Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
PHẦN III
THI CÔNG
(45%)
Giáo viên hướng dẫn : Ths.CAO THẾ TRỰC
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN MẠNH TOÀN
MSSV : 0229006
Lớp : 06LT3
Nhiệm vụ thi công: 1. Lập biện pháp kỹ thuật, thi công phần ngầm.
+ Biện pháp thi công cọc ép
+ Biện pháp thi công đất
+ Biện pháp thi công đài giằng
+ Biện pháp thi công các công việc khác đến cos ± 0,00
2. Lập tiến độ thi công phần ngầm
3. Thiết kế tổng mặt bằng thi công phần ngầm
Bản vẽ kèm theo:
1. Bản vẽ thi công phần ngầm: TC – 01, TC - 02
2. Bản vẽ tổng tiến độ thi công phần ngầm: TC - 03
3. Bản vẽ tổng mặt bằng thi công phần ngầm: TC - 04
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
1
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1. Vị trí địa lý của công trình
Tên công trình: Ký túc xá sinh viên Trường Cao Đẳng Xây Dựng số 1
Địa điểm xây dựng: Đường Trung Văn - Từ Liêm- Hà Nội.
Thuận lợi :
Thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật tư, vật liệu phục vụ thi công cũng như vận chuyển
đất ra khỏi công trường. Khoảng cách đến nơi cung cấp bê tông không lớn lên dùng bê tông
-Tường ngăn các khu vệ sinh và phòng ở dày 110mm.
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
2
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
3. Điều kiện địa chất thuỷ văn.
Công trình nằm ở một vị trí bằng phẳng, do đó không khó khăn lắm cho việc san nền
cũng như các công chuẩn bị mặt bằng công trình.
Theo “Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình ’’
Khu đất xây dựng nằm trên diện tích ruộng trồng lúa và hoa màu của dân.
Từ trên xuống gồm các lớp đất chiều dày ít thay đổi trong mặt bằng
Lớp 1: Lớp đất canh tác 0,8 m
Lớp 2: Lớp sét pha trạng thái dẻo cứng dày 2,6 m
Lớp 3: Lớp sét pha ,trạng thái dẻo mên dày 4,5 m
Lớp 4: Lớp cát pha ,trạng thái dẻo chảy dày 7,5 m
Lớp 5: Lớp sét pha ,trạng thái dẻo mêm dày 4,2 m
Lớp 6: Lớp cát hạt nhỏ xám đen lẫn ít hạt to, dày 5,7 m cọc cắn vào lớp cát nay.
Lớp 7: Lớp cát hạt thô xám vàng, dày 9,7 m
Lớp 8: Lớp cuội sỏi rất dày
Mực nước ngầm không xuất hiện trong phạm vi khảo sát.
II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG
1. Chuẩn bị mặt bằng
Kiểm tra chỉ giới xây dựng.
Công việc trước tiên là dọn dẹp mặt bằng ,tiến hành san lấp và rải đường để làm đường
tạm cho các máy thi công tiến hành tiếp cận với công trường ,sau đó phải tiến hành xây
dựng hàng rào tôn để bảo vệ các phương tiện thi công, tài sản trên công trường và tránh ồn,
không gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và thẩm mỹ khu vực.
Di chuyển các công trình ngầm :đường dây điện thoại ,đường cấp thoát nước ….
Tập hợp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật có liên quan (quá trình khảo sát địa chất ,quy trình
công nghệ…)
Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục công trình,
Điện phục vụ cho thi công lấy từ 2 nguồn :
- Lấy qua trạm biến thế khu vực.
- Sử dụng máy phát điện dự phòng.
Nước phục vụ công trình : Đường cấp nước lấy từ hệ thống cấp nước chung của khu.
Đường thoát nước được thải ra đường thoát nước chung của khu.
CHƯƠNG II. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
I. THI CÔNG HẠ CỌC BTCT
1. Phương án thi công hạ cọc
Ép cọc bằng máy ép thủy lực: cọc được hạ vào trong đất từng đoạn bằng kích thuỷ lực có
đồng hồ đo áp lực.
- Ưu điểm nổi bật của cọc ép:
+ Êm, không gây ra tiếng ồn.
+ Không gây ra chấn động cho các công trình khác.
+ Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới lực ép và ta có thể
xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.
- Nhược điểm: Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu cọc phải xuyên
qua quá dầy.
2. Phương án thi công ép cọc.
Sử dụng phương án ép cọc trước khi thi công móng
Phương pháp ép trước gồm các biện pháp:
- Ép cọc trên mặt đất trước khi đào hố móng (ép âm):
+ Khi tiến hành hạ cọc theo giải pháp này, khi hạ cọc đến sát mặt đất phải dùng thêm một
đoạn cọc phụ để ép tiếp cho tới vị trí thiết kế, tuy nhiên dùng cọc đệm quá dài sẽ giảm hiệu
quả của lực ép, lực cản ma sát tăng và có thể làm xiên đầu cọc.
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
4
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
+ Biện pháp này có ưu điểm sẽ là thuận tiện cho quá trình vận hành của máy móc, giảm
khối lượng thi công công tác đất và không phải xử lý nước ngầm khi mực nước ngầm nằm
trên mặt cao trình đáy hố đào.
5 Móng thang máy ĐM5 18 50 1 900
Tổng cộng: 297 5616
- Mặt bằng móng cọc:
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
5
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
mÆt b»ng mãng ( tl:1/100
24002400 24002400
2400
7200 7200 7200 7200 7200 7200 7200 7200 4200
61800
7800 3000 7800
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
d
c
b
a
2100 2100
42002400 2400 2400 2400 2400 2400 2400 2400
400
22800
d'
a'
®m1
®m2
®m2
gm
gm
gm
gm
®m4
®m4
®m3
gm
gm
gm
gm
gm
gm
®m3
®m4
®m4
®m3
gm
gm
gm
gm
gm
gm
®m3
®m4
®m4
®m3
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
2400
7200 7200 7200 7200 7200 7200 7200 7200 4200
61800
1 2
3 4
5
6 7 8 9 10
42002400 2400 2400 2400 2400 2400 2400 2400
24002400 24002400
7800 3000 7800
d
c
b
a
2100 2100
400
22800
d'
a'
400
P
đn
= P
SPT
53,14 T
- K
1
: hệ số tính đến điều kiện thi công nền đất ở mũi cọc,cọc hạ bằng phương pháp ép mũi
cọc cắm vào lớp cát hat nhỏ( tra bảng 24 sách bài giảng nến móng của T.S NGUYỄN ĐÌNH
TIẾN) ta tra được K
1
=1,1
- K
2
: hệ số an toàn thi công cho kết cấu chịu nén, lấy bằng hệ số tính sức chịu tải của cọc
theo đất nền theo thí nghiệm xuyên tĩnh CPT, chọn K
2
= 2
Ta có: 130,83(T) > P
eptk
≥ 1,1 x2x 53,14 = 116,908(T)
5. Tính, chọn các thông số của máy ép
Tính đường kính xi lanh:
Lực ép do máy sinh ra:
4
P . D . . n
P
d
2
k
×
= = =
× ×
Ðp
d k
4 . P
4 116,908
D 22,2(cm)
. P . n 3,14 0,15 2
Chọn máy ép cọc có các thông số kỹ thuật sau:
+ Lực ép lớn nhất P
max
= 120 T, gồm hai kích thuỷ lực mỗi kích có P
max
= 60T
+ Đường kính xilanh thuỷ lực D
xl
= 30 (cm)
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
7
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
+ Tiết diện cọc ép được đến 30x30cm
* Chọn giá ép:
- Chọn giá ép như sau:
+ Kích thước của giá ép như sau: (chọn trong 1 lần lắp giá ép được 7 cọc như hình vẽ)
Chọn chiều cao giá ép: H
giá ép
= H
y
- số cọc ép 1 lần đặt giá theo phương ngang bàn ép;
D
cọc
- đường kính cọc;
D
xl
- đường kính xi lanh của kích;
D
th
- chiều rộng của tháp ép lấy bằng D
cọc
max;
l
q
- chiều rộng khối đối trọng thường lấy bằng chiều dài quả đối trọng
b
q
- chiều rộng cánh dầm chính (lấy khoảng 300 mm).
- Tính đối trọng :
* Để đặt đối trọng phải đảm bảo thoả mãn điều kiện chống lật cho giá.Tính toán ép cho đài
ĐM1 gồm 7 cọc có mặt bằng bố trí ép như sau:
p
2p1
Ðp
p1 p1
p
Ðp
a
bc
1
> 73,23 (T)
=> S i trng cn cho 1 bờn l:
1
1
73,23
9,76
7,5
dt
P
n
Q
= = =
+ Xỏc nh kh nng chng lt phng cnh ngn ( lt quanh trc BC)
- Mụ men gõy lt l:
M
lt
= Lx P
ộp
= 2,55x 116,908 = 298,12 (T.m)
- Mụ men khỏng lt l:
M
gi
= L x 2 P
1
= 1,65x 2P
1
=3,3P
1
- cọc bê tông cốt thép
- khung dẫn di động
- ống dẫn dầu
- giá ép
- đối trọng
5
- đồng hồ đo áp lực
- bơm dầu
- pit tông thuỷ lực
7
9
8
- khung dẫn cố định
máy ép cọc
8
7
MT NG MY ẫP CC
6. Chn cu phc v cụng vic ộp cc:
a. Chn cỏp cu i trng :
Sinh viờn: NGUYN MNH TON- MSSV: 0229006-Lp: 06LT3
9
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
- Chọn cáp mềm có cấu trúc 6 × 37 + 1. Cường độ chịu kéo của các sợi thép trong cáp là
160 Kg/mm
2
, số nhánh dây cáp là một dây,dây được cuốn tròn để ôm chặt lấy cọc khi cẩu.
+ Trọng lượng 1 đối trọng là: P
đt
= 7,5 (T)
+ Lực xuất hiện trong dây cáp :
σ
R
= 198,75 (mm
2
)
Mặt khác ta có tiết diện sợi cáp theo đường kính sợi cáp :
F =
4
.Π
2
d
≥ 198,75 ⇒ d ≥ 15,9 (mm)
- Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37+1, có đường kính cáp 17,5mm trọng
lượng 1,06 (kg/m), lực làm đứt cáp S = 14600(kg/mm
2
)
b) chọn cẩu phục vụ ép cọc:
- Cẩu dùng để cẩu cọc đưa vào giá ép và bốc xếp đối trọng khi di chuyển giá ép.
- Xét khi cẩu dùng để cẩu cọc vào giá ép tính theo sơ đồ không có vật cản
- Độ cao nâng vật: H
yc
= H
K
+ h
kê
+ h
đ
+2/3H
c
+ h
= 1,5m
⇒H
yc
= 7 + 0,2 + 0,5 + 2/3x6 +1,5 + 1,5+ = 14,8 m
- Sức nâng vật Q: Q
yc
= q
ck
+ ∑q
i
Trong đó:
q
ck
: Trọng lượng khối bê tông dùng làm đối trọng, q
ck
= 7,5T
∑q
i
: Trọng lượng dây + phụ kiện treo buộc, ∑q
i
= 0,5T ⇒Q = 7,5 + 0,5 = 8,0(T)
- Chiều dài tay cần chính được xác định:
yc
= = =
yc c
o o
H - h
14,8 - 1,5
L 13,76(m)
sin75 sin75
yc
= 8,0 (T)
Từ những yếu tố trên ta chọn cần trục tự hành bánh hơi KX – 4362 có các thông số sau:
+ Trọng lượng : 23,3 (T)
+ Chiều dài cần : 17,5 (m)
+ Kích thước giới hạn : Dài 16,5 (m); Rộng 3,12m; Cao 4m
+ Vận tốc di chuyển : 2-15(km/m)
+ Sức nâng lớn nhất : 10 (T)
+ Tầm với (min/max) : 4,4/12,3 (m)
+ Độ cao nâng (min/max): 11,4/16,9 (m)
+ Tốc độ nâng hạ tải : 1,5-6,5 (m/ph)
+ Tốc độ quay của bàn quay: 0,4-1,1 (vòng/ph)
* Biểu đồ tính năng của cần trục KX-4362
4 6 8 10
Rmax = 12.3
14 16
0
4
6
8
Qmax = 10
12
14
16
Hmax = 16.9
14
Hmin = 11.4
10
8
18
7
kx-4362
1
7
5
0
0
7000
3000
1000 1000 1000 1000 3000
5.Thi gian thi cụng
- Tng chiu di cc ộp l : 5616 (m)
+ Trong thc t i vi cc 30x30 cm t cp I mỏy ộp c 110m/ca.
- S ca mỏy cn thit ộp cc:
5616
51,05
110
=
(ca)
- Dựng 2 mỏy ộp cc lm vic 1ca( 1 ca tng ng vi 1 ngy), thi gian ộp cc d kin
cho cụng trỡnh l:
51,05
25,5
2 1
=
ì
ngy 26 ngy (cha k thi gian thớ nghim nộn tnh cc, s cc cn nộn tnh
>1% tng s cc v khụng ớt hn 3 cc
* S lng cụng nhõn thi cụng ộp cc trong 1 ca:
- iu khin mỏy ộp cc: 1 ngi
7. Chọn xe vận chuyển cọc
Chọn xe vận chuyển cọc của hãng Hyundai có trọng tải 15 T
- Tổng số cọc cần ép trong mặt bằng là :297 cọc
- Mỗi 1 cọc có 3 đoạn dài 6 (m) như vậy tổng số đoạn cọc cần phải chuyên chở đến mặt bằng
công trình là: 297 x 3 = 891 (đoạn). Trọng lượng mỗi một đoạn cọc là P
cọc
=1,35 (T)
⇒ Số lượng cọc mà mỗi chuyến xe vận chuyển được là :
15
11,1 11
1,35
coc
n = = ≈
, lấy n
cọc
= 11 đoạn cọc
⇒ Số chuyến xe cần thiết để vận chuyển hết số cọc đến mặt bằng công trình là
891
81
11
chuyen
n = =
(chuyến)
Dự kiến dùng 2 xe chuyển cọc trong 4 ngày tới công trường
7. Biện pháp thi công ép cọc
- Chuẩn bị cọc ép:
Người thi công phải hình dung được sự phát triển của lực ép theo chiều sâu suy từ điều
kiện địa chất; phải loại bỏ những đoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật ngay khi kiểm tra
trước khi ép cọc.
1
trùng với trục của kích đi qua điểm định vị cọc (dùng máy
kinh vĩ đặt vuông góc với trục của vị trí ép cọc). Độ lệch tâm không lớn hơn 1cm.
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
15
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
Khi má chấu ma sát ngàm tiếp xúc chặt với cọc C
1
thì điều khiển van dầu tăng dần áp lực,
cần chú ý những giây đầu tiên, áp lực dầu nên tăng chậm, đều để đoạn cọc C
1
cắm sâu vào
lớp đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không lớn hơn 1 cm/s. Sau khi ép hết đoạn
cọc C
1
thì tiến hành lắp dựng đoạn C
2
để ép tiếp.
Dùng cần cẩu để cẩu lắp đoạn cọc C
2
vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của đoạn C
2
trùng với trục kích và đường trục C
1
, độ nghiêng của C
2
không quá 1%.
Gia tải lên đoạn cọc C
2
sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng (3 ÷ 4)kG/cm
mÆt c¾t a-a
Thao tác ép cọc dẫn như sau: Sau khi đoạn cọc cuối cùng (C
3
) được ép vào trong đất còn
lại phần trên mặt đất khoảng 30 cm nữa thì ta dừng ép lại, đưa đoạn cọc dẫn trùm lên đoạn
C
3
và tiến hành ép xuống như trước.
Phía trên cọc dẫn có lỗ φ30 để việc rút đoạn cọc dẫn ra được thuận tiện, đầu trên còn
đánh dấu vị trí để khi ép ta biết được điểm dừng ép. Sau khi ép cọc C3 đến cốt thiết kế ta
tiến hành nhổ đoạn cọc thép dùng để ép âm. Việc ép cọc được coi là kết thúc khi:
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
16
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
- Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất quy định là
20 cm.
- Lực ép cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định 53,14(T) trên suốt chiều sâu xuyên ≥ 3d
= 3 x 0,30 = 0,9m, trong khoảng đó vận tốc xuyên ≤ 1cm/s
Chú ý:
Đoạn cọc C
1
sau khi ép xuống còn chừa lại một đoạn cách mặt đất (40
÷
50)cm để dễ thao
tác trong khi hàn.
Trước khi nối cọc phải gia tải ép đoạn cọc C
2
vào đoạn C
1
một khoảng rồi mới tiến hành
÷
15
1
10
1
tải trọng giới hạn
đã xác định theo tính toán. ứng với mỗi cấp tải trọng người ta đo độ lún của cọc như sau:
Bốn lần ghi số đo trên đồng hồ đo lún, mỗi lần cách nhau 15 phút, 2 lần cách nhau 30 phút,
sau đó cứ sau 1 giờ lại ghi số đo một lần cho đến khi cọc lún hoàn toàn ổn định dưới cấp tải
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
17
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
trọng đó. Cọc coi là lún ổn định dưới cấp tải trọng nếu nó chỉ lún 0,1mm sau 1 hoặc 2 giờ
tuỳ loại đất dưới mũi cọc.
Công tác nghiệm thu công trình đóng cọc được tiến hành trên cơ sở: Thiết kế móng cọc,
bản vẽ thi công cọc, biển bản kiểm tra cọc trước khi đóng, nhật ký sản xuất và bảo quản cọc,
biên bản thí nghiệm mẫu bê tông, biên bản mặt cắt địa chất của móng, mặt bằng bố trí cọc
và công trình.
Khi tiến hành công tác nghiệm thu cần phải:
- Kiểm tra mức độ hoàn thành công tác theo yêu cầu của thiết kế và quy phạm.
- Nghiên cứu nhật ký ép cọc và các biểu thống kê các cọc đã ép.
- Trong trường hợp cần thiết kiểm tra lại cọc theo tải trọng động và nếu cần thử cọc theo tải
trọng tĩnh.
Khi nghiệm thu phải lập biên bản trong đó ghi rõ tất cả các khuyết điểm phát hiện trong
+ Kích thước mặt trên hố móng là:
(3,4 2 0,9) (3,4 2 0,9) (5,2 5,2)+ × × + × = ×
m
- Kích thước đài cọc hố móng ĐM2,ĐM4: (2,4x1,5)m
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
18
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
+ Kích thước đáy hố móng là:
(2,4 2 0,5) (1,5 2 0,5) (3, 4 2,5)+ × × + × = ×
m
+ Kích thước mặt trên hố móng là:
(3,4 2 0,9) (2,5 2 0,9) (5,2 4,3)+ × × + × = ×
m
- Kích thước đài cọc hố móng ĐM5: (4,2x8,7)m
+ Kích thước đáy hố móng là:
(4,2 2 0,5) (8,7 2 0,5) (5, 2 9,7)+ × × + × = ×
m
+ Kích thước mặt trên hố móng là:
(5,2 2 0,9) (9,7 2 0,9) (7 11,5)+ × × + × = ×
m
- Điều kiện mặt bằng công trình đã cho:
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
19
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
10000
15000
5000
10000
c«ng tr×nh x©y dùng
® êng
gm
gm
gm
gm
gm
gm
®m3
®m4
®m5
gm
gm
gm
gm
gm
®m3
®m4
®m4
®m3
gm
gm
gm
gm
gm
gm
®m3
®m4
®m4
®m3
gm
gm
®m3
®m4
®m2
®m3
®m2
®m1
gm
gm
gm gm gm gm gm gm gm
gm
gm
400
gm gm gm gm gm gm gm gm
gm
gm
gm gm gm gm gm gm gm gmgm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
gm
7200 7200 7200 3x7200=21600
41974
1 2 3 4
7200 7200 7200
61800
1 2 3 4
50024006 8034406 8024006 80344068024006803440680
-0,450
-0,450
-1,950
-1,650
-0,950
mÆt c¾t c-c tl: 1/100
mÆt c¾t d-d tl: 1/100
240006 803440680240068034406 8024006 804406802400500
7200 7200 42003x7200=21600
7 8 9 10
7200 7200 4200
7 8 9 10
500400500 4400500400500 4 400500400500 4 4005002 2000500 4400 500400500 44005004005001400500400500
900900
700700700700700700700700700700700700700700
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
200
2100 7800 3000 7800 2100
22800
a'
a b c d
d'
2100 7800 3000 7800 2100
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
2. Tính toán cho phương án đào đất
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
22
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
- Tính khối lượng thi công:
+Để đơn giản trong tính toán khối lượng đất đào(bằng máy và thủ công) ta giả thuyết
rằng mặt bằng bằng phẳng, hố đào được thi công đào một đợt .Đào từ cos tự nhiên(-0,450)
đến cos đáy giằng (-1,650), tại những nơi có đài móng ta chủ động cho máy đào đến cos đáy
đài (-1,950).Sau khi đào máy xong ta sửa hố móng thủ công những phần mà máy không đào
được và làm phẳng mặt đáy móng
Theo giả thuyết trên ta tiến hành tính toán khối lượng đất đào như sau:
*Đào hố móng theo từng dải đến cos đáy giằng -1,2m( so với mặt đất tự nhiên) ,tại vị trí có
đài móng ta đào mở rộng theo kích thước của các hố móng và đào đến cốt đáy đài -1,5 m
( so với mặt đất tự nhiên), kết hợp đào giằng móng dọc ngang nhà.
-1,950
-1,650
-1,650
-1,650
-1,650
-1,650
-1,650
-1,650
-1,650
-1,650
-1,650
-1,650
-1,950
-1,650
-1,650
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
a
v
b
v
-0,450
d c b a
2
3
4
5
6
7
8
9
-0,450
-0,450
-0,450
-0,450
-0,450
-0,450
-0,450
-1,650
-1,650 -0,450
-1,950
-1,950
-1,950
-1,950
-1,950
-1,950
-1,650
-1,650
-0,450
-0,450
-0,450
7502900750
120020001200
3760
4340
3440
3760
1320 1320
1320 1320
730730
11801180
=
1,2
[3,76 5,8 (3,76 2,32) (5,8 4,4) 2,32 4,4]
6
× × + + × + + ×
1,2
[3,44 1,32 (3,44 2) (1,32 1,34) 1,34 2]
6
+ × × + + × + + ×
1,2
[4,34 1,32 (4,34 2,9) (1,32 1,34) 1,34 2,9]
6
+ × × + + × + + ×
= 28,897 m
3
⇒ 14xV
a
= 404,558 m
3
1600
4340
200
2900
=
1,2
[1,6 4,34 (1,6 0,2) (4,34 2,9) 0,2 2,9]
6
× × + + × + + ×
= 4,112 m
3
⇒ 7xV
c
= 28,784 m
3
V
d
Sinh viên: NGUYỄN MẠNH TOÀN- MSSV: 0229006-Lớp: 06LT3
24
Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Phần thi công
1040
1490
1320 3760 1320
1180
730
600
2320
3660
[1,32 1,28 (1,32 1,23) 1,28 1,23]
6
+ × × + + × +
= 9,017 m
3
⇒ 2xV
e
= 18,034 m
3
V
f
1200
840
1180
860
1,2
[0,86 1,18 (0,86 0,84) (1,18 1,2) 0,84 1,2]
6
= × × + + × + + ×
= 1,214 m
3
⇒ 4xV
e
= 4,856 m
3
3760 7040 3760
1180
1180
2320 8480 2381
750