MỤC LỤC
1.2.4.4. Th thanh toánẻ 14
TÓM TẮT CHƯƠNG I 30
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
BCT : Bộ chứng từ
Cl/c : Chi phí thanh toán quốc tế
Dl/c : Doanh thu thanh toán quốc tế
L/C : Letter of Credit (Tín dụng thư)
Lnl/c : Lợi nhuận thanh toán quốc tế
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
NK : Nhập khẩu
Techcombank : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
TDCT : Tín dụng chứng từ
TMQT : Thương mại quốc tế
TTQT : Thanh toán quốc tế
XK : Xuất khẩu
XNK : Xuất, nhập khẩu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
SƠ ĐỒ
1.2.4.4. Th thanh toánẻ 14
TÓM TẮT CHƯƠNG I 30
KẾT LUẬN 96
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế tất yếu của thời đại.
Theo đó, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hoà mình vào dòng chảy hội
nhập hợp tác để cùng đạt mục tiêu chung là hoà bình, phát triển bền vững và
tiến bộ xã hội. Nhờ có xu thế này, mọi mặt của một quốc gia có sự liên kết
hiệu quả hoạt động của đơn vị này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động TTQT nói chung và dịch vụ L/C nhập
khẩu bằng vốn vay tại Techcombank Thăng Long.
Phạm vi nghiên cứu: Khoá luận chủ yếu đi sâu vào đánh giá hoạt động
TTQT tại Techcombank Thăng Long trong giai đoạn 2007 - 2009 qua một số
chỉ tiêu định tính và định lượng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng - nghiên cứu hoạt
động TTQT và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ L/C nhập khẩu bằng
vốn vay trong mối liên hệ tổng thể với hoạt động kinh doanh khác của ngân
hàng và môi trường xung quanh.
Phương pháp duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác, phương pháp trừu
tượng hoá khoa học, phương pháp thống kê chọn mẫu kết hợp với phân tích
tổng hợp và so sánh mô hình hoá.
5. Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ mở L/C thanh toán
hàng nhập bằng vốn vay
Chương 2: Thực trạng dịch vụ mở L/C nhập khẩu bằng vốn vay
tại Techcombank Thăng Long
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ L/C nhập khẩu
bằng vốn vay tại Techcombank Thăng Long
2
Chương I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ MỞ L/C
THANH TOÁN HÀNG NHẬP BẰNG VỐN VAY
1.1. Ngân hàng thương mại và dịch vụ thương mại
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo Đạo luật của ngân hàng Cộng hoà Pháp năm 1941 đã định
+ Tiền gửi chuyên dùng;
- Hoạt động không mang tính chất thường xuyên;
+ Phát hành kỳ phiếu;
+ Phát hành trái phiếu;
- Các hình thức huy động vốn khác;
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa
quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. NHTM
cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái
chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức
khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Cho thuê tài chính;
- Bao thanh toán;
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán
- Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác do NHNN quy định;
- Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán;
4
- Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
- Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý;
- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các tổ chức và cá nhân;
- Phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản…;
1.1.2.4. Các hoạt động khác
- Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác.
- Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị
trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn
khác theo quy định của NHNN.
- Hoạt động uỷ thác và đại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả
1.2. Thanh toán Quốc tế và vai trò của nó trong nền kinh tế
1.2.1. Khái niệm Thanh toán quốc tế
Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế,
chính trị, văn hoá trong đó quan hệ kinh tế mà chủ yếu là ngoại thương
chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ kinh tế khác tồn tại và phát
triển. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi
trả thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau từ đó hình thành và phát
triển hoạt động TTQT, trong đó ngân hàng là cầu nối giữa các bên.
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền
hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở hợp đồng kinh tế và phi kinh tế giữa
các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ ngân
hàng của các nước có liên quan.
Từ khái niệm trên cho thấy, TTQT không chỉ là thanh toán thương mại
mà còn bao gồm thanh toán phi thương mại như: Thanh toán viện trợ, vay nợ
nước ngoài, chi trả chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài. Việc
thực hiện thanh toán phát sinh trên cơ sở hàng hoá xuất nhập khẩu và cung
6
ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế
được gọi là TTQT trong ngoại thương.
1.2.2. Vai trò của Thanh toán quốc tế
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế ở một số nước trên thế giới
trong thời gian qua đã chứng tỏ rằng: nền kinh tế của một nước không thể
phát triển với một chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ, trao đổi trong
nước. Một nền kinh tế chỉ có thể phát triển được trên cơ sở phát huy các lợi thế
trong nước, tận dụng nguồn lực bên ngoài, phát huy lợi thế so sánh và kết hợp
sức mạnh trong hợp tác kinh tế quốc tế. Trước xu thế toàn cầu hoá, các quốc
gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu thì hoạt động TTQT ngày
càng khẳng định được vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
1.2.2.1. Đối với nền kinh tế
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán dịch vụ giữa các tổ
về uy tín thông qua việc thực hiện tốt hoạt động TTQT sẽ giúp ngân hàng có
điều kiện mở rộng các dịch vụ và các nghiệp vụ kinh doanh khác.
TTQT giúp cho hoạt động ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, hội
nhập vào hệ thống ngân hàng thế giới.
Tóm lại, khi xem xét vai trò của TTQT, có thể thấy hoạt động này có vị
trí vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động
kinh doanh ngân hàng nói riêng. Do đó, việc nghiên cứu phân tích nội dung
hoạt động TTQT để hoạt động này ngày càng phát triển là hết sức cần thiết.
1.2.3. Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ TTQT
Các quốc gia trên thế giới đều có phong tục tập quán và hệ thống pháp
luật của riêng mình, vì vậy khi tiến hành hoạt động TTQT thường xảy ra
những bất đồng, tranh chấp giữa các bên gây ra tốn kém về thời gian và tiền
của. Để khắc phục những tồn tại đó, người ta xây dựng một hệ thống các luật
8
pháp thống nhất mang tính quốc tế để điều chỉnh các hoạt động quốc tế, trong
đó có TTQT.
Dưới đây là những văn bản chủ yếu điều chỉnh quan hệ TTQT:
1.2.3.1. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
(Uniform customs and practice for Documentary Credit- UCP)
UCP là một văn bản tập hợp toàn bộ các quy tắc, những định nghĩa
chuẩn mực thống nhất trong thực hành nghiệp vụ tín dụng chứng từ (TDCT)
trên phạm vi quốc tế. Nó phân định rõ quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của
các bên tham gia vào giao dịch TDCT. Mặc dù đây chỉ là những quy định
được soạn thảo bởi Phòng Thương mại quốc tế – ICC nhưng UCP được coi là
luật quốc tế về ngân hàng trong giao dịch TDCT và được áp dụng rộng rãi tại
hơn 165 quốc gia, tạo hành lang pháp lý cho mọi giao dịch quốc tế của ngân
hàng phục vụ nền thương mại thế giới.
Kể từ khi phát hành lần đầu tiên năm 1933, bản quy tắc đã qua 6 lần sửa
đổi nhằm theo kịp với sự phát triển của nền mậu dịch và khoa học kỹ thuật
thế giới. Lần sửa đổi gần đây nhất là vào năm 1993 với tên gọi UCP 500 được
- Công ước Geneve 1930 – Luật thống nhất về Hối phiếu
( Uniform Law for Bill of Exchange – ULB 1930)
- Hệ thống luật của các nước thuộc khối Anglo-Saxon, dựa trên cơ sở
luật hối phiếu của Anh Quốc ( Bill of Exchange Act –BEA 1882)
- Công ước liên hợp quốc về về Hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế
( Bill of Exchange and International Promissory Note- UN convention 1980)
1.2.3.4. Công ước Geneve về Séc – Genève Conventions for Check 1931
Nhìn chung các quốc gia sử dụng Séc làm phương tiện TTQT đều áp dụng
những quy định có liên quan đến việc lưu thông Séc trong công ước Geneve.
10
Ngoài công ước Geneve 1931 hiện nay hệ thống luật về Séc của Anh –
Mỹ cũng được áp dụng trong TMQT.
1.2.3.5. Thoả ước giữa các Ngân Hàng
Là những thoả ước thống nhất về các vấn đề liên quan đến hoạt động
tiền tệ, tín dụng và thanh toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình triển
khai thực hiện thanh toán các hợp đồng do chủ thể trong nước ký kết với các
chủ thể nước ngoài.
1.2.3.6. Các điều kiện thương mại quốc tế INCOTERMS
Là văn bản tập hợp toàn bộ những điều kiện thương mại thông dụng nhất
trong ngoại thương. Nó phân định quyền hạn và trách nhiệm của các bên mua,
bán trong việc phân chia chi phí, rủi ro ,vận chuyển và bốc dỡ, bảo hiểm hàng
hoá từ người bán sang người mua cũng như việc thúc đẩy xuất nhập khẩu.
Văn bản được sử dụng phổ biến hiện nay là INCOTERMS 2000.
Ngoài ra còn phải kể đến Hợp đồng thương mại quốc tế: Là một văn bản
thoả thuận có hiệu lực pháp lý giữa các bên mua bán thuộc các quốc gia khác
nhau, trong đó quy định bên bán có trách nhiệm giao hàng- chuyển quyền sở
hữu hàng hoá cùng các chứng từ liên quan và nhận tiền. Bên mua có nghĩa vụ
thanh toán tiền hàng và nhận hàng.
Các điều kiện trong HĐTM được thoả thuận trên cơ sở dẫn chiếu các
điều kiện thương mại quốc tế Incoterms.
a. Khái niệm
Kỳ phiếu là một tờ cam kết trả tiền vô điều kiện của người ký phát,
trong đó người này cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi
hoặc theo lệnh của người này trả tiền cho một người khác quy định trong kỳ
phiếu đó.
12
Nhìn chung các điều luật thường điều chỉnh hối phiếu cũng được sử
dụng để điều chỉnh lệnh phiếu trong hoạt động thương mại. Tuy nhiên, do
tính thụ động trong thanh toán nên lệnh phiếu ít được sử dụng hơn hối phiếu.
b. Đặc điểm của Kỳ phiếu
- Kỳ phiếu do người mua ký phát cam kết thanh toán cho người bán.
- Trong giao dịch kỳ phiếu chỉ có hai bên liên quan là người ký phát và
người thụ hưởng.
- Trên kỳ phiếu phải ghi rõ thời hạn trả tiền.
- Một kỳ phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát cam kết thanh
toán cho một hoặc nhiều người hưởng lợi.
- Kỳ phiếu không yêu cầu phải chấp nhận vì người ký phát chính là
người thụ lệnh.
1.2.4.3. Séc - Cheque ( Check)
a. Khái niệm
Séc là một loại phương tiện thanh toán, đã xuất hiện từ lâu và được sử
dụng rất phổ biến trên thế giới.
Theo công ước Geneve 1931 : Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều
kiện do một khách hàng của ngân hàng ký phát ra lệnh cho ngân hàng trích
một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người được chỉ định
trên Séc hoặc cho người cầm Séc.
b. Đặc điểm của Séc
Séc có tính thời hạn: Tờ Séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếu
thời hạn hiệu lực của nó chưa hết. Thời hạn đó tuỳ thuộc vào không gian mà
tờ Séc đó lưu hành và tuỳ vào quy định của pháp luật của mỗi quốc gia.
yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền
14
nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định và
trong một thời gian nhất định.
b. Các bên tham gia thanh toán
- Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): Là người yêu cầu ngân hàng
thay mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài, thường là người NK, người
mắc nợ hoặc người có nhu cầu chuyển vốn.
- Người thụ hưởng (Benificiary): Là người nhận số tiền chuyển tới thông
qua ngân hàng, thường là người XK, chủ nợ hoặc nói chung là người được
người chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền chuyển tiền (Remitting Bank):
Ngân hàng ở nước ngoài chuyển tiền và thực hiện lệnh chuyển tiền do người
này gửi tới.
- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho
người thụ hưởng, thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng
chuyển tiền tại nước người thụ hưởng.
c. Quy trình thanh toán chuyển tiền
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền
(1): Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, người XK thực hiện việc giao
hàng và BCT thương mại cho người NK.
(2): Người NK sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc BCT hàng hoá), nếu thấy
(3)
(1)
(2)
Ngân hàng chuyển tiền
Remitting Bank
Ngân hàng trả tiền
Paying Bank
Người thụ hưởng
- Giao chứng từ để được thanh toán và/hoặc chấp nhận thanh toán, hoặc:
- Giao chứng từ theo các điều kiện đã đặt ra.
“Chứng từ tài chính” bao gồm các hối phiếu, kỳ phiếu, séc, hoặc các
loại chứng từ tương tự khác dùng để nhờ thu.
“Chứng từ thương mại” gồm có hoá đơn, chứng từ vận chuyển, chứng
16
từ về quyền sở hữu hoặc bất kỳ một loại chứng từ tương tự nào khác, miễn là
không phải chứng từ tài chính.
Từ định nghĩa nhờ thu trên, ta có thể khái quát về nhờ thu như sau:
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó người XK sau khi hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người NK, lập BCT
thanh toán, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền từ người NK
trên cơ sở hối phiếu do mình ký phát.
b. Các bên tham gia
- Người có yêu cầu nhờ thu (Pricipal/ Drawer): Là người XK hàng hoá
hoặc cung ứng dịch vụ – là người giao chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng phục vụ
mình nhờ thu hộ tiền.
- Người trả tiền (Drawee): Là người mà chứng từ được xuất trình để đòi
tiền theo quy định trong chỉ thị nhờ thu. Họ chính là người NK, người sử
dụng dịch vụ được cung ứng hay gọi chung là bên NK.
- Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank): Là ngân hàng được
người nhờ thu giao chỉ thị nhờ thu và các chứng từ nhờ thu. Đó chính là ngân
hàng phục vụ bên bán.
- Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank): Là ngân hàng ở nước người mua,
nhận nhờ thu và thực hiện thu tiền từ người mua theo các điều kiện ghi trong
lệnh nhờ thu.
- Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Là ngân hàng thu, có nhiệm
vụ có xuất trình chứng từ tới người trả tiền. Thường là ngân hàng đại lý hay
chi nhánh của ngân hàng nhận ủy nhiệm thu ở nước người mua.
c. Phân loại :
Ngân hàng nhận uỷ thác thu
Remitting Bank
Ngân hàng xuất trình
Paying Bank
Nhà nhập khẩu
Drawee/Importer
Nhà xuất khẩu
Remitter/Exporter
18
Ngược lại, đối với nhà NK, cũng có thể xảy ra trường hợp bất lợi chẳng hạn
hối phiếu đòi tiền đến trước, nhà NK phải trả tiền mà chưa biết hàng hóa
chuyển giao có đạt yêu cầu và hợp đồng thoả thuận hay không. Do đó, phạm
vi áp dụng phương thức này chủ yếu là giữa các khách hàng ở mức độ tin
tưởng, tín nhiệm cao, có thiện chí cả trong giao dịch thương mại và thực hiện
nghĩa vụ thanh toán.
- Nhờ thu kèm chứng từ Documentary Collection
Theo quy tắc thống nhất về nhờ thu- URC 522, nhờ thu kèm chứng từ
được định nghĩa như sau:
“Nhờ thu kèm chứng từ có nghĩa là nhờ thu:
- Chứng từ tài chính kèm theo chứng từ thương mại.
- Chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính.”
Quy trình thanh toán nhờ thu được diễn ra như sau:
Sơ đồ1.3 : Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
(HĐ): Nhà XK và NK ký kết hợp đồng thương mại trong đó điều khoản
thanh toán quy định áp dụng phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ.
(1): Nhà XK giao hàng hoá cho nhà NK.
(2): Nhà XK lập BCT thanh toán ( gồm chứng từ hàng hoá và hối phiếu)
19
Ngân hàng nhận uỷ thác
thu (Remitting Bank)
mua bán ngoại tệ, các giao dịch khác có liên quan, tăng cường mối quan hệ
với ngân hàng đại lý. Do đó, tạo ra tiềm năng về các giao dịch đối ứng và là
cơ sở mở rộng khách hàng.
1.2.5.4. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
a. Khái niệm và đặc điểm
Trong các phương thức TTQT thì TDCT là phương thức thanh toán
thông dụng nhất hiện nay. Phương thức thanh toán này đảm bảo tối ưu quyền
20
lợi và trách nhiệm của các bên tham gia như là nhà XK, nhà NK cũng như
ngân hàng phục vụ nhà NK, ngân hàng phục vụ nhà XK trong quá trình thực
hiện hợp đồng cũng như trong thanh toán tiền hàng.
Tại Điều 2 UCP 500, trình bày về định nghĩa TDCT như sau:
Nhằm phục vụ mục đích các Điều khoản này, những thuật ngữ TDCT, và
tín dụng dự phòng (duới đây gọi là tín dụng) có nghĩa là bất cứ một sự thoả
thuận nào, dù cho được gọi hoặc mô tả như thế nào, mà theo đó một ngân
hàng (Ngân hàng phát hành) hành động đúng theo yêu cầu và/hoặc chỉ theo
chỉ thị của một khách hàng (người phát hành thư tín dụng) hoặc nhân danh
chính bản thân mình:
1- Phải tiến hành trả tiền theo lệnh của một người thứ ba (người hưởng
lợi) hoặc chấp nhận và trả tiền các hối phiếu do người hưởng lợi ký phát, hoặc
2- Uỷ quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán như thế
hoặc chấp nhận trả tiền các hối phiếu đó, hoặc
3- Cho phép ngân hàng khác chiết khấu BCT quy định trong tín dụng
thư với điều kiện chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản và điều kiện của
tín dụng thư.
Để thực hiện các mục đích của những điều khoản này, các chi nhánh
của một ngân hàng ở các nước khác nhau được coi là những ngân hàng khác.
Ta có thể hiểu một cách đơn giản phương thức thanh toán TDCT là
phương thức thanh toán dựa vào cam kết thanh toán có điều kiện của ngân
hàng phát hành. Cam kết thanh toán có điều kiện này chính là thư tín dụng -
(6)
(2)
Ngân hàng phát hành
(Issuing bank)
Ngân hàng thông báo
(Advising bank)
Người yêu cầu mở tín
dụng thư (applicant)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
(5)
(3)
(7) (1)(8)
(4)
(6)