BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THANH TOÀN GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Những nội dung được trình bày hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố
trong các công trình khác.
Nguyễn Thanh Toàn
ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục hình vẽ
Danh mục bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 4
1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại các rủi ro tín dụng 5
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank giai đoạn 2010 – 2013 27
2.2.1 Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh qua các năm 27
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
27
2.2.2.1 Huy động vốn 27
2.2.2.2 Hoạt động tín dụng 30
2.2.2.3 Hoạt động dịch vụ khác 33
2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam 34
iv
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
34
2.3.1.1 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay 34
2.3.1.2 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế 35
2.3.1.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 37
2.3.2 Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam 38
2.3.2.1 Tình hình nợ quá hạn 38
2.3.2.2 Phân loại nợ 39
2.3.2.3 Các công cụ được sử dụng để ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam 44
Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình cấp tín dụng 44
Tuân thủ các quy định về tín dụng 46
Phân tán rủi ro 48
Thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định 49
Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 51
3.2.6 Dự báo kịp thời và có chiến lược phù hợp những biến động của môi trường
kinh doanh 70
3.2.7 Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng, đảm bảo thu thập thông tin tín dụng đầy đủ
và chính xác 70
3.2.8 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực 71
3.2.9 Có chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả và an toàn 74
3.3 Một số kiến nghị đối với các cấp quản lý vĩ mô và NHNN 74
3.3.1 Về cơ chế chính sách và môi trường pháp lý 74
3.3.2 Cải cách, nâng cao chất lượng của hệ thống NHTM Việt Nam 76
3.3.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát, đánh giá của Ngân hàng Nhà nước
đối với hoạt động tín dụng ngân hàng 77
3.3.4 Tăng cường sự hợp tác, sử dụng thông tin CIC 78
vi
Kết luận Chương 3 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢODANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD :
Cán bộ tín dụng
CIC :
Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
DNNN :
vii
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro tín dụng 5
Biểu đồ 2.1. Quy mô nguồn vốn huy động qua các năm (2010-2013) 29
Biểu đồ 2.2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay 31
Biểu đồ 2.3. Tốc độ tăng trưởng Tổng tài sản 31
Biểu đồ 2.4. Thu nhập lãi từ cho vay khách hàng và các khoản thu nhập tương tự 33
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay 34
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế 36
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 37
Biểu đồ 2.8. Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 39
Trang
viii
thể những nguy cơ gây nên rủi ro và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Vietinbank cũng không là ngoại lệ.
Với bối cảnh như thế, rủi ro tín dụng là mối quan tâm hàng đầu của các ngân
hàng đồng thời quản trị rủi ro tín dụng giữ vị trí trung tâm trong hoạt động quản trị
rủi ro của ngân hàng. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề cơ bản: Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại. Theo đó, đề tài sẽ hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro
tín dụng tại ngân hàng thương mại và từ đó đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro tín
dụng.
2
3. Phương pháp nghiên cứu
- Nhằm làm nổi bật vấn đề nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu như phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so
sánh.
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: số liệu được thu thập từ các báo cáo
thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam, từ các cơ quan thống kê, báo chí… và được xử lý trên máy
tính.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian nghiên cứu: Trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam.
+ Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 2010 đến
hàng, biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không
đúng hạn cho ngân hàng.
Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan
hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không
đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho
vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo
lãnh, bao thanh toán của ngân hàng.
Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi
ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Tuy nhiên cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng xảy ra, do
đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là một khoản vay dù
chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất; một ngân hàng mặc
dù có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng cao nếu tập trung đầu tư
vào một nhóm khách hàng hay một loại ngành nghề. Cách hiểu này giúp cho các
ngân hàng chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo bù đắp tổn thất
khi xảy ra rủi ro.
Về mặt định lượng: rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số tiền nợ quá
hạn, nợ đọng của mỗi ngân hàng.
Về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín
dụng. Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược
5
lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác
động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Điều đó giải thích phần nào lý do tại sao các cán bộ thanh tra khi xuống làm
việc với ngân hàng, luôn kiểm tra toàn bộ danh mục tín dụng và hồ sơ đảm bảo tín
dụng đối với các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên đối với các khoản tín
dụng vừa và nhỏ, trên cơ sở đó đánh giá chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo
và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động
cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm
của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ
bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách
hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Hay nói cách khác
những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu
khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc
8
khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng
cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải
nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.
- Rủi ro từ chính sách vĩ mô của Nhà nước:
Kinh doanh tiền tệ là ngành kinh doanh có ảnh hưởng nhiều đến sự ổn định
và phát triển của nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng cũng chịu sự điều tiết về
pháp lý của nhà nước trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng là đối tượng chịu sự
tác động trực tiếp. Khi hành lang pháp lý chưa an toàn, môi trường kinh doanh kém
lành mạnh và những chính sách thường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây những ách
tắc, hệ lụy nặng nề cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng
nói riêng.
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, Luật và các Văn bản
đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng vẫn còn chậm và còn gặp phải
nhiều vướng mắc bất cập.
- Rủi ro do thông tin bất cân xứng:
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối
nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các Ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao. Môi trường
kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và gây ra thiệt
hại hoặc mang đến thành công đối với người cho vay.
- Rủi ro từ phía khách hàng:
Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên ngân chính
gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Thông thường loại rủi ro này bao gồm:
Yếu tố con người đóng vai trò quyết định trong kinh doanh khi môi trường
kinh doanh ngày càng được quốc tế hóa và cạnh tranh quyết liệt như ở nước ta hiện
nay. Nhiều nhà quản trị chưa đủ các điều kiện để điều hành ngân hàng, chưa được
đào tạo một cách bài bản, không nắm bắt nhanh kịp thời thông tin thay đổi, thiếu
bản lĩnh trong điều hành, chưa am hiểu pháp luật, bố trí nhân sự không phù hợp với
trách nhiệm,…
Một số ngân hàng áp dụng việc giải quyết cho vay theo kiểu “trực tuyến cá
nhân” từ cán bộ tín dụng đến trưởng phòng tín dụng đến giám đốc. Thực tế, việc áp
dụng cách tổ chức cho vay này thì quyền lực tập trung vào giám đốc còn trách
nhiệm của cá nhân bên dưới thường không rõ ràng, từ đó dẫn đến thiếu tinh thần
trách nhiệm, dễ xảy ra rủi ro tín dụng.
- Rủi ro do cán bộ không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ
Quy trình cho vay ở hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay là tương đối
đầy đủ và phù hợp với cơ chế thị trường và quy định pháp luật nhằm đảm bảo an
toàn vốn vay cho tổ chức tín dụng.
Quy trình nghiệp vụ cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc:
1. Vốn vay phải bảo đảm bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương. Cho vay
phải hoàn trả vốn, trả lãi đúng hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích.
2. Cho vay phải tuân thủ các điều kiện: lập hồ sơ vay, có tài sản đảm bảo…
3. Phải tuân thủ chặt chẽ các bước kiểm tra, kiểm soát ở các công đoạn trước,
trong và sau khi cho vay.
Tuy nhiên, khi thực hiện cho vay vì nhiều lý do khác nhau mà cán bộ tín
dụng đã bỏ qua các quy trình nghiệp vụ, việc kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ ngân
hàng còn bộc lộ nhiều hạn chế từ việc thẩm định cho vay đến việc bảo lãnh vay vốn,
bảo lãnh mở L/C…
11
1.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những
hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
1.3.1 Đối với hoạt động của NHTM
- Đối với ngân hàng bị rủi ro: Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại
phi) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn phải chi
trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút, thậm chí nếu
trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản.
- Đối với hệ thống ngân hàng: Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc
gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân
trong nền kinh tế. do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí
dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền
ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác. Nếu không có sự can
thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ
người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng
khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
1.3.2 Đối với nền kinh tế xã hội
- Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và bơm
tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ làm
cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình
ổn về quan hệ cung cấu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an
ninh chính trị bất ổn… Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn làm ảnh hưởng đến vị thế và
hình ảnh của hệ thống ngân hàng – tài chính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế
của quốc gia đó.
13
hàng rằng hy vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh và ngân hàng cần có các biện
pháp giải quyết.
Phân loại nợ
Dư nợ hoạt động tín dụng của TCTD được phân loại theo các quy định của
NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng. Việc phân loại nợ này giúp cho
TCTD đánh giá được chất lượng của dư nợ tín dụng và có các biện pháp quản trị
phù hợp.
Hệ số rủi ro tín dụng
۶ệܛốܚủܑܚܗܜíܖ܌ụܖ =
ࢀổࢍࢊượࢉࢎ࢜ࢇ࢟
ࢀổࢍ࢚à࢙ảࢉó
࢞%
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có,
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời
rủi ro tín dụng cũng rất cao.
Tỷ lệ xóa nợ
܂ỷܔệܠó܉ܖợ =
áࢉࢎả࢞óࢇợ࢘òࢍ
ࢀổࢍࢊượࢉࢎ࢜ࢇ࢟
࢞%
1.5 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.5.1 Khái niệm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là việc nghiên cứu và đề ra các giải
pháp nhằm ngăn chặn đến mức tối đa việc phát sinh những rủi ro có thể xảy ra như
việc khách hàng nhận vốn vay mà không thực hiện hoặc thực hiện nhưng không đầy
đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, khách hàng không trả
hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi ngân hàng. Làm ảnh hưởng đến chất
15