Giáo án Hình học 8 từ t1-t25 - Pdf 26

A
B
C
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp.
Luyện tập và thực hành.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
- Nêu định nghĩa tam giác?
- Vẽ ∆ABC?
- Nêu đinh lý vê tổng 3 góc trong một tam giác?
* ĐVĐ: Chúng ta đã học về tam giác và các tính chất của tam giác. Vậy tứ giác là hình như
thế nào? có tính chất gì?
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ2. Định nghĩa tứ giác 1. Định nghĩa
HS Quan sát 5 hình vẽ sau:
J
H . 5
H . 4
H . 3
H . 2
H . 1
A
D
B
C
H
I
K

-
-
1
1
-
-
GV Hướng dẫn HS trả lời ?1/SGK
⇒ Đinh nghĩa tứ giác lồi.
b) Định nghĩa tứ giác lồi(SGK)
⇒ Từ giác ABCD ở H1 gọi là tứ giác lồi.
HS Quan sát hình vẽ/SGK và làm ?2 (Ghi vở) c) Chú ý(SGK)
HĐ3. Tổng các góc của một tứ giác. 2. Tổng các góc của một tứ giác.
HS Theo hướng dẫn của SKG trả lời ?3 ?3. Xét tứ giác ABCD. Kẻ đường chéo BD

D
ˆ
C
ˆ
B
ˆ
A
ˆ
+++
=
2121
D
ˆ
D
ˆ
C


GV
HS
GV
- Làm như thế nào để từ đ.lý tổng ba góc
trong tam giác có thể tính được
)D
ˆ
C
ˆ
B
ˆ
()D
ˆ
B
ˆ
A
ˆ
(
2211
+++++
= ?
Xét tứ giác ABCD. Kẻ đường chéo BD ⇒
D
ˆ
C
ˆ
B
ˆ
A

(
2211
+++++
= 180
0
+ 180
0
= 360
0

- Vậy ngoài cách kẻ đường chéo BD thì còn
cách nào khác không
2
2
1
1
C
B
D
A
Vậy
)D
ˆ
C
ˆ
B
ˆ
()D
ˆ
B

góc ngoài của tứ giác đó.
⇒ Mỗi tứ giác có mấy góc ngoài? Quan hệ
giữa góc ngoài và góc trong tại mỗi đỉnh?
- Mỗi tứ giác có bốn góc ngoài
4. CỦNG CỐ(HĐ4).
BT1/SGK. Hình 5 phần a, c.
d )
c )
b )
a )
H × n h 5
1 0 5
0
6 0
0
6 5
0
x
x
x
x
1 1 0
0
8
0
0
1 2 0
0
G
C


1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
- Phát biểu định nghĩa tứ giác? Tứ giác lồi?
- Định lý về tổng các góc trong tứ giác? Chữa BT1. Hình 5d/SGK.
- Cho hai đường thẳng a//b. Trên a lấy hai điểm A, B; trên b lấy hai điểm C, D
⇒ Tứ giác ABCD có đặc điểm gì khác so với các tứ giác đã học?
HS: có hai cạnh đối song song với nhau.
GV ⇒ ĐVĐ vào bài mới……
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ2. Định nghĩa 1. Định nghĩa(SGK)
GV Qua phần KTBC em cho biết thế nào là hình
thang?
- Vậy ngược lại khi nói một hình thang ta hiểu
đó là tứ giác có yếu tố nào?
C
B
D
A
H
HS - Là tứ giác có hai cạnh đối song song
GV - Giới thiệu cách vẽ.
- Giới thiệu các yếu tố của hình thang. Tứ giác có hai
cạnh đối song
song
}  Hình thang
⇒ Vậy trong hình thang có thể kẻ được bao
nhiêu đường cao? Vì sao?
VD1. Xét tứ giác ABCD có AB//CD⇒
ABCD là hình thang.

a) ABCD(AB//CD) có AD//CB
Vì AD//BC⇒
12
C
ˆ
A
ˆ
=
AB//CD ⇒
21
C
ˆ
A
ˆ
=
; AC chung
⇒ ABC=CDA(gcg)
⇒AB=DC và BC=AD
1
2
1
2
C
B
D
A
b) ABCD(AB//CD) có AB = CD
Vì AB//CD ⇒
21
C

A
=90
0

ˆ
A
=
ˆ
D
= 90
0
⇒ ABCD là hình thang vuông.
C
B
D
A
GV
⇒ giới thiệu định nghĩa thang vuông.
Định nghĩa(SGK)
Từ định nghĩa hình thang vuông ⇒ cách kiểm
tra xem một tứ giác có là hình thang hay không?
⇒ BT6?SGK
4. CỦNG CỐ(HĐ4).
1) Tứ giác có thêm điều kiện gì thì được gọi là hình thang?
2) Hình thang có những tính chất gì?
3) Hình thang có thêm điều kiện gì là hình thang vuông?
4) Từ giác có thêm điều kiện gì là hình thang vuông?
5. HƯỚNG DẪN(HĐ5).
- Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, cách kiểm tra một tứ giác là hình
thang bằng thước và êke. NX1 và NX2.
Năm học 2011 - 2012
Năm học 2011 - 2012
Ngày dạy: 24/08/2011
Tiết 3
§3. HÌNH THANG CÂN
 MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân. Biết vẽ hình thang
cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân.

C
ˆ
=
⇒ quan
hệ của
A
ˆ

B
ˆ
ntn?
A
ˆ
=
B
ˆ
GV Vậy hình thang chỉ cần thoả mãn đk gì
là hình thang cân?
- Ngược lại khi ABCD(AB//CD) là hình
thang cân thì ta ⇒ điều gì?
ABCD(AB//CD)
có:
B
ˆ
A
ˆ
=
hoặc
D
ˆ

ˆ
A
ˆ
=+=+
HĐ3. Tính chất 2. Tính chất.
GV Em hãy nêu các tính chất đã biết của hình
thang cân?
- Hình thang cân có đầy đủ các tính chất của
hình thang.
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
5
5
-
-
HS
GV
Nêu các tính chất cuả hình thang
Tam giác cân có hai cạnh bên bằng nhau
vậy hai cạnh bên của hình thang cân có
bằng nhau không?
a) Đinh lý 1(SGK)
2
1
1
2

A
ˆ
=

22
B
ˆ
A
ˆ
=
⇒ ∆OAB cân tại O ⇒ OA= OB ⇒ AD = BC
TH2: hai cạnh bên song song, lúc này ta
xét hình thang có hai canh bên song song
⇒ ?
TH2: hai cạnh bên song AD//BC ⇒ AD = BC
(theo NX)
⇒ Vậy hình thang có hai cạnh bên bằng
nhau có phải là hình thang cân không?
* Chú ý (SGK)
GV - Giới thiệu nội dung định lý 2. b) Định lý 2(SGK)
HS - Chứng minh định lý 2 GT ABCD(AB//CD) là ht cân
O
B
A
C
D
KL AC = BD
Chứng minh
- Xét ∆ADC và ∆BCD có: DC là cạnh chung.


-
6
6
-
-
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
GV: ê ke, thước thẳng, compa, bảng phụ(Dấu hiệu nhận biêt hình thang, hình thang cân)
HS: ê ke, thước thẳng, compa; Dấu hiệu nhận biêt hình thang, hình thang cân.
 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp.
Luyện tập và thực hành.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
1) Phát biểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân?
2) Điền vào chỗ trống: (bảng phụ)
- Tứ giác ABCD có AB//CD ⇒ ABCD(AB//CD) là …………………………….
- Hình thang EFGH(EF//GH) có EF = GH ⇒ ……………………………………
- Hình thang EFGH(EF//GH) có EH // FG ⇒ ……………………………………
- Tứ giác ABCD có AB//CD và …………. ⇒ ABCD(AB//CD) là hình thang cân.
- Tứ giác ABCD có AB//CD và …………. ⇒ ABCD(AB//CD) là hình thang cân.
- Khi MNPQ(MN//PQ) là hình thang cân thì ⇒ MQ = …….;
M
ˆ
=
;
P
ˆ
=
; MP = ………;
M
ˆ
+
P

KL
BDEC là hình thang cân
Tính các góc của BDEC?
Chứng minh
a) Theo gt AD = AE ⇒ ∆ADE cân tại A

1
D
ˆ
=
1
E
ˆ

A
ˆ
+
1
D
ˆ
+
1
E
ˆ
=180
0
.

A
ˆ

+2
B
ˆ
=180
0
(2)
HS
CM cho tứ giác đó là hình thang…
Từ (1) và (2) ⇒
A
ˆ
+2
1
D
ˆ
=
A
ˆ
+2
B
ˆ
⇒2
1
D
ˆ
=2
B
ˆ
Hình học 8
Hình học 8

⇒ DECB(DE//CB) là hình thang cân.
- Trong hình thang cân BDEC ta tính
ngay được góc nào? Vì sao?
b) Theo (2) ta có
A
ˆ
+2
B
ˆ
=180
0
.
⇒2
B
ˆ
=180
0
-
A
ˆ
= 180
0
-50
0
=130
0
.
HS
Tính ngay được
B

0
.

2
E
ˆ
=
2
D
ˆ
=180
0
-
B
ˆ
=180
0
- 65
0
= 115
0
.
HS Đọc bài, vẽ hình, ghi GT và KL của BT
BT17(SGK)
GT
ABCD(AB//CD),
DC
ˆ
ACD
ˆ

A
D
C
GV
Để CM cho AC = BD
Vì AB//CD (gt) ⇒
1
A
ˆ
=
1
C
ˆ

1
B
ˆ
=
1
D
ˆ


1
D
ˆ
=
1
C
ˆ

1
A
ˆ
=
1
B
ˆ
⇐====
1
D
ˆ
=
1
C
ˆ

Giả thiết
4. CỦNG CỐ (HĐ3).
Trong hai bài tập trên đã áp dụng dấu hiệu nào để chứng minh một hình thang là hình
thang cân?
5. HƯỚNG DẪN (HĐ4).
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- BTVN 16, 18/SGK.
BT 16: Ta vận dụng: “trong tam giác cân hai đường phân giác của hai góc kề một
đáy bằng nhau” và vận dụng các cặp góc so le trong, cặp góc bằng nhau của tia phân
giác ta chứng minh được ∆ DEB cân tại E ⇒ ED = EB (Đáy nhỏ bằng cạnh bên).
-
-
8
8

Năm học 2011 - 2012
Năm học 2011 - 2012
Ngày dạy: 07/09/2011
Tiết 5
§4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
CỦA HÌNH THANG.
 MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Nắm được nội dung định lí 1, định lí 2 về đường trung bình của tam giác. Hiểu được phương
pháp chứng minh các định lí trên. Biết vận dụng định lí vào bài tập
2. Về kỹ năng.
Rèn luyện cách lập luận chứng minh định lý đã học và vận dụng vào bài toán thực tế.
3. Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học.
 CHUẨN BỊ
GV: Ê ke, thước thẳng, compa, bảng phụ (phần ĐVĐ, ?5, hình vẽ BT 20,21)
HS: Ê ke, thước thẳng, compa; chuẩn bị bài cũ.

KL EA = EC
CM:
HS
GV
HS
Chứng minh cho hai tam giác bằng nhau…
Làm ntn để có hai tam giác chứa AE và EC
Tạo ra tam giác có chứa EC bằng tam giác
ADE.
Qua E kẻ EF//AB (F∈BC)
- Xét hình thang BDEF(DE//BF) có hai cạnh
bên BD//EF ⇒ BD=EF (1)
Mặt khác vì EF//AB ⇒
A
ˆ
=
1
E
ˆ
(đồng vị) (2)
Vì DE//BC ⇒
1
D
ˆ
=
B
ˆ
(đồng vị)
Vì AB//EF ⇒
B

-
I
D
E
M
A
C
B
HĐ 3. Định nghĩa b) Định nghĩa đường TB của tam giác(SGK)
GV Giới thiệu định nghĩa đường trung bình của
tam giác.
F
E
D
C
B
A
GV Yêu cầu HS gi tóm tắt nội dung định nghĩa.
Vậy trong một tam giác có nhiều nhất mấy
đường trung bình?
VD: ∆ABC có D là trung điểm của AB, E là
trung điểm của AC ⇒ DE là đường trung
bình của ∆ABC.
⇒ NX.
NX: Trong một tam giác có 3 đường TB
HĐ4. Đinh lý 2 c) Đinh lý 2(SGK)
HS
Trả lời ?2 kiểm tra dự đoán DE=
2
1

DE=BC
Cho DE = EF ⇒ ∆ADE = ∆CFE (c.g.c)
⇒AD = FC và
1
C
ˆ
A
ˆ
=
Ta có FC=AD mà AD=DB⇒FC=DB (1)
-Tứ giác BDFC là hình gì? Vì sao?
Mặt khác
1
C
ˆ
A
ˆ
=
⇒ AB//CF hay DF//DB (2)
HS BDFC là hình thang có hai đáy bằng nhau
⇒ hai cạnh bên có quan hệ như thế nào với
nhau?
Dựa vào nhận xét nào?
Làm ?3 tính được BC = 100m
Từ (1) và (2) ⇒ BDFC(DF//BC) là hình
thang có hai đáy BD = FC
⇒ hai cạnh bên bằng nhau DF = BC
Và hai cạnh bên song song DF//BC
Mà DE =
2


- Phát biểu nội dung định lý 1? Định nghĩa đường trung bình của tam giác? Tính chất đường
trung bình của tam giác?
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ2. Định lý 3 2. Đường TB của hình thang
HS Làm ?4
a) Định lý 3(SGK)
⇒ Dự đoán: I là trung điểm của AC, F là
I
F
E
a
D
C
B
trung điểm của BC.
GV Vậy hãy phát biểu nội dung dự đoán thành
một định lý?
HS Phát biều đinh lý 4.
Ghi GT và KL của đinh lý…
GT ABCD(AB//CD); EA=EB;
EF//AB//CD
KL BF = FC
GV Yêu cầu HS chứng minh I là trung điểm
của AC trước?
CM:
Vì EF//DC ⇒ EI//DC.
Xét ∆ADC có AE = ED (gt) và EI//DC
HS Vận dụng định lý 1 ⇒ IA = IC ⇒ IA = IC (theo Đlý 1)
GV Vây để CM cho FB=FC ta làm ntn?

A
HS Vẽ hình và ghi tóm tắt nội dung định nghĩa. Hình thang MNPQ(MN//PQ) có EM = EQ
và FN = FP ⇒ EF là đường trung bình của
hình thang MNPQ
HĐ3. Định lý 4 c) Định lý 4(SGK)
GV Vậy đường TB của hình thang có những
GT
ABCD(AB//CD); EA = EB; FB =
FC
tính chất gì?
KL
EF//AB//CD; EF =
2
1
(AB +
CD)
⇒ giới thiệu nội dung đlý 4…
HS
GV
HS
GV
Đọc đlý 4 ⇒ vẽ hình, ghi GT và KL
Làm như thế nào để vận dụng được tính
chất đường TB trong tam giác vào chứng
minh cho định lý 4 này?
Kẻ thêm hình để tạo ra tam giác.
Vậy để chứng minh cho EF//AB và
EF//CD ta chỉ cần chứng minh cho EF//AB
hay EF//CD…
1

⇒ ∆ABF=∆KCF (g.c.g)
EA = ED và FA FK ⇒ AB = CK và FA = FK.
⇑ ⇑
xét ∆ADK có AE=ED(gt) và FA=FK
(gt)
∆ABF=∆KCF ⇒ EF là đường TB của ∆ADK

⇒ EF//DK (1) và EF =
2
1
DK
21
F
ˆ
F
ˆ
=
(đối đỉnh)
BF = FC (gt) Mà DK = DC+KC = DC+AB (vì CK=AB)
1
C
ˆ
B
ˆ
=
(so le trong)
⇒ EF =
2
1
(AB + CD) (2)


thang? Tính chất đường trung bình của tam giác và hinhg thang?
GV: Kiểm tra bài cũa của HS đồng thời tóm tắt thành bảng so sánh như sau:
Đường TB của tam giác Đường TB của hình thang
Định lý 1 Đinh lý 3
E
D
C
B
A
F
E
C
D
A
B
∆ABC; DA = DB
DE//BC
}
⇒ AE = EC
ABCD(AB//CD); EF//AB
EF//CD; AE = ED
}
⇒ BF = FC
Định nghĩa đường TB Định nghĩa đường TB
∆ABC; DA =DC
AE = EB
}

DE là đường TB
của ∆ABC.

GT
AK⊥xy; CD⊥xy; HB⊥xy
AB=CB; AC=12cm; HB=20cm
KL
DC = ?
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
13
13
-
-
y
x
1 2
2 4
D
A
B
C
H
K
GV Đoạn cần tính độ dài có quan hệ như thế
nào với hai đoạn đã biết?
Theo gt ta có AK⊥xy; CD⊥xy; HB⊥xy
HS AK//DC//HB AK//DC//HB
GV Ta dựa vào tính chất hạy đ.lý nào đã học? Vì AK//HB ⇒ AKHB là hình thang

BF=FC; AB=6cm; CD=10cm
KL
a) AK=KC; BI=ID
b) EI=KF; IK=?
GV Để chứng minh cho AK=KC ta vận dụng
Định lý nào? Vì sao?
Xét tam giác nào? Đường thẳng nào?
Phát biểu thành lời nội dung định lý vừa
Vận dụng?
Chứng minh
a) - Xét ∆ADC có AE=ED (gt)
và EK//DC (vì EF//DC)
⇒ KA = KC (ĐL1) (1)
- Xét ∆BDC có FB=FC (gt)
HS
Đl 1. Xét ∆DAC có đường EK…
và EF//CD ⇒ IF//CD
GV
“Một đường thẳng đi qua trung điểm của cạnh
thứ nhất, song song với cạnh thứ hai thì đi qua
trung điểm cạnh thứ 3 của tam giác.”
Chứng minh tương tự được IB = ID
- Để chứng minh cho EI = KF ta có vận
Dụng được vào hai ∆ nào không? Có cần kẻ
thêm hình không?
⇒ ID = IB (ĐL1) (2)
b) - Xét ∆DAB có IB = ID và EA = ED
⇒ EI là đường trung bình⇒ EI=
2
1


Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
- Nêu cách dựng một tam giác đã học?
HS: Có ba trường hợp dựng một tam giác: C.C.C – C.G.C và G.C.G
GV: Vậy với một bài toán dựng hình cần dùng những dụng cụ gì? Các bước dựng như thế
nào. Chúng ta cùng học nội dung bài….
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ2. Giới thiệu BT dựng hình 1. Bài toán dựng hình.
GV
Giới thiêu về bài toán dựng hình
- Dụng cụ chủ yếu khi dựng hình.
- Nêu tác dụng của thước và compa?
- Là các bài toán vễ hình chỉ sử dụng hai
dụng cụ là thước và compa.
- Tác dụng của thước và compa(SKG).
HĐ3. Các BT dựng hình cơ bản đã biết 2. Các BT dựng hình cơ bản đã biết.
GV Nhắc lại các bài toán dựng hình đã học? (SKG)
HS Có 7 bài toán dựng hình:
1. Dựng 1 đường thẳng bằng đường thẳng cho
trước
2. Dựng 1 góc bằng 1 góc cho trước
3. Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng
4. Dựng tia phân giác của 1 góc
5. Qua 1 điểm cho trước, dựng đường vuông
góc.
6. Qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng, dựng
7. Dựng tam giác biết: C.C.C ; C.G.C hoặc
G.C.G

D
ˆ
= 70
0
,
giác ta tạo ra tam giác bằng cách nào? DC = 4cm, DA =2cm
HS Kẻ đường chéo AC. - Dựng Ax//DC (Ax và điểm C cùng thuộc
GV
⇒ Ta có thể dựng được ngay tam giác nào?
một nửa mặt phẳng có bờ là AD)
Vì sao?
x
7 0
0
3
4
2
B
D
C
A
HS
Dựng được ∆ADC theo TH(c.g.c). Vì biết
D
ˆ
= 70
0
, DC = 4cm, DA =2cm
GV - Còn thiếu những yếu tố nào?
- Để dựng được AB ta làm như thế nào?

4. CỦNG CỐ
GV: Hãy nêu lại các bước của một bài toán dựng hình?
HS: B1: Phân tích ⇒ B2: Cách dựng ⇒ B3: Chứng minh ⇒ B4: Biện luận (Kết luận).
GV: Hướng dẫn: B1: làm ra nháp.
B2, B3, B4: làm vào vở.
5. HƯỚNG DẪN
- Đọc lại các bài toán dựng hình cơ bản, các bước của một bài toán dựng hình?
- BTVN: 29, 30, 31/SKG.
BT 29: Tìm góc nhọn còn lại ⇒ Dựng tam giác biết G.C.G.
BT 30: Dùng ĐL Pytago tìm cạnh còn lại ⇒ Dựng tam giác biết C.C.C.
BT 31: Phân tích đưa về bài toán dựng tam giác biết C.C.C
-
-
16
16
-
-
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
Tiết 9
§5. DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COM PA
DỰNG HÌNH THANG
 MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Biết dựng một hình thang.
2. Về kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng dựng hình thông qua một số bài toán.
3. Về tư duy thái độ
Cẩn thận, chính xác khi dựng hình.
 CHUẨN BỊ
GV: thước, com pa, thước đo độ.
HS: thước, com pa, thước đo độ, Các bước giải bài toán dựng hình.
 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp.
- Luyện tập và thực hành.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
- Bài toán dựng hình gồm mấy bước?
B1: Phân tích ⇒ B2: Cách dựng ⇒ B3: Chứng minh ⇒ B4: Biện luận (Kết luận).
- Nêu các bài toán dựng hình cơ bản?
1. Dựng 1 đường thẳng bằng đường thẳng cho trước
2. Dựng 1 góc bằng 1 góc cho trước
3. Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng
4. Dựng tia phân giác của 1 góc
5. Qua 1 điểm cho trước, dựng đường vuông góc.

2 c m
A
B
C
GV Vậy bài tập 30 thuộc trường hợp nào?
HS Thuộc trường hợp (Ch-Cgv)
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
17
17
-
-
GV Từ các yếu tố đã cho của bài toán
B
ˆ
= 90
0
;
AC = 4cm; BC = 2cm. ta dựng yếu tố nào
trước.
HS
Dựng
B
ˆ
= 90
0

2
4
4
2
B
A
C
D
HS Dựng được ∆ADC (c.c.c)
GV Nêu cách dựng ∆ADC
HS - Dựng CD = 4cm
- Dựng (D, 2cm) và (C, 4cm) hai đường
tròn cắt nhau tại A.
GV Hãy nêu cách dựng điểm B?
HS
- Dựng Ax//DC
Trên Ax lấy B; AB = 3cm - Qua A dựng Ax//DC (Ax và điểm C cùng
GV - Có thể dựng được mấy tia Ax thoả mãn? thuộc một nửa mặt phẳng có bờ là AD)
HS Dựng được hai tia đối nhau - Trên tia Ax dựng điểm B sao cho
GV Vậy cần thêm điều kiện gì khi dựng Ax? AB=2cm
HS Tia Ax và điểm C cùng thuộc một nửa mặt - Nối B với C được tứ giác ABCD.
phẳng có bờ là AD. b) Chứng minh:
GV Hãy chứng minh tứ giác dựng được là hình xét tứ giác ABCD có AB//CB (Ax//DC)
thang thoả mãn YCBT?
⇒ ABCD là hình thang có AB = AD = 2cm
HS Chứng minh…. DC = AC = 4cm
GV Vậy có thể dựng được mấy tam giác thoả c) Kết luận:
mãn YCBT? Vậy luôn dựng được một hình thang thoả
HS Dựng được một tam giác thoả mãn YCBT. mãn YCBT.
4. CỦNG CỐ (HĐ3).

-
-
18
18
-
-
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân


trước qua một đường thẳng.
3. Về tư duy thái độ
Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trên thực tế. Bước đầu tiên biết áp dụng đối xứng
trục vào vẽ hình, gấp hình.
 CHUẨN BỊ
GV: Thước, eke, một số chữ cắt bằng giấy: A, H…
HS: Thước, eke, một số chữ cắt bằng giấy: A, H…, kiến thức về đường trung trực.
 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp.
- Luyện tập và thực hành.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
GV: Giới thiêu một số chữ cắt bằng giấy: A, H, O …
⇒ Để cắt được những chữ như trên người ta sử dụng khái niệm trục đối xứng để gấp giấy.
Hay trên thực tế trục đối xứng còn được áp dụng để làm ra những đồ dùng mang tính chất cân
đối hai bên, trên dưới…
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ 2. Hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng 1. Hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng
HS Làm ?1
Định nghĩa(SKG)
GV Giới thiệu định nghĩa hai điểm đối xứng
d
H
A
A '
B

-
19
19
-
-
HĐ 3. Hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng 2. Hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng
HS
Làm ?2 vào vở
d
A
B
C
A '
C '
B '
GV
Vậy lấy một điểm D bất kỳ thuộc AB thì
điểm đối xứng D’của nó qua d nằm ở đâu?
⇒ Ngược lại lấy một điểm bất kỳ thuộc
A’B’ thì điểm đối xứng của nó qua d nằm ở
đâu?
HS
Điểm D’ thuộc A’B’
Ngược lại lấy một điểm bất kỳ thuộc A’B’
thì điểm đối xứng của nó qua d nằm ở AB.
GV
Giới thiệu định nghĩa hai hình đối xứng. Định nghĩa(SKG)
- Vậy muốn vẽ được A’B’ đối xứng với AB qua
d ta làm như thế nào?
VD1. Hai đoạn AB và A’B’ gọi là đối xứng nhau

Làm ?3 vào vở
C
B
H
A
Xét ∆ABC có:
A đx với A qua AH
B đx với C qua AH
⇒ AB đx với AC qua AH
GV
Giới thiệu đinh nghĩa
trục đối xứng của
một hình.
Vậy AH được gọi là trục đx của∆ABC.
Định nghĩa(SKG)
GV
Vậy tam giác cân có mấy trục đối xứng? NX: - Tam giác cân có 1 trục đx.
HS
Tam giác cân có 1 trục đối xứng. - Tam giác đều có 3 trục đx.
Làm ?4 - Đường tròn có vô số trục đx.
GV
Vậy hãy tìm trục đối xứng của hình thang Định lý (SKG):
cân? Giải thích?
B
C
D
K
H
A
Hình thang cân ABCD(AB//CD) có:
Năm học 2011 - 2012

Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
BT36/SKG.
HĐ2. Bài tập
HS Đọc bài, vẽ hình…
GV Em có dự đoán như thế nào về độ dài của
OB và OC
HS OB = OC
GV Làm như thế nào để chứng minh cho
OB=OC? Ta xét hai tam giác hay sử dụng
tính chất đối xứng? a) Ta có A và C đối xứng nhau qua Oy mà
HS Sử dụng tính chất đối xứng….
O∈Oy nên OA và OC đối xứng nhau qua
GV OB và OC có quan hệ đối xứng với đoạn
Oy ⇒ OA = OC (1)
thẳng nào? Ta có A và B đối xứng nhau qua Ox mà
HS
OB đối xứng với OA qua Ox ⇒ OA=OB O∈Ox nên OA và OB đối xứng nhau qua
OC đối xứng với OA qua Oy ⇒ OA=OC Ox ⇒ OA = OB (2)
⇒ OB = OC Từ (1) và (2) ⇒ OB = OC
GV
COB
ˆ
bằng tổng của các góc nào?
b) Từ (1) ⇒ ∆AOC cân tại O ⇒
3
O
ˆ
=
4
O

O
ˆ
)+(
3
O
ˆ
+
4
O
ˆ
)
Từ (2) ⇒ ∆AOB cân tại O ⇒
1
O
ˆ
=
2
O
ˆ
GV (
1
O
ˆ

2
O
ˆ
) ; (
3
O

+2
3
O
ˆ
= 2(
2
O
ˆ
+
3
O
ˆ
)
trung trực cũng là đường phân giác = 2.50
0
= 100
0

1
O
ˆ
=
2
O
ˆ

3
O
ˆ
=

Và AE + BE có thể thay bằng tổng của Và AE + BE = CE + EB (2)
hai đoạn nào?
HS AD + DB = CD + DB = BC
AE + BE = CE + EB
GV
Vậy để so sánh (AD + BD) và (AE + BE)
ta đi so sánh BC với (CE + EB).
Vậy để so sánh (AD + BD) và (AE + BE)
ta đi so sánh BC với (CE + EB).
⇒ Đây là ba cạnh của tam giác nào?
Xét BEC ta có BC < EC + BE (BĐT∆)
Hãy viết BĐT biểu thị mối quan hệ giữa Thay (1) và VT và thay (2) vào VP của
BC với (CE + EB). BĐT ta có:
HS - BC, BE, EC là ba canh của ∆BEC. AD + DB < AE + BE
Ta có: BC < EC + BE
HS Căn cứ vào phần a để trả lời phần b b) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi
là: A ⇒ B ⇒ D
4. CỦNG CỐ (HĐ3).
BT40/SKG(VBT). Các hình A, B, D có trục đối xứng.
BT41/SKG(VBT).
Các câu a, b, c đúng.
Câu d sai: Vì một đoạn thẳng có hai trục đối xứng là chính nó và đường trung trực của
đoạn thẳng đó.
5. HƯỚNG DẪN(HĐ4).
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- BTVN: 42/SKG.
BT42: Xác định trục đối xứng ⇒ cách gấp ⇒ cắt.
- Đọc trước bài 7(Hình Bình hành). Đọc kỹ phần chứng minh đinh lý.
-
-


Năm học 2011 - 2012
Năm học 2011 - 2012
Ngày dạy: 01/10/2011
Tiết 12
§7. HÌNH BÌNH HÀNH
 MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.

A
GV
Từ phần KTBC ⇒ giới thiệu định nghĩa
hình bình hành.
HS Đọc và tóm tắt nội dung đinh nghĩa theo
Tứ giác ABCD có
}

ABCD là hình
hình vẽ.
AB//CD và BD//BC
bình hành
GV Vậy hình bình hành có phải là một hình
thang không?
HS Hình bình hành có là hình thang vì có hai NX: Hình bình hành là một hình thang đặc
cạnh đối song song. biệt (Vì có hai cạnh bên song song)
GV Qua phần định nghĩa hình bình hành hãy
nêu cách vẽ hình bình hành?
HS Vẽ hai cặp đường thẳng song song cắt nhau
tại 4 điểm là 4 đỉnh của hình bình hành…
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
23
23
-
-

DB
ˆˆ
=
c) OA = OC; OB = OD
Chứng minh:
GV Trong phần nhận xét ta có hình bình hành a) Vì hình bình hành ABCD là hình thang
là một hình thang đặc biệt. Vậy trong có hai canh bên song song
trường hợp này ta ⇒ ra được quan hệ như ⇒ hai đáy bằng nhau: AB = DC
thế nào về AB và CD; AD và BC?
⇒ hai canh bên bằng nhau: AD = BC
HS Vận dụng tính chất về cạnh của hình thang
b) Ta có ∆ADB = ∆CDB (c.c.c) ⇒
DB
ˆˆ
=
để chứng minh cho AB = DC và AD = BC
∆ADC = ∆CBA (c.c.c) ⇒
CA
ˆˆ
=
HS Chứng minh các phần còn lại b và c c) Xét ∆AOB và ∆COD có:
Mỗi HS làm một phần AB = DC (hai canh đối của hình bình hành)
11
CA
ˆˆ
=

11
DB
ˆˆ

- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- BTVN: 44, 45/SKG.
BT44: Ta cần chứng minh cho BEDF là hình bình hành ⇒ hai cạnh đối BE = DF
-
-
24
24
-
-
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân


Biết vẽ một điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với một
đoạn thẳng cho trước qua một điểm.
3. Về tư duy thái độ
Cã ý thøc vµ th¸i ®é nghiªm tóc trong giê häc.
Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trên thực tế
 CHUẨN BỊ
GV: Thước.
HS: Thước, tính chất đường chéo của hình bình hành.
 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp.
- Luyện tập và thực hành.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Dạy học nhóm nhỏ
 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
- Như thế nào là hai điểm (hai hình) đối xứng nhau qua một đường thẳng?
GV: Vậy như thế nào là hai điểm (hai hình) đối xứng nhau qua một điểm?
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ2. Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm 1. Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm
HS:
Làm ?1
x
x
O
A
B
- Nêu cách vẽ.

B '
C '
A '
B
A
O
C
GV:
Vậy nếu lấy một điểm D bất kỳ thuộc A’B’
thì điểm đối xứng với D qua O nằm ở đâu?
HS:
Điểm đối xứng với D qua O nằm ở AB…
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
25
25
-
-

Trích đoạn BT 84/SKG F BÀI MỚI(HĐ2).
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status