1
Khoa häc qu¶n lý
ThS. §Æng ThÞ Kim Dung
2
Khoa häc qu¶n lý
•
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MÔN KHOA HỌC QUẢN LÝ
•
2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ
•
3. CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
•
4. QUYẾT ĐỊNH QUẢNLÝ
•
5. Nguyªn t¾c vµ ph¬ng ph¸p qu¶n lý
3
Tài liệu tham khảo
1) GS.TS. H Vn Vnh (ch biờn) - Giỏo trỡnh Khoa hc QL (Dựng cho
h c nhõn chớnh tr) - Hc vin Chớnh tr quc gia H Chớ Minh
Khoa Qun lý kinh t- NXB Chớnh tr quc gia 2002
2) Tập bài giảng Khoa học quản lý - Học viện Quản lý giáo dục
3) Giáo trình Khoa học quản lý, tập 1; Tr'ờng Đại học Kinh tế quốc dân,
Khoa Khoa học quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội - 2001;
Chủ biên: TS. Đoàn Thị Thu Hà
4) Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo
dục. Tr'ờng Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo. Hà Nội. 1989.
5) Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ sở của khoa học quản lý
Hà Nội, 1996/2004
6) Koontz,Odonnell CWhrich H. Những vấn đề cốt yếu của quản lý
-NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội-1992.
MÔN KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.1. Vai trò của quản lý trong đời sống xã hội
1.2. Khái niệm quản lý
1.3. Đối tượng của khoa học quản lý
1.4. Đặc điểm của khoa học quản lý
1.5. Phương pháp nghiên cứu của khoa học QL
8
1.1. Vai trò của quản lý trong
đời sống xã hội
Ngay từ khi con ngời bắt đầu hình thành nhóm, đã đòi hỏi
phải có sự phối hợp hoạt động của các cá nhân để duy trì sự
sống và do đó cần sự quản lý. Từ khi xuất hiện nền sản xuất
XH, các quan hệ kinh tế, quan hệ XH càng tăng lên thì sự phối
hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng.
Chớnh t s phõn cụng chuyờn mụn hoỏ lao ng ó
lm xut hin dng lao ng c bit - lao ng qun lý.
C.Mac ó ch ra: "Mi lao ng xó hi trc tip hoc lao
ng chung khi thc hin trờn mt qui mụ tng i ln,
mc nhiu hay ớt u cn n qun lý" Mt ngh s
chi n thỡ t iu khin mỡnh, nhng mt dn nhc thỡ
cn phi cú ngi ch huy, ngi nhc trng.
9
•
Quản lý càng có vai trò đáng kể cùng với sự bùng phát
của cuộc cách mạng công nghiệp.Tác động của cuộc
cách mạng này là sức máy thay cho sức người, sản
xuất dây chuyền đại trà thay cho sản xuất manh mún,
nhất là giao thông liên lạc hữu hiệu giữa các vùng sản
Định hớng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định
mục tiêu chung và hớng mọi nỗ lực của các cá nhân, của
tổ chức vào mục tiêu chung đó
Tổ chức, điều hoà, phối hợp cỏc ngun lc và hớng dẫn
hoạt động của các cá nhân trong tổ chức, giảm độ bất định
nhằm đạt mục tiêu QL
Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức; uốn nắn
những lệch lạc, sai sót của cá nhân trong tổ chức nhằm
giảm bớt những tổn thát, sai lệch trong quá trình QL
Tạo môi trờng và điều kiện cho sự phát triển cá nhân và
tổ chức bảo đảm phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả.
12
Những yếu tố làm tăng vai trò của QL,
đòi hỏi QL phải thích ứng
I.Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế cả về quy mô,
cơ cấu và trình độ khoa học - công nghệ làm tăng tính phức tạp
của QL, đòi hỏi trình độ QL phải được nâng cao tương ứng với
sự phát triển kinh tế.
II.Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra với
tốc độ cao và quy mô rộng lớn trên phạm vi toàn cầu khiến
cho QL có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự phát huy
tác dụng của KH-CN với sản xuất và đời sống. Muốn phát triển
KH-CN, kể cả việc tiếp nhận, chuyển giao từ nước ngoài vào và
ứng dụng các thành tựu KH-CN vào sx và đời sống, Nhà nước
và các tổ chức phải tăng cường QL và phải có chính sách, cơ
chế phù hợp
(1)Quản lý là các hoạt động đợc thực hiện nhằm đảm
bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của
ngời khác
(2)Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt
động của những ngời cộng sự khác cùng chung một
tổ chức
(3)Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đợc các mục đích
của nhóm
16
•
4) Koontz và O’Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có
lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng
hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở
mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ
cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong
đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có
thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã
định.”
•
5) James Stoner và Stephen Robbins: “Quản lý là
tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu đã đề ra”.
17
định nghĩa quản lý
Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế
- Chủ thể quản lý (có thể là một ngời hoặc nhiều ngời);
-
Đối t'ợng quản lý (có thể là một ngời hoặc nhiều ng
ời);
-
Mục tiêu quản lý;
-
Hệ thống công cụ QL (hệ thống các văn bản quy phạm
pháp luật, các công cụ khác);
-
Tác động quản lý (Bằng các công cụ QL và PPQL).
21
Mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của quản lý
PHƯƠNG PHÁP QL
CÔNG CỤ QL
CHỦ THỂ QL ĐỐI TƯỢNG QL MỤC TIÊU QL
22
Các yếu tố quản lý
Phương
pháp QL
Công cụ
QL
Chủ thể
quản lý
Đối
tượng
bị quản lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu
của đối tượng QL
•
c. Các công cụ QL luôn được hoàn thiện