CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHỐI 5
MÔN: TỪ NGỮ
HỌC KÌ I
Bài tập Đúng – Sai:
Điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào ô trống ở đầu câu em cho là đúng.
1 Chữ đầu trong từ đầu sông , đầu suối được dùng theo nghĩa gốc.
2 “Lẹt đẹt” là một từ láy vần.
3 “Pháp luật” Là những qui định của nhà nước mà mọi người phải tuân theo.
4 Nơi tập trung người, dụng cụ máy móc để thực hiện việc xây dựng hoặc khai
thác gọi là công trường.
5 Những từ “con cuốc, cái cuốc; con mực, lọ mực” là những từ đồng âm.
6 “Uống nước nhớ nguồn” có nghĩa là biết ơn người đã đem lại những điều tốt
đẹp cho mình.
7 Góp gió thành bão là gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống.
8 Khu dân cư là khu vực dành cho nhân dân ăn ở sinh hoạt.
9 “Sinh thái” là tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi
sinh vật, sinh ra, lớn lên và chết.
10 “Hạnh phúc” có nghĩa là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt
được ý nguyện.
11 Từ “Đánh” trong câu “Mẹ con đang đánh đàn” là nghĩa chuyển.
12 Thành ngữ “Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen” không phải chỉ sự vật hiện
tượng trong thiên nhiên.
13 “Đồng bào” là người sống trong một nước.
14 “Đồng lòng” có nghĩa cùng một ý chí.
15 “Sinh vật” là các vật sống.
16 “Hoà bình là” “Trạng thái không có chiến tranh”.
17 “Phi nghĩa”, “chính nghĩa” là cặp từ đồng nghĩa.
18 Đại từ là các từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ
trong câu cho khỏi lập lại các từ ấy.
19 Từ “Mắt” trong câu “Đôi mắt của bé mở to” dùng theo nghĩa gốc.
20 Các từ “Vắng vẻ, hiu quạnh, hiu hắt, vắng teo” là từ đồng nghĩa.
a. Hữu nghị, chiến hữu b. Thân hữu, hữu hảo
c. Bằng hữu, bạn hữu d. Cả a, b, c đều đúng.
4/ Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa của từ “Thiên nhiên”?
a. Tất cả những gì do con người tạo ra.
b. Tất cả những gì không do con người tạo ra.
c. Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con người.
d. Cả a, b, c đều đúng.
5/ Những từ miêu tả “Chiều sâu” là:
a. Hun hút b. Thăm thẳm
c. Hoăm hoắm d. Cả a, b, c đều đúng.
6/ “Lên thác xuống ghềnh”: có nghĩa là :
a. Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.
b. Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống.
c. Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong.
d. Cả a, b, c đều đúng.
7/ Trong câu: “ Cô bé mĩm cười rạng rỡ”. Tính từ là:
a. Cô bé b. Mĩm cười
c. Rạng rỡ d. Cả a, b đều đúng.
8/ Dòng nào sau đây đồng nghĩa với từ bát ngát:
a Mênh mông, thênh thang, bao la.
b.Bao la, long lanh, mênh mông.
c.Thênh thang, lung linh, bao la.
d.Bao la, lấp loáng, thênh thang.
9/ Câu nào sau đây nêu lên đức tính cần cù, chăm chỉ không ngại gian khổ.
a. Dám nghĩ dám làm. b. Chăm lo học tập.
c. Chịu thương chịu khó. d. Muôn người như một.
10/ Tác dụng của từ trái nghĩa:
a. Nêu bật sự việc trái ngược nhau.
b. Làm nổi bật sự việc trái ngược nhau.
c. Làm nổi bệt trạng thái đối lập nhau.
c. Từ đồng nghĩa d. cả a, b, c đều đúng.
18/ Những từ mô tả chiều rộng là:
a.Bao la, mênh mông, tít tắp.
b.Ngút ngàn, bát ngát, hun hút.
c.Muôn trùng, bao la, mênh mông.
d. Bao la, mênh mông, bát ngát.
20/ Những sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên.
a. Đất, nước, thác, nhà.
b. Gió, mưa, bão, nước, rừng, đồi núi.
c.Xe, trâu, bò, đất.
d.Con người, đường, rừng, biển.
21/ Anh em “Đồng hao” có nghĩa là gì?
a. Anh em sinh đôi. b. Cùng cha khác mẹ.
c. Cùng mẹ khác cha. d. Cùng làm rể một gia đình.
22/ Từ nào dưới đây hợp nghĩa với câu: “ Mặt trời vừa… lên”.
a. Mọc. b. Ngoi
c.Nhô d.Lặng
23/ Trong câu: “ Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.” Có từ nào là từ đồng âm:
a. Một - một b. Chín - chín
c. Nghề - nghề d. Cả a, b c, đúng.
24/ Trong câu: “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.” Có cặp từ trái nghĩa:
a. Mực - đèn b. Mực - sáng
c. Đen - đèn d. Đen - sáng
25/ Những câu sau đây từ “Nhảy” ở ý nào được dùng theo nghĩa gốc.
a.Những dòng chữ nhảy múa trước mắt em.
b. Bé Lan nhảy dây rất giỏi.
c. Bạn Hùng học nhảy lên lớp 5.
d. Anh hai em đang học vi tính lại nhảy sang học nghề điện máy.
26/ Câu có từ “Đứng” được dùng theo nghĩa chuyển:
a. Bé Hà đứng chưa vững.
a.Chú bộ đội bị thương ở chân phải.
b.Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
c.Chân của cái ghế bằng gỗ.
d.Tất cả câu trên đều đúng.
37/ “Sự di chuyển bằng chân” là nghĩa của từ “Chạy” trong câu nào?
a.Bé chạy lon ton trên sân.
b.Tàu chạy băng băng trên đường ray.
c.Đồng hồ chạy đúng giờ.
d.Dân làng khẩn trương chạy bão.
38/ Chọn nhóm từ ngữ chỉ người có quan hệ họ hàng:
a. Thầy giáo, cô giáo, lớp trưởng, sao đỏ.
b.Ông bà, chú bác, cậu dì, cô, cháu chắt.
c.Kinh, Thái, Ê đê, Tày, H mông.
d.Tất cả các ý trên đều đúng.
39/ Nhóm từ ngữ đồng nghĩa với từ “Dũng cảm” là:
a.Quả cảm, anh dũng, hùng dũng.
b.Chăm chỉ và siêng năng.
c.Lênh đênh, lêu đêu, lỏng đỏng.
d.Sáng sủa, sáng chói, rực rỡ.
40/ “Mập, ốm” là hai từ trái nghĩa tả:
a. Hành động b. Hình dáng
c. Trạng thái d. Phẩm chất
B/ Đối tượng 2:
1/ Tìm đại từ trong câu ca dao sau: “Cái cò, cái vạc, cái nông
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò”.
a. Mày, cò b. Ông, cò
c. Mày, ông d. Mày, ông, cò.
2/ Dòng nào dưới đây là các từ láy?
a.Nho nhỏ, lim dim, hối hả.
b.Thưa thớt, róc rách, lặng im.
10/ Xác định nghĩa chuyển đúng nhất của từ xuân thứ hai trong câu thơ sau:
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước ngày càng thêm xuân.
a. Sức lực dồi dào b. Trẻ trung
c. Tươi đẹp d. đầy nhựa sống.
11/ Các từ sau đây từ nào là từ láy.
a. Tốt tươi b. Trong trắng
c. Lời lẽ d. Xanh xao
12/ “Cưu mang” có nghĩa là:
a. Giúp đỡ người già.
b. Thương yêu đùm bọc bạn bè.
c. Chia sẽ nỗi đau với người khác.
d. Cứu giúp, nuôi dưỡng người trong lúc khó khăn hoạn nạn.
13/ Trong câu nào dưới đây từ “Mầm non” được dùng đúng nghĩa gốc?
a. Bé đang học ở trường mầm non.
b. Thiếu niên, Nhi đồng là mầm non của đất nước.
c. Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
d. cả a, b, c đều đúng.
14/ Dòng nào dưới đây là các từ láy:
a. Hối hả, lim dim, đẹp đẽ, lời lẽ, rào rào.
b. Hối hả, lim dim, đẹp đẽ, lời lẽ, học hành.
c. Hối hả, lim dim, đẹp đẽ, lời lẽ, trong trắng.
d. Hối hả, lim dim, đẹp đẽ, trong trắng, lóng lánh.
15/ Từ “Chín” trong câu: “ Trùng trục như con chó thui, chín mắt chín mũi, chín
đuôi, chín đầu” có nghĩa là:
a. Nướng chín b. Số chín
c. a, b đều đúng d. a, b đều sai.
16/ Câu nào dưới đây mang đúng nghĩa của từ “Bảo tồn” :
a.Giữ lại, không để cho mất đi .
b. Đỡ đầu và giúp đỡ .
b. Người nhu nhược, không dám làm .
c. Dám nghĩ nhưng lưỡng lự không làm .
d. Không dám làm bất kì việc gì.
25/ Cặp từ trái nghĩa trong câu: “Gạn đục khơi trong là”:
a. Đục – Trong b. Đục – Khơi
c. Gạn – Khơi d. Khơi – Trong
26/ Câu có sử dụng từ đồng âm là:
a. Mẹ em đang nấu xôi đậu. b. Con ruồi đang đậu trên bàn.
c. Con ruồi đậu, mâm xôi đậu. d. Con ruồi đang đậu.
27/ Những đại từ là:
a. Nó, mày, tao, cậu, tớ b. Anh, em, cậu ấy, cô ấy, hắn
c. Cả a b đều đúng d. Cả a, b đều sai
28/ Từ : “ Tiếng hát” thuộc từ loại:
a. Động từ b. Tính từ
c. Đại từ d. Danh từ
29/ Ý của câu “Trọng nghĩa khinh tài” là:
a. Trọng lễ nghĩa coi thường người giỏi .
b. Coi trọng nghĩa khí của người tài .
c. Coi trọng đạo lí, tình cảm, coi nhẹ tiền bạc .
d. Coi trọng người giỏi khinh chê người tài.
30/ Câu ca dao “Nắng tốt dưa mưa tốt lúa” có các từ chỉ thiên nhiên.
a. Nắng, mưa b.Nắng, mưa, dưa, lúa
c. Mưa lúa d. Nắng dưa
31/ Dòng nào sau đây miêu tả sóng mạnh.
a. Cuồn cuộn, ào ào, lăn tăn b. Trào dâng, dập dềnh, bò lên
c. Điên cuồng, cuồn cuộn, ào ào d. Lăn tăn, lững lờ, khủng khiếp
32/ Từ “đồng” trong các từ :cánh đồng, tựơng đồng, một nghìn đồng là những từ
quan hệ như thế nào?
a. Từ đồng nghĩa b. Từ đồng âm
c. Từ trái nghĩa d. Cả a, b, c đều đúng.
Điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào ô trống ở đầu câu em cho là đúng.
1 “Công minh” có nghĩa là công bằng và sáng suốt.
2 Giữ bí mật của nhà nước của tổ chức gọi là cảnh giác.
3 “Sửng sốt” là từ láy âm.
4 “Trẻ em” là trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi.
5 Những từ: Buồn bã, trầm ngâm , dịu dàng là từ ghép.
Đ
S
Đ
S
S
6 Những từ đồng nghĩa với từ “Công dân” là nhân dân, dân chúng.
7 Tục ngữ: “Tre non dễ uốn” hiểu theo nghĩa chuyển là: Dạy trẻ từ lúc còn
nhỏ dễ hơn.
8 Năm điều Bác Hồ dạy nói về “ Quyền” của thiếu nhi.
9 Tục ngữ : “Có công mài sắt có ngày nên kim”nói lên sự lao động cần cù.
10 Câu tục ngữ: “Đói cho sạch rách cho thơm” có ý khuyên em: Dù có nghèo
túng, thiếu thốn cũng phải sống cho trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp.
11 Em trông thấy vầng trăng tuyệt đẹp. Từ “Trông” trong câu trên đặt theo
nghĩa gốc.
12 Từ ngữ :xe lửa, tàu hoả là hai từ đồng nghĩa hoàn toàn.
13 Chó màu đen gọi là “Chó mun”.
14 “Công dân” là người dân của một nước có quyền lợi và nghĩa vụ của đất
nước.
15 “Trật tự” là trạng thái bình yên không có chiến tranh.
16 “An ninh” là sự yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
17 Nghĩa của câu thành ngữ: “Trẻ người non dạ” là còn ngây thơ, dại dột
chưa biết suy nghĩ chín chắn.
18 Tính cách quan trọng của phụ nữ là: Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn, biết
quan tâm mọi người.
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người, ở nhiều địa phương khác nhau .
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác .
d. Cả a, b, c đều sai.
4/ Những từ mang tiếng “Truyền” có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết.
a. Truyền bá, truyền hình . b. Truyền tin.
c. Truyền tụng. d. Cả a, b, c đều đúng.
5/ Một số câu nói về truyền thống nhân ái của ông cha ta là:
a. Thương người như thể thương thân.b. lá lành đùm lá rách.
c. Máu chảy ruột mềm. d. Cả a, b, c đều đúng.
6/ Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “Khoan dung”:
a. Rộng lượng tha thứ cho người có lỗi lầm .
b. Không chú ý đến lỗi lầm của người khác.
c. Dù người ta có lỗi lầm nhưng không được trách móc .
d. Cả a, b, c đều sai.
7/ “Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh” nêu lên ý:
a. Yêu nước b. Đoàn kết
c. Nhân ái d. cần cù
8/ Từ đồng nghĩa với từ “Trẻ em”:
a. Trẻ b. Con trẻ
c. Trẻ nít d. Cả a, b, c đều đúng
9/ Dòng nào sau đây so sánh với trẻ em để làm rõ vai trò trẻ em trong xã hội
a. Trẻ em như tờ giấy trắng. b. Trẻ em như nụ hoa mới nở.
c. Trẻ em là tương lai đất nước. d. Trẻ em như hoa hồng buổi sớm.
10/ Câu: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước phải thương nhau cùng”. Nêu lên truyền thống:
a. Đoàn kết b. Yêu nước
c. Siêng năng d. Cần cù
21/ Trong những từ sau, từ nào là tính từ dùng để miêu tả không gian:
a. Bao la. b. Lăn tăn.
c. Cuồn cuộn. d. Cả a, b, c đều sai.
22/ Trong các từ sau từ nào đồng nghĩa với từ “Xanh”:
a. Đen b. Bạch
c. Lục d. Tím
23/ Từ “Đá” trong “Đá bóng” và “Hòn đá” có quan hệ với nhau như thế Nào?
a. Từ đồng nghĩa b. Từ đồng âm
c. Cả a, b đúng d. Cả a, b sai
24/ Từ trái nghĩa với từ “Rạng đông”:
a. Bình minh b. Hoàng hôn
c. Xế chiều d. Cả a, b đều đúng
25/ “Môn sinh” nghĩa là:
a. Là những học trò cùng học một trường :
b. Là người cùng làm chung .
c. Là người đi chơi cùng nhau .
d. Là người đi luyện chữ.
26/ Câu thành ngữ, tục ngữ nào minh hoạ cho truyền thống “ Tôn sư trọng đạo”
của dân tộc ta:
a. Một nắng hai sương. b. Lá lành đùm lá rách.
c. Không thầy đố mày làm nên. d. cả 3 ý trên đều đúng.
27/ “Không giữ kín mà để cho mọi người cùng biết” là nghĩa của từ nào sau đây:
a. Công tâm b. Công khai
c. Sự thật d. Gian dối
28/ Từ nào sau đây có thể kết hợp với từ “An ninh”
a. Công chúng b. Lực lượng
c. Của công d. Lật nhào
29/Nghĩa của “Quyền lực” là :
a. Người có khả năng cao.
b. Người có chức vụ cao.
38/ Từ “Truyền” có nghĩa là:
a. Trao lại cho người khác. b. Làm lan rộng ra.
c. Nhập vào cơ thể . d. Cả a, b, c đúng.
39/ Điền từ vào chố trống trong những câu sau:
“Muốn sang thì bắc ………….
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”
a. Cầu ngang b. Cầu khỉ
c. Đò ngang d. Cầu kiều
40/ Thành ngữ: “Trai tài gái đảm” ý nói
a. Trai gái lịch sự. b. Trai gái thanh nhã.
c. Trai gái đều giỏi giang . d. Trai gái đều đẹp.
B. Đối tượng 2:
1/ “Công cộng” có nghĩa là:
a. Nơi đông đảo người đọc, xem, nghe.
b. Của riêng mọi người hoặc phục vụ chung mọi người.
c. Thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung mọi người trong xã hội .
d. Đúng theo lẽ phải, không thiên vị.
2/ Một số từ chỉ nguyên nhân gây tai nạn giao thông là:
a. Vượt quá tốc độ, vượt đèn đỏ. b. Thiết bị kém an toàn.
c. Lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè. d. Cả a, b, c đều sai.
3/ Những từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự an ninh là:
a. Xét xử, bảo mật b. Cảnh giác
c. Giữ bí mật d. Cả a, b, c đều đúng.
4/ Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “Dũng cảm”?
a. Dám đương đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên
làm.
b. Cao cả vượt lên những cái tầm thường nhỏ nhen.
c. Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong công việc .
d. Cả a, b, c đều đúng.
c. Cau có, nước non, khiếp đảm d. Gắt gỏng, bầu bạn, nước non
13/ Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ “Trung hậu”
a. Biết gánh vác lo toan mọi việc.
b. Chân thành và tốt bụng với mọi người.
c. Không chịu khuất phục trước kẻ thù.
d. cả a, b, c đúng.
14/ Từ “Chân” trong câu: “Chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít
tít tắp chân đê” được dùng theo :
a. Nghĩa chuyển b. Nghĩa gốc
c. Từ nhiều nghĩa d. Cả a, b, c sai
15/ Từ “Đảm đang” có nghĩa:
a. Tốt bụng với mọi người. b. Biết lo toan mọi việc.
c. Có tính cách mạnh mẽ. d. Làm ít nói nhiều.
16/ Người chuyên làm công tác xét xử các vụ án gọi là:
a.Người trực án b.Thẩm phán
c.Người phá án d.Cả a,b,c đều sai
17/ Từ nào sau đây dùng để mô phỏng âm thanh:
a. Sặc sở b. Rào rào
c. Gọn ghẽ d. Động đậy
18/ Câu thành ngữ có nghĩa tương tự: “Lá lành đùm lá rách” là:
a. Uống nước nhớ nguồn. b. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
c. Chị ngã em nâng. d. Cả 3 câu đều đúng.
19/ Câu thành ngữ có nghĩa tương tự câu “ Giấy rách phải giữ lấy lề” là:
a. Lá lành đùm lá rách. b. Đói cho sạch rách cho thơm.
c. Uống nước nhớ nguồn. d. Cả a, b, c đều đúng.
20/ Sự khác biệt giữa nam và nữ là không đổi theo thời gian, nơi sống, màu da là:
a. Sự khác biệt về tính cách.
b. Sự khác biệt về trang phục.
c. Sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ.
d. cả a, b, c đúng.
27/ Chọn nhóm từ đồng nghĩa với từ “Sáng” :
a. Anh dũng, hùng dũng, gan dạ. b. Chăm chỉ, siêng năng, hay làm.
c. Lênh đênh, lêu đêu, dong dỏng. d. Sáng sủa, sáng chói, rực rỡ.
28/ Nhóm từ : Cha con, mặt trời, máy móc.Thuộc kiểu từ nào:
a. Từ láy b. Từ đơn
c. Từ ghép d. Cả a và c đều đúng.
29/ Từ “Đi” trong câu nào có nghĩa chuyển:
a. Sáng nào tôi cũng đi bộ. b. Các con nhớ đi dép quai hậu nhé.
c.Em đi học. d. Áo vàng, quần nâu đi với nhau hợp đấy.
30/ “Công lí” có nghĩa là gì?
a. Theo đúng lẽ phải không thiên vị.
b. Công bằng và sáng suốt.
c. Lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội .
d. Lòng ngay thẳng.
31/ Từ “ Công dân” được ghép với từ nào nào dưới đây để trở thành cụm từ có
nghĩa:
a. Gương mẫu b. Danh dự
c. Trách nhiệm d. Cả a, b, c đều đúng.
32/ Câu tục ngữ: “Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau” nói về chủ đề:
a. Yêu nước b. Lao động cần cù
c. Đoàn kết d. Nhân ái.
33/ “Cao thượng” có nghĩa là gì?
a. Dám đương đầu với nguy hiểm.
b. Cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường nhỏ nhen .
c. Dám đương đầu với sức mạnh hơn.
d. Cao to ở bậc trên.
34/ Câu tục ngữ “Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi” nói lên những
phẩm chất gì của người phụ nữ:
a. Đảm đang b. Giỏi giang