MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG - Pdf 17

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................4
CHƯƠNG 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................1
1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại..........................................................1
1.1.1 . Khái niệm về ngân hàng thương mại......................................................1
1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại..........................................................1
1.1.3. Hoạt động tín dụng của NHTM................................................................1
1.2. Tín dụng của NHTM....................................................................................2
1.2.1. Khái niệm.................................................................................................2
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng.............................................................................2
1.2.3. Vai trò của tín dụng.................................................................................3
1.3. Rủi ro tín dụng và tiêu chí xác định rủi ro tín dụng :...............................4
1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng....................................................................4
1.3.2. Bản chất rủi ro tín dụng ..........................................................................4
1.3.3. Các loại rủi ro tín dụng...........................................................................5
1.3.4. Các chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng ......................................................7
1.3.5. Các dấu hiệu nhận biết rủi rotíndụng ..................................................10
1.3.6. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro:................................................................11
1.3.7. Ý nghĩa của phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:.............................13
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIETCOMBANK THĂNG
LONG...........................................................................................................14
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long..................................................14
2.2. Chức năng của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Thăng Long........................................................................................................15
2.3. Khái quát về tình hình huy động vốn.......................................................16

3.3.10. áp dụng lãi suất cho vay biến đổi.........................................................35
3.4. Một số kiến nghị.........................................................................................35
3.4.1. Kiến nghị đối với Nhà nước...................................................................35
3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.......................................................37
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.4.3. Kiến nghị với Ngân hàng.......................................................................37
KẾT LUẬN....................................................................................................1
DANH MỤC VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
TD : Tín dụng
NH : Ngân hàng
PGD : Phòng giao dịch
TGTT : Tiền gửi thanh toán
TMCP : Thương mại cổ phần
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh Ngân hàng vốn đã hàm chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhất
là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Đất nước hội nhập nền kinh tế thế giới,
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của nhiều hiệp hội hợp tác cùng phát
triển như ASEAN, APEC, AFTA, WTO, hiệp định thương mại Việt-Mỹ (BTA)
cũng đã được thông qua hoàn toàn…, hệ thống ngân hàng với tư cách là trụ cột của
nền tài chính nước nhà đứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới. Cạnh tranh với
các ngân hàng nước ngoài có ưu thế hơn hẳn về phương diện vốn và công nghệ đòi
hỏi các ngân hàng trong nước phải có những chiến lược mang ý nghĩa sống còn. Rủi
ro là không thể tránh khỏi và là điều tất yếu trong kinh doanh nhưng làm thế nào để
có thể giảm thiểu rủi ro đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo mức sinh lời cao cho các
ngân hàng là một bài toán trăn trở của những nhà nghiên cứu tâm huyết với nghành

của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu tư,
thực hiện nghĩa vụ chiết khấu và làm các phương tiện thanh toán”.
1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại.
Cùng với sự nghiệp đổi mới và đi lên của đất nước thì không phủ nhận vai trò
đóng góp to lớn của nghành Ngân hàng:
Thứ nhất: NHTM là nguồn chủ yếu huy động cung cấp vốn khơi dậy tiềm
năng và phát triển kinh tế.
Thứ hai: NHTM là thủ quỹ của các tổ chức kinh tế.
Thứ ba: NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường thông qua
hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp.
Thứ tư: NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thứ năm: NHTM là cầu nối của nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc
tế.
1.1.3. Hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng Ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên
nó vẫn giữ được bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng của NHTM dựa trên một
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng dinh lời. Các
nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các quy định của ngân hàng Nhà nước.
Khách hàng cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng. Các khoản tín dụng của ngân hàng có nguồn vốn
chủ yếu từ các khoản vay và phát triển.
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng.
1.2. Tín dụng của NHTM
1.2.1. Khái niệm.
Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân
hàng và các định chế tài chính khác với bên đi vay là cá nhân, doanh nghiệp…

trong nền kinh tế được diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được
vốn nhanh hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuẩt kinh doanh được
liên tục và giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn, đồng thời kinh doanh
kiếm lời.
- Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời nhàn
rỗi phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay tới các đơn vị
kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Thứ ba, tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển
tiền tệ. Tín dụng đã tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hoá và luân
chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế
trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế.
-Thứ tư, tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế
Với sự tài trợ tín dụng của ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một
chế độ hạch toán kinh tế và các định chế tài chính khác một cách minh bạch và
hiệu quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng các
hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như
việc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm nghĩa vụ khác ghi trong hợp
đồng như là về vấn đề tài chính…
- Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của đát nước yêu cầu các doanh
nghiệp phải mở rộng mối quan hệ kinh tế không chỉ trong phạm vi một quốc gia
mà còn phả mơ rộng ra phạm vi khu vực và thế giới. Đối với nước ta, một nước
đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, tín dụng đóng vai trò rất quan
trọng nhất là trong công tác xuất nhập khẩu, trong công cuộc quảng bá thương hiệu
NGƯỜI VIỆT trên thế giới.
1.3. Rủi ro tín dụng và tiêu chí xác định rủi ro tín dụng :

càng lớn. Ngân hàng thương mại cho vay bằng tín chấp mức độ rủi ro cao hơn cho
vay có tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp bằng giấy tờ có giá dễ chuyển đổi ra tiền
thì rủi ro ít hơn tài sản thế chấp là bất động sản (ruộng, vườn, ao hồ, nhà cửa kèm
theo thổ cư). Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro này thường chiếm tỷ
trọng lớn nhất ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản kinh doanh. Vì hơn 2/3 tài sản
có của ngân hàng là các món cho vay và đầu tư, đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân
hàng, do đó nếu các khoản cho vay của ngân hàng không được hoàn trả, ngân hàng
sẽ mất cả vốn lẫn lãi. Số tiền thiệt hại này khi đã vượt quá vốn tự có của ngân hàng
sẽ khiến ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản.
* Rủi ro sai hẹn
Là các khoản cho vay mà đến hạn khách hàng vẫn chưa thu hồi được vốn để
trả cho ngân hàng. Thông thường trường hợp này khách hàng sẽ xin ngân hàng gia
hạn thêm thời hạn trả nợ. Nếu lý do của khách hàng không được ngân hàng chấp
thuận, họ sẽ phải chịu lãi suất phạt. Khoản tiền thu hồi chậm này có thể làm đảo
lộn kế hoạt kinh doanh của ngân hàng và luôn tiềm ẩn nguy cơ mất vốn.
* Rủi ro lãi suất
Quá trình chuyển hoá tài sản của ngân hàng bao gồm việc huy động vốn và
việc sử dụng vốn. Kỳ hạn và độ thanh khoản của các tài sản nợ thường không cân
xứng với kỳ hạn và độ thanh khoản của các tài sản có làm cho ngân hàng phải
chịu rủi ro về lãi suất.
Giả sử lãi suất huy động vốn là 9%/năm và lãi suất đầu tư là 10%/ năm. Sau
năm thứ nhất, bằng cách vay ngắn hạn 1 năm và cho vay dài hạn hai năm, ngân
hàng thu được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là 10% - 9% = 1%. Tuy nhiên lợi
nhuận thu của năm thứ hai chưa biết trước là bao nhiêu cho nên sẽ là một số không
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chắc chắn. Nếu lãi suất thị trường không thay đổi từ năm thứ nhất sang năm thứ
hai thì ngân hàng có thể tái tài trợ tài sản nợ với mức lãi suất không thay đôỉ là
9%; và do đó, mức lợi nhuận thu được trong năm thứ hai sẽ bằng năm thứ nhất và

Khi đồng bảng Anh giảm giá so với đồng đôla Úc. Thậm chí trong trường hợp nếu
đồng bảng Anh giảm giá đáng kể, thì cả gốc và lãi khi chuyển đổi sang đôla Úc có
thể là nhỏ hơn số gốc đầu tư ban đầu, và do đó kết quả đầu tư sẽ là âm. Nghĩa là
khi chúng ta chuyển đổi gốc và lãi từ bảng Anh sang đôla Úc, thì số tiền lãi thu
được chưa đủ để bù đắp rủi ro hối đoái.
1.3.4. Các chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng
* Rủi ro huy động vốn
+ Lãi xuất tăng là biện pháp mang lại hiệu quả cao hơn trong việc chống lạm
phát so với các biện pháp hành chính khác như kiểm soát tín dụng hay tăng tỷ lệ dự
trữ bắt buộc, do biện pháp này gây ra ít tác động tiêu cực hơn và lại có hiệu quả lâu
dài hơn đối với nền kinh tế.
+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng nhằm rút bớt tiền từ lưu thông về, chủ động kiểm
soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và tăng trưởng dư nợ tín dụng phù
hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
+ Vốn bị ứ đọng không đầu tư được là do lãi xuất của ngân hàng ngày càng
cao và áp lực phải hạn chế tăng trưởng tín dụng, tăng dự trữ bắt buộc nên ngân
hàng đã cắt giảm hạn mức tín dụng thậm chí không quyết định cho doanh nghiệp
vay vốn.
+ Mất vốn: Trong điều kiện nền kinh tế lạm phát như hiện nay các ngân hàng
đang gồng mình để chống chọi nhằm đảm bảo công ăn việc làm cho nhân viên.
Với mức lãi xuất vay biến động. Các ngân hàng đang rơi vào trong tình trạng mất
vốn.
* Rủi ro trong cho vay:
+ Nợ quá hạn tăng với tỷ lệ lớn: Khi cỏc ngân hàng cho vay xuất hiện những
khoản nợ quá hạn, việc đầu tiên là các ngân hàng cho vay phải tìm cách thu hồi nợ.
Việc thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời gian của cán bộ cho vay, vừa làm tăng
khoản chi phí về đi lại để lấy nợ. Nếu các khoản nợ này có liên quan đến nhiều bên
thì ngân hàng cho vay phải chi phí về cả thời gian lẫn tiền cho công việc thương
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
Tổng giá trị NQH

thua lỗ, không có đủ khả năng trả nợ cho người gửi tiền khi đến hạn hoặc không có
đủ tiền nhất thời để chi trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạt của khách hàng tại một thời
điểm. Đây là loại rủi ro nghiêm trọng nhất, nó không những làm sụp đổ chính
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
Tổng giá trị NQH
Tổng dư nợ
8
Tỷ trọng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NHTM đó mà còn là nguy cơ dẫn đến sự phá sản của hàng loạt các chưc năng, các
tổ chức tín dụng khác có liên quan.
* Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
(1) NQH và tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ
(2) Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng dư nợ
(3) Tính đa dạng của tài sản
(4) Tình hình tài chính và phương án của người vay
(5) Đảm bảo tiền vay
(6) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
(7) Môi trường hoạt động của người vay
Do thời gian và mức độ giới hạn của luận văn nên chỉ xét hai chỉ tiêu chính và
chủ yếu: NQH và tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ, Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng
dư nợ
- NQH là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả thuận
trên hợp đồng.
- Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá một kì gia hạn nợ.
- NQH / Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn cho vay của ngân hàng thì có bao nhiêu
đồng chưa thu được. Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt
- Nợ khó đòi / Tổng dư nợ

Điều đó làm cho khả năng thanh toán giảm sút.
- Khó khăn khi giải thích mục đích khoản vay.
- Hoàn trả nợ vay ngân hàng chậm hoặc quá thời hạn.
- Sự thay đổi nhà quản lý, hoặc sự thay đổi tổ chức hoạt động đều được coi
như dấu hiệu xem xét.
- Các thảm hoạ thiên nhiên như lũ lụt, hoả hoạn đều có thể là những nguyên
nhân ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các biến động
về chính trị xã hội sẽ tạo điều kiện nảy sinh rủi ro.
- Khách hàng không kể ra được chính xác và đầy đủ thông tin tài chính, đặc
biệt là những thông tin về những món nợ ghi trong danh mục.
- Những ước tính quá khả năng về khả năng sinh lời và nguồn ngân quỹ của
khách hàng.
- Khách hàng muốn mở rộng điều hành kinh doanh quá nhanh và quá tin vào
lượng mua bán hàng hóa tăng sẽ giải quyết được tất cả những vấn đề của khách
hàng.
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Doanh nghiệp luôn có những quyết định tức thời và luôn vội vã trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp bị các chủ nợ khác xem là chậm trả
- Sự biến mất hay xuống giá tài sản thế chấp cầm cố, bảo lãnh.
- Thái độ thù nghịch đối với các chủ nợ khác.
- Doanh nghiệp mua bán trước khi thu xếp nguồn tài chính.
- Công việc kinh doanh của doanh nghiệp nằm ngoài khu vực tài trợ kinh
doanh bình thường của ngân hàng. Doanh nghiệp giao dịch buôn bán với nhiều chủ
nợ.
- Những khoản chi trội thường xuyên trong tài khoản kinh doanh .
1.3.6. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro:
- Nguyên nhân khách quan

dẫn đến kinh doanh gập nhiều khó khăn, ngân hàng cho vay gặp rủi ro.
* Môi trường tự nhiên.
Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng hoạt động sản xuất
kinh doanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố
khó dự đoán, nó thường xẩy ra bất ngờ với thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát của
con người. Vì vậy khi cú thiên tai địch hoạ xẩy ra khách hàng cùng các ngân hàng
cho vay sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh không có nguồn
thu… Điều đó đồng nghĩa với các ngân hàng cho vay phải cùng chia sẽ rủi ro với
khách hàng của mình.
* Môi trường kinh tế xã hội.
Môi trường kinh tế xó hội trong một nước biến động chịu ảnh hưỏng của
những biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinh
tế trong đó hoạt động kinh doanh tiền tệ chứa nhiều nguy cơ rủi ro lớn nhất.
Bên cạnh đó hoạt động cho vay phụ thuộc rất nhiều thói quen, truyền thống,
tập quán của ngươi dân. Những yếu tố đó nhiêu khi gây khó khăn và hạn chế mở
rộng hoạt động cho vay của các ngân hàng cho vay.
- Nguyên nhân chủ quan
Do chính sách của ngân hàng cho vay không phù hợp, thiếu sự kiểm soát chặt
chẽ hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận quá cao. Chúng ta đều biết đặc điểm của kinh
SV: Trần Mạnh Hoàng MSV: 06A05586N
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh tiền tệ là: Lợi nhuận cao luôn đi cùng với các ngân hàng cho vay phải biết
lựa sức mình để xác định, lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng của mình.
Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay yếu kém
dẫn đến cán bộ cho vay không đánh giá chính xác về khách hàng và phương án vay
vốn, từ đó làm phát sinh những hợp đồng cho vay kém an toàn. Mức độ rủi ro
trong trường hợp này sẽ ngày càng tăng dần trong suốt quá trình kể từ khi xét
duyệt đến khi giám sát và cuối cùng là thu nợ. Cùng với sự hạn chế về trình độ là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status