40 đề thi đh môn sinh(có đáp án chi tiết) - Pdf 26

Trang 1
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Phần 2: Đề Thi Tổng Hợp
(gồm 50 đề và đáp án)
(Các Trường Trên Cả Nước)
Mục lục:
Đề 1:
Đề 1: Thi thử bộ 2014Đề 2:
Đề 2: Thi thử của bộ -2015Đề 3:
Đề 3: Thi thử của bộ -2015 -L2Đề 4: Đề thi khảo sát hsg Trực Nam
Đề 4: Đề thi khảo sát hsg Trực Nam
Đề 5: .
Đề 5: . THPT Nghĩa Hành Số 1 L1- 2012 – 2013 Đề 6: .
Đề 6: .THPT Nguyễn Xuân Ôn Đề 7:
Đề 7: THPT Quảng Xương III
L1-2013

Đề 15: THPT Lê Hồng Phong Đề 16:
Đề 16: THPT Thọ Xuân 4
L1-2012-2013
L1-2012-2013
Đề 17:
Đề 17: THPT Thạch Thành I
L1-2012-2013
L1-2012-2013
Đề 18: .
Đề 18: . Chuyên Lê Qúy Đôn L1-2012Đề 19:
Đề 19: THPT Nguyễn Huệ
L1-2011-2012
L1-2011-2012
Đề 20:
Đề 20: THPT Hậu Lộc 2
L1-2011-2012
L1-2011-2012
Đề 21: .
Đề 21: .THPT Nguyễn Đình Chiểu
L1-2012-2013
L1-2012-2013
Đề 22: .
Đề 22: . THPT Nguyễn Đình Chiểu
2011-

L1-2011
Đề 30:
Đề 30: THPT Thái Phiên Đề 31: .
Đề 31: .THPT Tiệu Sơn I
L1-2013
L1-2013
Đề 32: Thi thử của bộ - 2014
Đề 32: Thi thử của bộ - 2014
Đề 33: Thi thử của bộ - 2014
Đề 33: Thi thử của bộ - 2014
Đề 34: .
Đề 34: . Thi thử của bộ-2015Đề 35: . . .Triệu Quang Phục -L2-2013
Đề 35: . . .Triệu Quang Phục -L2-2013
Đề 36: Thi thử của bộ 2015
Đề 36: Thi thử của bộ 2015
Đề 37: . .Nguyễn Huệ L2-2012-2013
Đề 37: . .Nguyễn Huệ L2-2012-2013
Đề 38: Khối B 2011
Đề 38: Khối B 2011
Đề 39: Hsg THPT Nghĩa Hưng A 201 1,,2012
Đề 39: Hsg THPT Nghĩa Hưng A 201 1,,2012
Đề 40:
Đề 40: BÀI TẬP THI ĐẠI HỌC CÁC NĂM THEO CHUYÊN ĐỀ
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ

Câu 7. Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua. Cho cây có quả
tròn ngọt giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt; 15 cây quả tròn
chua; 3 cây quả bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua. Tần số hoán vị gen là
A. 20% B. 25% C. 37,5% D. 18,75%
Câu 8. Cho con đực (XY) thân đen lai với con cái (XX) lông xám thì đời con có tỉ lệ: 1 con cáI thân
đen : 1 con đực thân xám. Ngược lại khi cho con cáI thân đen lai với con đực thân xám thì đời con có
100% đều thân đen. Biết cặp bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1 gen quy định. Kết luận nào
sau đây không đúng?
A. Đây là phép lai thuận nghịch
B. Tính trạng thân đen trội so với thân xám
C. Gen quy địh tính trạng nằm trên NST giới tính Y
D. Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.
Câu 9. ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng (ở cả đực và cái), kiểu gen hh quy định không sừng (ở cả
đực và cái), kiểu gen Hh biểu hiẹn có sừng ở cừu đực và khong sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên
NST thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau
được F2. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là
A. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
B. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
C. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
D. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
Câu 10. Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ
Trang 4
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
A. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen
B. ở giống thuần chủng các gen đều có mức phản ứng giống nhau
C. Mức phản ứng do kiểu gen qua định nên di truyền được.
D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Câu 11. Ba gen E, D, G nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong đó gen E có 3
alen, gen D có 4 alen, gen G có 5 alen. Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể?

Câu 18. ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là
A. sản xuất một loại Prôtêin nào đó với số lượng lớ trong một thời gian ngắn
B. gắn được các đoạn AND với các plasmit của vi khuẩn
C. gắn được các đoạn AND với AND của thể thực khuẩn
D. khả năng cho táI tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau.
Câu 19. Trong phương pháp cấy nhân có gen đã cải biến vào động vật, nhân được cấy vào
A. tế bào da B. tế bào hợp tử đã bị mất nhân
C. tế bào hợp tử D. tế bào trứng
Câu 20. Phép lai được dùng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau là
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ
Trang 5
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
A. lai tế bào B. lai phân tích C. lai hữu tính D. lai cải tiến giống
Câu 21. Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A + G)/(T + X) = 0,4 thì trên sợi bổ sung tỉ lệ đó

A. 0,6 B. 2,5 C. 0,52 D. 0,32
Câu 22. Enzim chịu trách nhiệm tháo xoắn sợi ADN kép là
A. giraza B. helicaza C. ligaza D. ADN - Polimeraza
Câu 23. Nếu cho rằng các phân tử cảm ứng lactozơ là có mặt thì việc tổng hợp cố định các enzim
thuộc opêrôn – Lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
A. Đột biến ở vùng khởi động (P)
B. Đột biến ở vị trí chỉ huy (O)
C. Đột biến ở gen điều hoà (I) cho ra sản phẩm không nhận diện được chất cảm ứng.
D. Đột biến xảy ra ở nhiều gen trong hệ thống điều hoà.
Câu 24. Sự tổng hợp ARN xảy ra ở kì nào trong quá trình phân bào?
A. Kì đầu nguyên phân hoặc giảm phân.
B. Kì giữa nguyên phân hoặc giảm phân.
C. Kì sau nguyên phân hoặc giảm phân.
D. Kì cuối của nguyên phân hoặc giảm phân.
Câu 25. ở cấp độ phân tử, cơ chế nào giải thích hiện tượng con có những tính trạng giống bố mẹ?

A. mất một cặp nuclêôtit B. thêm 1 cặp nuclêôtit
C. thay thế một cặp nuclêôtit D. thay thế 3 cặp AT bằng 3 cặp GX.
Câu 33. Một loại thuốc trừ sâu đã bị kháng thuốc, nếu cứ sử dụng tiếp thì càng dùng sâu bọ càng phát
triển mạnh. Đó là kết quả của
A. chọn lọc phân hoá B. chọn lọc ổn định
C. chọn lọc vận động D. cả A, B và C.
Câu 34. Vì sao hiện nay chỉ ở châu úc mới có thú mỏ vịt và thú có túi?
A. Vì chúng phát sinh khi châu úc đã tách khỏi các lục địa khác
B. Vì châu úc tách rời khỏi châu á khi chưa có thú bậc cao
C. Vì chỉ có môi trường châu úc phù hợp
D. Cả B và C
Câu 35. ở lúa nước khi lai 2 thứ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản được F1 đồng
loạt cây cao, hạt vàng. Cho F1 giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình được F2 phân li theo tỉ
lệ: 17,5% cao vàng : 17,5% thấp, trắng : 7,5% cao trắng : 7,5% thấp, vàng.
Cho biết cây cao do gen A; cây thấp (a); hạt vàng B; hạt trắng (b), cấu trúc NST ở tế bào sinh hạt
phấn không thay đổi trong giảm phân. Kiểu gen của cây F1, cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình và tần
số hoán vị gen f là
A. Đều có kiểu gen là Ab/aB và f = 0,3 B. Đều có kiểu gen là Ab/aB và f = 0,25
C. Đều có kiểu gen là AB/ab và f = 0,25 D. Đều có kiểu gen là AB/ab và f = 0,3
Câu 36. Gen A nằm trên NST (X) có 5 alen, gen B nằm trên NST thường có 8 alen, gen D nằm tren
NST (Y) có 2 alen.
Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 900 B. 360 C. 1440 D. 720
Câu 37. Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A. sự phân hoá khả năng biến dị của các cá thể trong loài
B. sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể
C. sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể
D. sự phân hoá khả năng phản ứng trước môi trường của các cá thể trong quần thể.
Câu 38. Nguyên nhân tiến hoá theo Đacuyn là
A. khả năng tiệm tiến vốn có ở sinh vật

D. bệnh ung thư ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cơ thể.
Câu 44. Khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền ta thấy NST 21 có 3 cái giống nhau, NST
giới tính gồm 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau, đây là trường hợp
A. người nữ mắc hội chứng Đao
B. người nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3 NST (X)
C. người nam mắc hội chứng Đao.
D. người nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphenter.
Câu 45. Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa. Cho biết quá
trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và không có đột biến cấu trúc NST. Kết luận
nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.
B. Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.
C. Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.
D. Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.
Câu 46. Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hoá?
A. Phản ánh sự tiến hoá đồng qui B. Phản ánh nguồn gốc chung
C. Phản ánh sự tiến hoá son hành D. Phản ánh sự tiến hoá phân li
Câu 47. Thường biến không phải là nguyên liệu cho tiến hoá vì
A. thường hình thành các cá thể có sức sống kém
B. thường hình thành các cá thể mất khả năng sinh sản
C. không di truyền được
D. tỉ lệ các cá thể mang thường biến ít.
Câu 48. Nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là
A. đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
B. đột biến, chọn lọc tự nhiên.
C. cách li, chọn lọc tự nhiên.
D. đột biến, di truyền, giao phối
Câu 49. Để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọng nhất là
A. tiêu chuẩn hình thái B. tiêu chuẩn sinh sản
C. tiêu chuẩn địa lí - sinh thái. D. tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.

A. Kiểu hình B. ADN C. Prôtêin D. Kiểu gen
Câu 3: Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần dự trên cơ sở di truyền học nào?
A. Dễ làm xuất hiện các gen đột biến trội có hại gây bệnh
B. Dễ làm xuất hiện các gen đột biến lặn có hại gây bệnh
C. Đồng hợp lặn gây hại có thể xuất hiện
D. Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thường
Câu 4: Phần lớn các đột biến gen (biểu hiện ở kiểu hình) có tính chất:
A. Có lợi B. Có hại
C. Trung tính D. A, B và C đều đúng.
Câu 5: Ở người loại tế bào không chứa NST giới tính là:
A. tế bào sinh trứng. B. tế bào xôma. C. tế bào sinh tinh. D. tế bào hồng cầu.
Câu 6: Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì:
A. thay một axitamin này bằng axitamin khác.
B. thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.
C. không ảnh hưởng gì tới qúa trình giải mã.
D. mất hoặc thêm một axitamin mới.
Câu 7: Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành
chiều cao cây. cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. người ta tiến hành lai cây thấp nhất với
cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiêu?
A. 1/64 B. 1/32 C. 1/16 D. 1/4
Câu 8: Sự phát triển phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú là đặc điểm của thời đại
(C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh), sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và nhất là của bò sát là
đặc điểm của đại (C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh) và sự chinh phục đất liền của thực vật,
động vật sau khi được vi khuẩn, tảo xanh và đại y chuẩn bị là điểm đáng chú ý nhất của đại (C: Cổ
sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh):
A. C, T, M B. M, T, C C. T, M, C D. C, M, T
Câu 9: Bệnh phênilkêtônuria có thể phát hiện nhanh và sớm từ giai đoạn sơ sinh nhờ phương pháp:
A. Phả hệ
B. Phương pháp phân tử để xác định gen đột biến
C. Di truyền tế bào để phát hiện bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể

Câu 15: Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 0,6 thì hàm lượng G hoặc X của
nó xấp xỉ:
A. 0,31 B. 0,34 C. 0,43 D. 0,40
Câu 16: Một gam U235 mỗi năm phân rã sinh ra:
A. 9.10-6 g Pb206 và 7,4.10-9 cm3 He B. 9.10-9 g Pb206 và 7,4.10-6 cm3 He
C. 7,4.10-6 g Pb206 và 9.10-9 cm3 He D. 7,4.10-9 g Pb206 và 9.10-6 cm3 He
Câu 17: Ở người tính trạng nào dưới đây không cùng kiểu di truyền với các tính trạng còn lại?
A. Chiều cao B. Chỉ số thông minh (IQ)
C. Trọng lượng cơ thể D. màu tóc
Câu 18: Cơ sở phân tử của sự tiến hoá là:
A. sự thường xuyên tự đổi mới thành phần hoá học của các tổ chức trong cơ thể.
B. quá trình trao đổi chất theo phương thức đồng hoá và dị hoá
C. quá trình tích luỹ thông tin di truyền
D. quá trình tự sao chép của ADN.
Câu 19: Sự kết hợp của giao tử nào dưới đây khi tham gia thụ tinh với giao tử bình thường hình thành
nên bệnh đao?
A. 24A + X B. 24A + XY C. 24A + 2X D. 23A + Y
Câu 20: Kiểu đột biến điểm nào dưới đây nếu xảy ra trong gen cấu trúc có thể làm cho chuỗi
polipeptit ngắn hơn bình thường?
A. Đột biến thêm cặp nuclêôtit B. Đột biến mất cặp nuclêôtit
C. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit D. Tất cả các trường hợp trên
Câu 21: Một người phụ nữ mang gen mù màu, có chồng bị bệnh này. Do lớn tuổi nên đã xảy ra sự
không phân ly của cặp NST giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ có bao nhiêu phần trăm (sống
sót) bị bệnh mù màu?
A. 75% B. 33,3% C. 0% D. 25%
Câu 22: Căn cứ để phân đột biến thành đột biến trội - lặn là:
A. Mức độ xuất hiện đột biến
B. Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến ở thế hệ đầu hay thế hệ tiếp theo.
C. Đối tượng xuất hiện đột biến
D. Hướng biểu hiện kiểu hình của đột biến

C. Giai đoạn tiến hoá học và tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản đến
sinh vật đầu tiên
D. Giai đoạn tiến hoá học và tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản các
hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ
Câu 28: Những tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng
A. Tế bào bình thường lưỡng bội
B. Giao tử bất thường dạng n + 1
C. Giao tử bất thường dạng n – 1
D. Các tế bào sinh tinh, sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng
Câu 29: Phân tử mARN của vi rut khảm thuốc lá có 70%U và 30%X. Tỉ lệ các bộ ba mã sao chứa
2U và 1X trên mARN là:
A. 2,7% B. 34,3% C. 18,9% D. 44,1%
Câu 30: Khi nói về mức phản ứng, nội dung nào dưới đây là không đúng:
A. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
B. Trong một kiểu gen, các gen đều có cùng chung một phản ứng.
C. Mức phản ứng về từng tính trạng thay đổi tuỳ theo kiểu gen của từng giống.
D. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác
nhau.
Câu 31: Gen A bị đột biến thành gen a, gen a mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 aa.
Quá trình giải mã của 1mARN do gen a sao mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp 1495 aa, nếu mỗi
ribôxôm chỉ tham gia giải mã 1 lần thì đã có bao nhiêu ribôxôm tham gia giải mã?
A. 6 ribôxôm B. 4 Ribôxôm C. 5 ribôxôm D. 10 ribôxôm
Câu 32: Nguyên nhân xảy ra diễn thế sinh thái là?
A. thay đổi các nhân tố sinh vật C. sự cố bất thường
B. tác động của con người D. môi trường biến đổi
Câu 33: Lai phân tích F1 dị hợp về 2 cặp gen cùng quy định 1 tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 :
1, kết quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ sung:
A. 9 : 3 : 3 : 1 B. 9 : 6 : 1. C. 13 : 3 D. 9 : 7.
Câu 34: Quan niệm hiện đại xem sự phát sinh sự sống là quá trình tiến hoá của các hợp chất của
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ

B. dựa vào khả năng sinh sản nhanh của vi khuẩn để tăng nhanh số lượng gen cấy.
C. làm tăng hoạt tính của gen chứa trong ADN.
D. tất cả đều đúng
Câu 40: Một loài có bộ NST 2n = 14, một hợp tử của loài đã nguyên phân ba đợt cần môi trường nội
bào cung cấp nguyên liệu tương đương 91 NST đơn. Bộ NST của hợp tử là
A. 2n -1 = 13 B. 3n = 21. C. 2n + 1 = 15 D. 2n = 14.
Câu 41: Khi lai giữa ruồi giấm cái thân mun đồng hợp (ee) với ruồi giấm đực thân bình thường đồng
hợp (EE) vốn đã được chiếu xạ bằng tia X. Trong số đời con thu được có một con ruồi giấm thân mun
độc nhất. lập luận nào dưới đây không đúng khi giải thích và kiểm tra kết quả đó ?
A. Giao tử của ruồi giấm đực mất đoạn NST mang gen E thụ tinh với giao tử bình thường của ruồi
giấm cái.
B. Gen E của ruồi giấm đực trong quá trình phát sinh giao tử bị đột biến thành trạng thái lặn e.
C. Kết quả có thể kiểm tra bằng cách cho lai giữa ruồi giấm thân mun F1 với ruồi giấm F1 bình
thường.
D. Phép lai giữa ruồi giấm thân mun F1 với ruồi giấm F1 bình thường sẽ cho tỉ lệ 3/4 bình thường :
1/4 thân mun.
Câu 42: Tính đa dạng và đặc thù của các đại phân tử sinh học là do:
A. Có khối lượng lớn B. Cấu trúc đa phân.
C. Cấu tạo phức tạp. D. A, B và C đều đúng
Câu 43: Để nghiên cứu biến dị số lượng người ta có các đại lượng: m, v, p, S. Các đại lượng này lần
lượt là:
A. Trị số trung bình, biến số, tần số gặp của biến số,độ lệch trung bình.
B. Tần số gặp của biến số,Trị số trung bình, biến số, độ lệch trung bình.
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ
Trang 13
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
C. Biến số, Trị số trung bình, tần số gặp của biến số,độ lệch trung bình.
D. Trị số trung bình, độ lệch trung bình, biến số, tần số gặp của biến số.
Câu 44: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
A. một đàn chuột nhà C. một khu rừng

A. 32 loại B. 8 loại C. 16 loại D. 4 loại
HẾT

ĐÁP ÁN ĐỀ 2
ĐỀ 3: THI THỬ BỘ -2015 -L2
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ
ab
AB
de
DE
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 11 C 21 B 31 C 41 D
2 A 12 D 22 B 32 D 42 B
3 C 13 B 23 D 33 B 43 A
4 B 14 B 24 D 34 A 44 A
5 D 15 A 25 B 35 C 45 B
6 B 16 D 26 C 36 C 46 C
7 A 17 D 27 D 37 C 47 C
8 C 18 C 28 A 38 A 48 C
10 B 20 30 B 40 A 50 B
Trang 14
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 1: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thật có số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit là 2998, hiệu số
giữa A với một nuclêôtit khác là 10%. Trong các đoạn intron số nuclêôtit loại A = 300; G = 200.
Trong đoạn mã hoá axit amin của gen có số lượng từng loại nuclêôtit là
A. A = T = 300; G = X = 700 B. A = T = 600; G = X = 400
C. A = T = 300; G = X = 200 D. A = T = 150; G = X = 100
Câu 2: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân
cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên

A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả
năng tự nhân đôi và dịch mã.
B. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên
trên trái đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học.
C. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ
Trang 15
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
đó hình thành tế bào sống đầu tiên.
D. Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là
ADN.
Câu 9: Cho 2 quần thể I và II cùng loài, kích thước của quần thể I gấp đôi quần thể II. Quần thể I có
tần số alen A = 0,3; quần thể II có tần số alen A = 0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể I di cư vào
quần thể II và 20% cá thể của quần thể II di cư qua quần thể I, thì tần số alen A của quần thể I và quần
thể II lần lượt
là:
A. 0,4 và 0,3. B. bằng nhau = 0,35. C. 0,35 và 0,4. D. 0,31 và 0,38.
Câu 11: Lai hai cá thể đều dị hợp về hai cặp gen (Aa, Bb). Trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số
cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ 9%. Biết hai cặp gen này cùng nằm
trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra, kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai
trên là không đúng?
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 36%.
B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
C. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 18%.
D. Hoán vị gen có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên bố và mẹ với tần số 36% hoặc 40%.
Câu 12: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có
khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:
1. Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.
2. Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
3. Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát là
A. 0,2 Aa : 0,8 aa B. 0,55 AA : 0,1 Aa : 0,35 aa
C. 0,8 Aa : 0,2 aa D. 0,35 AA : 0,1 Aa : 0,55 aa
Câu 19: Phong tục nào gây bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường cần xóa bỏ?
A. Tự do hái lộc trong đêm giao thừa.
B. Thả cá xuống sông, ao hồ nhân ngày tết “Chạp ông Công”.
C. Lễ Phóng sinh các loài nhân ngày tết “Xá tội vong nhân”.
D. Lễ Tịch điền.
Câu 20: Giao tử bình thường của loài vịt nhà có chứa 40 nhiễm sắc thể đơn. Một hợp tử của loài vịt
nhà nguyên phân bình thường 4 lần và đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 1185
nhiễm sắc thể đơn. Tên gọi nào sau đây đúng với hợp tử trên?
A. Thể lưỡng bội 2n. B. Thể đa bội 3n.
C. Thể đột biến 1 nhiễm. D. Thể đột biến 3 nhiễm.
Câu 22: Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ
phân li
kiểu hình như sau: 1/4 cây hoa đỏ, quả tròn : 1/4 cây hoa đỏ, quả dài : 1/4 cây hoa trắng, quả tròn : 1/4
cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả trên có thể nhận định:
(1) gen quy định màu hoa và hình dạng quả di truyền độc lập nhau.
(2) chưa xác định hết tính chất di truyền của các gen là trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn.
(3) có thể các tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn nhau với tần số hoán vị
là 50%.
(4) một tính trạng do 2 cặp gen tương tác và liên kết hoàn toàn nhau, tính trạng còn lại do một cặp gen
quy định.
Kết luận đúng là:
A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (3), (4)
C. (1), (2) D. (1), (3)
Câu 24: Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do một đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy
định như sau:
§
Câu 25: Một phân tử ADN mạch kép, thẳng có 3155 liên kết hyđrô nối giữa hai mạch đơn, tự nhân đôi

D. mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba kế tiếp nhau, hoặc mất một bộ 3 và có một bộ ba bị thay thế.
Câu 31: Cho các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
A. 4 → 1 → 2 → 3. B. 1 → 2 → 3 → 4. C. 2 → 3 → 1 → 4. D. 2 → 3 → 4 → 1.
Câu 32: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, mối liên quan giữa các cơ chế cách ly
thể hiện như sau:
A. Cách ly địa lý → Cách ly sinh thái → Cách ly hợp tử.
B. Cách ly địa lý → Cách ly trước hợp tử → Cách ly sau hợp tử.
C. Cách ly địa lý → Cách ly hợp tử → Cách ly sau hợp tử.
D. Cách ly sinh thái → Cách ly địa lý → Cách ly hợp tử.
Câu 35: Quan điểm nào sau đây là không đúng?
A. Lai xa kết hợp với đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật.
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ
Trang 18
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
B. Lai xa tạo cơ thể lai có thể dẫn đến hình thành loài mới.
C. Cơ chế tự đa bội hoá tạo ra dạng tam bội bất thụ nên không phải là cơ chế để dẫn đến hình thành
loài mới.
D. Sự đa bội hoá tạo dạng tứ bội hữu thụ cách li sinh sản với dạng gốc là cơ chế đẫn đến hình thành
loài mới.
Câu 38: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen có 2 alen A, a. Trong đó tần số pA = 0,4. Nếu
quá trình chọn lọc đào thải những cơ thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02. Hãy xác định cấu
trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra chọn lọc.
A. 0,161AA : 0,483Aa : 0,356aa
C. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
B. 0,168AA : 0,452Aa : 0,36aa

C. 11 cao, vàng: 1 thấp, vàng. D. 5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
Câu 47: Trong một quần thể lưỡng bội, giao phối tự do, xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương
ứng là 0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và
0,3. Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ
Trang 19
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
NST thường. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể
này là
A. 31,36%. B. 87,36%. C. 56,25% D. 81,25%.
Câu 48: Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và
thành phần kiểu gen của quần thể) dẫn đến sự hình thành loài mới.
C. Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li
sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
D. Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác
động của các nhân tố tiến hoá.
Câu 49: Một loài có 2n = 4, con đực mang cặp NST giới tính XY, con cái mang cặp NST giới tính
XX. Trên cặp NST thường có 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 4 alen, gen thứ ba có 2
alen; trên cặp NST giới tính, ở đoạn tương đồng trên NST X và Y có một gen với 3 alen. Trong
trường hợp giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Số kiểu gen tối đa trong loài này nếu
không phân biệt trật tự sắp xếp của các gen là
A. 13.500 B. 512 C. 300 D. 4500
Câu 50: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen T và t quan hệ trội lặn hoàn toàn.
Quần thể có 51% cá thể có kiểu hình trội. Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể
có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành. Sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ. Tần số của alen t sau
một thế hệ ngẫu phối là
A. 0,41 B. 0,58 C. 0,7 D. 0,3


Hãy chọn kết luận đúng.
A. Có 3 kiểu gen dị hợp về cả 3 tính trạng nói trên.
B. Có 27 loại kiểu hình về cả 3 tính trạng nói trên.
C. Có 3 kiểu gen khác nhau về tính trạng nhóm máu.
D. Có 12 kiểu gen đồng hợp về 3 tính trạng nói trên.
Câu 7: Ở cà chua thân cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thân thấp quả vàng, lai các cây cà chua
thân cao, quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cây cao, quả vàng: 40 cây cao, quả đỏ: 20 cây thấp, quả
đỏ. Kiểu gen của bố mẹ là
A. AB x AB hoặc AB x AB .
ab ab Ab ab
B. AB x ab hoặc Ab x aB.
AB ab ab ab
C. Ab x aB hoặc AB x ab.
aB Ab ab AB
D. Ab x Ab hoặc AB x Ab .
aB aB ab aB
Câu 8 : Một operon của E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z. Người ta phát hiện 1 chủng vi khuẩn
trong đó sản phẩm của gen Y bị biến đổi về trình tự và số lượng axit amin, còn các sản phẩm của gen
X và Z vẫn bình thường. Trong các trật tự sắp xếp sau đây, trật tự nào có thể là trật tự sắp xếp các gen
trong operon của chủng vi khuẩn này?
A. X, Y, Z B. X, Z, Y C. Z, Y, X D. Y, Z, X
Câu 9: Ở tằm, gen A qui định màu trứng trắng, gen a qui định màu trứng sẫm. Biết rằng tằm đực cho
nhiều tơ hơn tằm cái. Phép lai nào sau đây giúp các nhà chọn giống phân biệt con đực và con cái ở
ngay giai đoạn trứng?
A. XAXa x XaY B. XaXa x XAY C. XAXa x XAY D. XAXA x XaY
Câu 10. Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 40cM. Nếu mỗi cặp gen quy
định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai § § §, kiểu hình mang cả hai tính trạng
trội (A-B-) sẽ chiếm tỉ lệ
A. 25%. B. 35%. C. 30%. D. 20%.
Câu 11: Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do alen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể

tỉ lệ
A. 45%. B. 35%. C. 40%. D. 22,5%.
Câu 17: Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân
bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu
lòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
A. 0,000098. B. 0,00495. C. 0,9899. D. 0,0198.
Câu 18. Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ
sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định
hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A
có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 32,64%. B. 56,25%. C. 1,44%. D. 12%.
Câu 19: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu:
A. 0,335. B. 0,75. C. 0,67. D. 0,5.
Câu 20: Ở người sự rối loạn phân ly của cặp NST số 21 trong lần phân bào I của giảm phân sẽ tạo ra:
A. 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường.
B. 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 NST 21 và 1 tinh trùng không có NST 21.
C. 2 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường.
D. 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng thừa 1 NST 21.
Câu 21:a+,b+,c+ và d+ là các gen trên NST thường phân ly độc lập, điều khiển chuỗi tổng hợp sắc tố
để hình thành lên màu đen theo sơ đồ dưới đây :
a+ b+ c+ d+
Không màu >Không màu >Không màu >màu nâu >màu đen
Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a,b,c và d. Người ta tiến hành lai một
cá thể màu đen có kiểu gen a+a+b+b+c+c+d+d+ với một cá thể không màu có kiểu gen aabbccdd và
thu được con lai F1. Vậy, khi cho các cá thể F1 lai với nhau, thì tỷ lệ cá thể ở F2 tương ứng với kiểu
hình không màu và màu nâu là bao nhiêu ?
A.27/64 và 37/256.
B. 37/64 và 27/256.
Sưu tầm và biên soạn: Subasa - a2 - k12 - THPT Nguyễn Huệ-Đại Từ

Nữ bị bệnh M
Trang 22
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
C. 37/64 và 27/64.
D. 33/64 và 27/64.
Câu 22: Ở cà chua, gen quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định màu vàng. Người
ta tiến hành lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu hình quả đỏ với quả vàng, thu được F1. Sau đó cho
các cây F1 lai với cây bố có kiểu hình quả đỏ (phép lai A) và với cây mẹ quả vàng (phép lai B). Tỷ lệ
kiểu hình được mong đợi thu được từ phép lai A và B lần lượt là:
A. Phép lai A : 50% quả đỏ và 50% quả vàng ;
Phép lai B : 100% quả đỏ.
B. Phép lai A : 100% quả đỏ ;
Phép lai B : 100% quả vàng .
C. Phép lai A : 50% quả đỏ và 50% quả vàng;
Phép lai B : 100% quả vàng.
D. Phép lai A : 100% quả đỏ ;
Phép lai B : 50% quả đỏ và 50% quả vàng .
Câu 23: Giả sử có 6 locút gen phân li độc lập ở một loài thực vật, gồm có:R/r quy định cuống lá
đen/đỏ ;D/d thân cao/thấp ; C/c vỏ trơn/vỏ nhăn ; O/o là quả tròn/oval ; H/h lá không có lông/có lông ;
W/w hoa màu tím/màu trắng. Số loại tổ hợp giao tử (THGT) và xác suất để nhận được kiểu hình
cuống lá đen, thân thấp, vỏ nhăn, quả oval, lá có lông, hoa màu tím (XSKH) ở thế hệ con cuả phép lai
RrDdccOoHhWw x RrddCcooHhww lần lượt là bao nhiêu?
A. THGT là 128 và XSKH là 3/256.
B. THGT là 256 và XSKH là 3/256.
C. THGT là 256 và XSKH là 1/256.
D. THGT là 128 và XSKH là 1/256.
Câu 24: Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng có số cá thể dị hợp gấp 8 lần số cá thể có kiểu
gen đồng hợp tử lặn. Vậy, tần số alen bằng bao nhiêu ?
A. 0,02. B. 0,2. C. 0,4. D. Dữ liệu không đủ xác định tần số alen.
Câu 25: Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen Est1

Câu 31: Gen có chiều dài 5100 Å. Gen bị đột biến, khi TH chuỗi Polipeptit có số aa kem gen bình
thường 1 aa. SL aa của gen đột biến là :
A. 497. B. 499. C. 495. D. 500.
Câu 32: Cấu trúc DT 0,25AA+0,5Aa+0,25aa=1 tự thụ 5 thế hệ thì cấu trúc DT là:
A. 0,484375AA+0,03245Aa+0,484375aa=1. B. 0,484375AA+0,03125Aa+0,484375aa=1.
C. 0,48437AA+0,03145Aa+0,48437aa=1. D. 0,484375AA+0,03225Aa Aa+0,484375=1.
Câu 33: Một quần thể TV, gen A có 3 alen và gen B có 4 alen phân ly độc lập thì quá trình ngẫu
phối sẽ tạo trong quần thể số loại KG:
A. 40 B. 80 C. 60 D. 20
Câu 34: Xét tổ hợp gen Ab/aB Dd. với tần số HVG 25% tỷ lệ các giao tử
A. AB D=Ab d=aB D=ab d=6,25%. B. AB D=AB d.=ab D=abD=6,25%
C. AB D=Ab d=aB D=ab d=12,5%. D. AB D=Ab d=aB D=ab d=12,5%.
Câu 35: Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao. Cho F1 lai với một
cây khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao : 37,5% cây thân thấp. Tính trạng chiều cao của cây di
truyền theo qui luật nào?
A. Ab/aB, 40%. B. AB/ab. 25%. C. AB/ab, 20%. D. Ab/aB, 25%
Câu 36: Một QT TV có các cây 2n và 4n, A-đỏ, a-vàng, cây 4n giảm phân cho giao tử 2n. Phép lai
cho tỷ lệ phân ly KH 11 đỏ : 1 vàng là :
A. AAaaxAa, AAaaxAAaa . B. AAaax Aa,
AAaa x aaaa .
C. AAaax Aa, AAaa x Aaaa . D. AAaax aa, AAaa x Aaaa .
Câu 37: Gen A mã hoá 498 aa, ĐB làm mất 1 đoạn gồm 3 cặp nu. TH ARN-m từ gen ĐB, MTNB CC
7485 nu, tính số bản sao mà gen ĐB đã sao
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 38: Ở một loài thực vật A-đỏ, a-vàng, thế hệ ban đầu có 2 cây mang KG aa và 1 cây mang KG
Aa. Cho 3 cây trên tự thụ liên tục qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 4. TLKH ở thế hệ
thứ 4.
A. 70% đỏ : 30% vàng. B. 30% đỏ : 70% vàng. C. 33,5% đỏ :66,5% vàng. D. 66.5%
đỏ :33,5% vàng.
Câu 39: Một QT đạt trạng thái CB có 1 lôcut gồm 4 alen với các tần số sau : a1 (0,1), a2 (0,2), a3

aD
Trang 24
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
C. Dd hoặc §Dd D. §Bb hoặc §Bb
Câu 45: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định
thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen
này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp,
quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài :
440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số
hoán vị giữa hai gen nói trên là
A. 12%. B. 6%. C. 24%. D. 36%.
Câu 46: Khảo sát hệ nhóm máu A,B,O của một quần thể người tại một vùng có 14500 dân. Trong đó
có 3480 người có nhóm máu A, 5075 người có nhóm máu B, 5800 người có nhóm máu AB, 145
người có nhóm máu O. Tần số tương đối của các alen IA, IB,IO trong quần thể là:
A. IA = 0,4; IB = 0,5; IO= 0,1. B. IA = 0,6; IB = 0,3 ; IO= 0,1.
C. IA = 0,3; IB = 0,6 ; IO= 0,1. D. IA = 0,5; IB = 0,4 ; IO= 0,1.
Câu 47: Một loài thực vật, gen A- qui định quả đỏ, a- qui định quả vàng. Ở cơ thể lệch bội hạt phấn (n
+1) không cạnh tranh được với hạt phấn (n), còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh. Phép
lai nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3
A. Mẹ Aaa x Bố Aa. B. Mẹ AAa x Bố Aa. C. Mẹ Aa x Bố AAa. D. Mẹ Aa x Bố Aaa
Câu 48: Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có
đường kính
A. 300nm. B. 11nm. C. 110 A0. D. 300 A0.
Câu 49: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống
nhau, giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là
A. 16384. B. 16. C. 1024. D. 4096.
Câu 50: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với
cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây
thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có

Câu 1. Một quần thể cây có 160 cá thể có kiểu gen AA, 41 cá thể có kiểu gen aa và 201 cá thể có kiểu
gen Aa. Sau 5 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau quần thể này sẽ là bao
nhiêu? Biết rằng các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần
thể được cách li với quần thể lân cận. Tần số đột biết gen là không đáng kể.
A. 42, 20% B. 36,25% C. 48,15% D. 45,50%
Câu 2. Nhân tố có vai trò tăng cường sự phân hóa trong nội bộ quần thế làm cho quần thể nhanh
chóng phân li thành các quần thể mới là:
A. các cơ chế cách li B. quá trình giao phối
C. quá trình đột biến D. quá trình chọn lọc tự nhiên
Câu 3. Quần thể giao phối có tính đa hình về kiểu gen. Đặc điểm này có ý nghĩa:
A. tạo điều kiện cho các gen phát sinh đột biến, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho CLTN
B. làm cho quần thể phát sinh nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho
CLTN
C. giúp cho quần thể cân bằng di truyền lâu dài
D. giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay đổi
Câu 4. Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ
phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen dị
hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
A. 1/16 B. 4/27 C. 6/27 D. 12/27
Câu 5. Môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả
năng thích nghi cao nhất?
A. Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính
B. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối
C. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối.
D. Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản giao phối.
Câu 6. Điều giải thích cho hiện nay vẫn song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh
các nhóm sinh vật có tổ chức cao:
A. Thích nghi ngày càng hợp lí
B. Cấu trúc vật chất di truyền của sinh vật có tổ chức thấp rất đa dạng
C. Thích nghi với hoàn cảnh sống là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status