVAr;
Vây: ∆U
x2%
=
2
20
.2

U
lxQ
sh
Σ
.100 =
2
380.2
2,59.1,0.55,24
.100 = 0,05%
Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:
∆U
r2
% =∆U
cp2
- ∆U
x2
% = 1,25-0,05 =1,2%
Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
F
2
=

01
=0,064
/ kmΩ
.
Hao tổn điện áp thực tế:
∆U
2
=
22
0101
380.2
064,0.55,2452,0.65,84
.2

+
=
+
U
xQrP
shsh
.59,2.100 = 0,93% < 1,25%
Vậy cáp đã chọn là thoả mãn.
c. So sánh 2 phương án:
- Phương án 1.
Tổng chiều dài của tất cả các nhánh dây lên tầng là:
∑l
1
= 3,7.176 = 503,2 m
Tổn thất điện năng trên các đoạn đường dây theo phương án :
∆A

C
∆A
= c

.∆A
1
=1000.1288,8 = 1,2888.10
6
đ
SVTH: PHẠM VĂN THANH 21 LỚP: Đ4LT_H4
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
Trong đó:
c

- Giá thành tổn thất điện năng.
c

= 1000đ/kWh
Suất vốn đầu tư của cáp XLPE-10 là v
01
= 405.10
6
đ/km (tra bảng 32.pl)
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
h
h
T
25
tc
T

= 31,04.10
6
đ
- Phương án 2:
Tổn thất điện năng:
∆A
2
=
2
22
.2U
QP
ΣΣ
+
.r
0
.l
2
.
τ
10
-3
=
6
2
22
10.2757.2,59.064,0.
38,0.2
51,130983,147


=7,67.10
6
đ
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án đi dây đến các tầng
Phương án L,m V
o
.10
6
đ
A

,kWh C.10
6
đ Z.10
6
đ
1 503,2 405 1288,8 1,2888 31,04
2 59,2 725 1408,14 1,40814 7,67
So sánh kết quả tính toán ta thấy về kỹ thuật cả 2 phương án đều đảm bảo yêu cầu về chất
lượng điện, về kinh tế: tổng chi phí quy đổi của phương án 2 nhỏ hơn phương án 1


dây dẫn được chọn theo phương án 2
3.1.4 Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy
- Với thang máy có công suất lớn (P =16 kW)
Chiều dài đến thang máy xa nhất là l
31
= 60m, ta có hệ số
tm
cos 0,65ϕ =

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:
∆U
r3
% =∆U
cp3
- ∆U
x3
% = 1,25-0,06 =1,19%
Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
Ta chọn cáp hạ áp XLPE-10 có tiết diện 10 mm
2
có r
03
= 2 và x
03
=0,08
/ kmΩ
Hao tổn điện áp thực tế:
08,1100.60.
380
08,0.5,142.4,12
100.

2
3
2
0303
=
+
=

x3
%=
208,0100.
380
60.1,0.5
100.

22
30
==
U
lxQ
tm
%
Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:
∆U
r3
% =∆U
cp3
- ∆U
x3
% = 1,25-0,208 =1,042%
Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
∆U
x3
%=
2
2
5
2

2
3
2
0303
=
+
=
+
=∆ l
U
xQrP
U
tmtm
tm
< 1,25 %
Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp
Với tổng số thang máy là 2x7,5 và 1x16 ta bố trí tháng máy có công suất 16 kW với
chiều dài dây là 60m; 2 thang máy có công suất 7,5 với chiều dài dây là 60.
3.1.5 Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm
Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến trạm bơm là l
4
= 50m
Xác định thành phần hao tổn điện áp phản kháng
∆U
x4
%=
100.

2
40

==

=
γ
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. TRẦN QUANG KHÁNH
Vậy: ∆U
x4
%=
18,0100.
380
50.1,0.66,52
100.

22
40
==
U
lXQ
bom
%
Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:
∆U
r4
% =∆U
cp4
- ∆U
x4
% = 1,25-0,18 = 1,07 %
Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
07,42

Hao tổn điện áp thực tế:
01,1100.50.
380
063,0.66,5237,0.21,70
100.

2
4
2
0404
=
+
=
+
=∆ l
U
xQrP
U
bombom
bom
< 1,25%
Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp.
3.1.6 Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng
- Mạng chiếu sáng trong nhà:
Do không có số liệu cụ thể nên tạm lấy chiều dài của mạng điện chiếu sáng trong nhà
bằng 4,5 lần chiều cao của tòa nhà chung cư
 l
cs.tr
= 4,5.3,7.16 = 266,4 m
Ta có công suất chiếu sáng trong nhà lấy bằng 5% công suất phụ tải sinh hoạt

UC
M
F
mm
2
Với C
1
= 14 -tra bảng 26.pl
Ta chọn cáp đồng 2 lõi PVC-25; r
0
= 0,74
/ kmΩ
, x
0
= 0,066
/ kmΩ
Tổn hao điện áp thực tế
6,1
25.14
77,563
.
.
===∆
C
TrCS
FC
M
U
< 2,5%
- Mạng điện chiếu sáng ngoài trời.

Công suất tính toán chạy trên đoạn dây là:
P
AB
=P
o
*l
A-B
=0,03.135=4,05 kW
P
AC
=P
o
*l
A-C
=0,03.105= 3,15 kW
P
OA
=P
AB
+P
AC
=4,05+3,15=7,2 kW
Mô men tải của đoạn dây:
===
−−−
56.2,7.
AOAOAO
PM 
403,2 kWm
375,273

O-A
+α(M
A-B
+M
A-C
)=403,2+1,39( 273,375+165,375)=1013,06 kWm
Tiết diện dây dẫn trên đoạn đầu:
SVTH: PHẠM VĂN THANH 25 LỚP: Đ4LT_H4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status