giáo án hinh học 8 (HKI) - Pdf 44

Tiết: 1
Tuần: 1
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
§1. TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các
góc trong của một tứ giác lồi, trên cơ sở phân chia tứ giác thành càc tam giác không
có điểm trong chung và dựa vào đònh lí tổng các góc trong của một tam giác.
- Học sinh biết vẽ, gọi tên các yếu tố của tứ giác, kỹ măng vận dụng đònh lí
tổng các góc trong của một tam giác, bước đầu vận dụng được đònh lí tổng các góc
trong của một tứ giác để giải một số bài tập đơn giản.
-Học sinh biết vận dụng kiến thức của bài vào những vấn đề thực tiễn đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
• GV : SGK, thước thẳng, bảng phụ vẽ sẳn một số hình, bài tập
• HS : SGK, thước thẳng
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn đònh lớp :
2/ kiểm tra bài cũ :
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hình thành khái niệm tứ
giác.
GV: Yêu cầu học sinh
quan sát các hình vẽ và trả
lời câu hỏi.
“ Trong những hình vẽ ở
bên, những hình nào thảo
mãn tính chất”:
a) Hình tạo bởi 4 đoạn
thẳng.
b) Bất kỳ hai đoạn thẳng

1. Đònh nghóa
Đònh nghóa
Tứ giác ABCD là hình gồm
bốn đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA, trong đó bất kỳ hai đoạn
thẳng nào cũng không cùng
nằm trên một đường thẳng.
Đọc tên: Tứ giác ABCD hay
tứ giác BCDA, tứ giác CDAB

- A, B, C, D là các đỉnh của tứ
giác.
- Các đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA là các cạnh của
D
C
B
A
1a
H
G
F
E
1b
K
I
J
L
1c
P

của một tam giác?.
Có thể dựa vào đònh lí đó
để tìm kiếm tính chất tương
tự cho tứ giác.
GV cho một học sinh trình
bày chứng minh ở bảng hoặc
sử dụng máy chiếu vài bài
làm của học sinh, bài chứng
minh của GV.
GV: Phát biểu đònh lí tìm
được qua chứng minh?.
GV: Nêu đònh lí và ghi
bảng.
Học sinh làm bài trên
phiếu học tập bài tập ?2
SGK trang 65.
Điền vào chỗ còn trống
để có một câu đúng.
Học sinh suy nghó, phát
biểu suy nghó của mình,
tìm cách chứng minh, làm
trên phiếu học tập cá
nhân.
Hai học sinh phát biểu
tứ giác.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn
nằm trong một nửa mặt phẳng
bờ là đường thẳng chứa bất kỳ
cạnh nào của tứ giác.
1. Bài tập ?2 SGK

Học sinh làm bài tập trên
phiếu học tập. (GV sẽ thu
N
M
P
Q
D
C
B
A
D
C
B
A
vẽ sẵn, lời giải của một số
học sinh.
Đồng thời GV se õlàm bài
giải hoàn chỉnh cho học sinh
sửa.
Bài tập 2 SGK
GV và học sinh hoạt động
tương tự như trên.
và chấm một số em)
5) Hướng dẫn học ở nhà:
Bài tập 3: Hãy nêu các phương pháp chứng minh đường thẳng là đường trung trực
của một đoạn thẳng cho trước?. Nhận xét hai góc B và D?.
Bài tập 4: Vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh của nó?(lớp 7?) hay biết một góc
và độ dài hai cạnh kề của gó đó?
Tiết: 2
Tuần: 1

110
°
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Kiểm tra bài cũ và hình
thành khái niệm hình thang
Gọi 1 học sinh lên bảng, số
học sinh còn lại làm trên
phiếu học tập.
GV: a) Dựa vào số đo các
góc đã cho có trên hình vẽ,
hãy tính số đo các góc G và
º
H
biết rằng:
º
H
=
)
2
3
G
b) Nhận xét gì về hai đoạn
thẳng FG và EH và nêu lý do
vì sao có nhận xét đó?
GV: Hình thành đònh nghóa
hình thang và giới thiệu các
yếu tố liên quan đến hình
thang.
Bài tập củng cố khái niệm
hình thang và tính chất rút ra

)
E
+
)
F
=180
0
và chúng ở vò
trí góc trong cùng phía.
Học sinh vẽ hình 14 SGK
vào vở.
Học sinh làm trên phiếu
học tập hay trên film trong
và GV sử dụng máy chiếu
Overhead, chiếu một số
bài làm của học sinh. (Bài
tập ?1 SGK)
Học sinh làm bài tập ?2
SGK để chứng minh nhận
xét trong SGK
Học sinh làm trên phiếu
học tập hay trên film
trong, nhận xét rút ra qua
bài tập này.
Một học sinh làm ở bảng
các học sinh khác nhận
xét, kết luận.
1. Đònh nghóa :
Hình thang là tứ giác có
hai cạnh đối song song.

vuông là hình thang có một
góc vuông.
ABCD là hình thang vuông.
{

ABCD là hình thang
Có 1 góc vuông
120
0
60
0
H
G
F
E
H
D C
B
A
D
C
B
A
C
D
B
A
G
H
F

thẳng còn lại?
- Khái quát cách giải khi số đoạn thẳng song song là n đoạn? (Cho học sinh
khá giỏi)
Tiết: 3
Tuần: 2
§3. HÌNH THANG CÂN
I. MỤC TIÊU:
y
x
65
0
A
B
C
D
40
0
80
0
y
x
D
C
B
A
- Nắm chắc đònh nghóa, các tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Biết vận dụng đònh nghóa, các tính chất của hình thang cân trong việc nhận
dạng và chứng minh được các bài toán có liên quan đến hình thang cân. Rèn luyện
kỹ năng phân tích giả thiết, kết luận của một đònh lí, kỹ năng trình bày lời giải một
bài toán.

b) Nếu
¼
ABC
=
¼
DCB
thì
¼
BDA
=
¼
CDA

và AC = BD.
3) Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV: Giới thiệu khái niệm
hình thang cân.
Củng cố khái niệm
Hình 24 SGK sẽ được GV
vẽ sẵn trên 1 film trong, chuẩn
bò trước.
GV: Qua bài tập đã làm
trong phần kiểm tra bài cũ,
nhận xét gì về hai đường chéo
của hình thang cân?
Tìm tính chất hai cạnh bên
của hình thang cân
Hãy vẽ một hình thang cân,
có nhận xét gì về hai cạnh bên

)
)
º
AB // CD
;A B C D




= =


Bài tập ?2 SGK
2. Tính chất
Đònh lí 1:
Trong hình thang cân, hai
đường chéo bằng nhau.
Xét:
- Nếu hình thang cân có hai
cạnh bên song song…….
- Nếu hình thang cân có hai
cạnh bên không song song
thì ……………….
D
C
B
A
GV yêu cầu học sinh làm
trên phiếu học tập hay trên
film trong.

GV: Nhận xét, kết luận.
xét trên.
HS: Hình thang cân có
hai cạnh bên bằng nhau.
HS: Cho một phản ví dụ
để chứng tỏ lập luận của
mình …
- Vẽ A, B (bằng compa
…)
- AB // CD (bài cho)
- Đo, nhận thấy:
)
A

)
B

có cùng số đo.
Kết luận: Hình thang
có hai đường chéo bằng
nhau thì hình thang đó
cân.
Tổng hợp các dấu hiệu
nhận biết hình thang cân
HS: Nêu vấn đề, bổ sung
cho nhau.
Đònh lí 2:
Trong hình thang cân, hai
cạnh bên bằng nhau.
Đònh lí 3:

a)
¼
ACD
=
¼
BDC
b) Cho hai đường chéo cắt
nhau tại E.
Chứng minh: ED = EC.
Học sinh làm trên phiếu
học tập.
5) Hướng dẫn học ở nhà :
Làm các bài tập 11, 12, 13, 15, 18 và chứng minh đònh lí 3 SGK
Hướng dẫn:
Bài tập 11: Tính độ dài AD bằng cách nào?
C
D
A
B
m
A B
C
D
E
Bài tập 12: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
Bài tập 13: Tính chất 2 đường chéo hình thang cân và phương pháp chứng minh
tam giác cân.
Bài tập 15: Các phương pháp chứng minh 2 đường thẳng song song?
Bài tập 18: Vẽ thêm một cách hợp lý một đường thẳng bằng một trong hai
đường chéo làm trung gian? Chẳng hạn vẽ qua F tia Fx // EG như sau:

Cho ABCD là hình thang cân. Vẽ AE,
BF vuông góc với DC.
Chứng minh: DE = CF
Tính BC biết rằng AB=2cm, CD=4cm.
3/ Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV: Thay vì vẽ như trên có
thể vẽ AE và BF như thế nào
ta vẫn có điều cần chứng minh
là DE = CF?
GV có thể phân tích ý nghóa
của việc vẽ vuông góc, từ đó
học sinh có thể nghó ra cách
vẽ AE, BF (vào phía trong
hình thang sao cho
¼
DAE
=
¼
CBF
<
¼
DAB
chẳng hạn)
Luyện tập
Cho hình thang ABCD có
AB // CD, Chứng minh rằng:
a) Nếu
¼
ACD

Từ đó suy ra AC = BD,
suy ra ADE = BCD
(c-g-c)
Suy ra
¼
ADC
=
¼
BCD
,
suy ra ABCD là hình
thang cân.
b) Bước 1: Học sinh vẽ
thêm BK song song với
AC, chứng minh BDK
cân.
Bước 2: Câu a suy ra
¼
ACD
=
¼
BDC
, suy ra
ABCD là hình thang cân.
Bài tập :
Cho hình thang ABCD có
AB // CD, Chứng minh rằng:
a) Nếu
¼
ACD

B
C
K
Vẽ thêm BK song song với
AC
Ta chứng minh BDK cân.
Theo câu a suy ra
¼
ACD
=
¼
BDC
, suy ra ABCD là hình
F
E
A B
C
D
GV: Cho học sinh làm theo
nhóm: Bài tập 19 SGK.
Cho ba điểm A, D, K như
hình vẽ. Tìm điểm M sao cho
4 điểm đó tạo thành hình
thang cân.
Học sinh thảo luận theo
nhóm, chỉ ra được hai
điểm M và M’ thoả mãn
điều kiện bài toán.
thang cân.
Bài tập 19 SGK.

¼
ABC
, mà chúng
đồng vò

ED // BC mà EC =
BD (do chứng minh trên)


BEDC là hình thang cân.
b) Ta có: ED // BC và do giả
thiết:

¼
EBD
=
¼
DBC
=
¼
BDE

Suy ra ED = EB.
4) Hướng dẫn học ở nhà :
Cho ABC cân (AB = AC). Gọi M là trung điểm của cạnh AB, vẽ tia Mx // BC
cắt AC tại N.
a) Tứ giác MNCB là hình gì? Vì sao?
b) Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC? Vì sao
M'
A

đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.
Vấn đề đặt ra cho chúng ta tìm tòi là
điều đó còn đúng đối với mọi tam
giác không?
Học sinh trình bày nội dung công
việc đã làm ở nhà:
- Chứng minh BMNC là hình
thang cân.
j
_
_
N
M
C
B
A
- Suy ra BM = CN =
2
AB
- Mà AB = AC (gt) suy ra N là
trung điểm AC.
3/ Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV: Giới thiệu bài mới:
“Đường trung bình của tam
giác”
Hoạt động phát triển tính
chất, khái niệm đường trung
bình của tam giác
GV: Cho ABC tuỳ ý, nếu

trên bảng.
Học sinh làm trên phiếu
học tập theo nhóm.
Học sinh đại diện cho
từng nhóm trả lời những
vấn đề mà GV yêu cầu.
Học sinh ghi đònh nghóa,
vẽ hình vào vở học.
Học sinh vẽ hình, đo dự
đoán tính chất đường
trung bình.
Học sinh: Đường trung
bình của một tam giác thì
song song với cạnh thứ ba
và bằng nửa cạnh đó.
Học sinh vẽ hình kiểm
tra dự đoán của mình.
1. Đònh lí 1:
Đường thẳng đi qua trung
điểm của một cạnh của một
tam giác, song song với cạnh
thứ hai thì đi qua trung điểm
cạnh thứ ba.
2. Đònh nghóa:
Đường trung bình của tam
giác là đoạn thẳng nối trung
điểm hai cạnh của tam giác
đó.
3. Đònh lí 2:
Đường trung bình của tam

câu hỏi mà GV yêu cầu.
KL
DE // BC
DE =
2
BC
4) Củng cố:
GV: Yêu cầu học sinh:
a) Dựa vào hình vẽ, tìm
những đường trung bình khác
của tam giác ABC và nêu tính
chất của chúng?
b) Cho học sinh làm bài tập,
hình vẽ 33 SGK.
GV: Chỉ yêu cầu học sinh
trả lời bằng miệng. Nêu lí do
vì sao được kết quả đó.
a) Trong tam giác ABC có
thêm EF, DF là đường
trung bình.
Do đó:
EF // AB và EF =
2
AB
DF // AC và DF =
2
AC
b) Học sinh là bài tập ở
SGK ?3 (Hình vẽ 33)
Cho DE = 50 chứng minh,

• GV thước thẳng, compa, SGK, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
• HS : thước thẳng, compa
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- HS1 : Phát biểu đònh nghóa, tính chất về đường trung bình của tam giác, vẽ hình
minh hoạ ?
- HS2 :Cho hình thang ABCD (AB // CD) như hình vẽ. Tính x,y
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV: Yêu cầu cả lớp làm
trên phiếu học tập, thu và
chấm một số bài của học sinh
Cho hình thang ABCD
(AB//CD), gọi E là trung điểm
của AD, Vẽ tia Ex //DC cắt
AC ở I, cắt BC ở F. I có phải
là trung điểm của đường chéo
AC? F có phải là trung điểm
của BC? Vì sao?
GV: Dựa vào những kiến
thức của học sinh, GV bổ
Học sinh làm trên phiếu
học tập.
Một học sinh làm ở
bảng.
- E là trung điểm của AD
và Ex //DC nên đi qua
trung điểm I của AC (đònh
lí đường trung bình trong

M
D
C
B
A
sung, khái quát, phát biểu
thành đònh lí.
GV: Giới thiệu khái niệm
đường trung bình của hình
thang.
Tìm kiếm kiến thức mới
GV: Xét hình thang ABCD,
hãy đo độ dài đường trung
bình của hình thang và độ dài
tổng hai đáy của hình thang
rồi so sánh chúng?
Kết luận được rút ra?
GV: Chứng minh hoàn chỉnh
đònh lí đó?
điểm F của BC (đònh lí).
Học sinh tiến hành vẽ, đo,
rút ra kết luận: “Đường
trung bình của hình thang
thì song song với hai đáy
và có độ dài bằng nửa
tổng độ dài hai đáy”.
Học sinh chứng minh bằng
miệng:
EI =
1

hình thang.
BE đi qua trung điểm của
cạnh bên AC, BE // AD.
Suy ra E là trung điểm của
DF.
Vậy BE là đường trung
bình của hình thang
ACFD.
Do đó
24
2
x+
= 32, từ đó
suy ra x = 64 – 24 = 40cm.
BE đi qua trung điểm của
cạnh bên AC, BE // AD.
Suy ra E là trung điểm của
DF.
Vậy BE là đường trung
bình của hình thang ACFD.
Do đó
24
2
x+
= 32, từ đó
suy ra x = 64 – 24 = 40cm
5) Hướng dẫn học ở nhà:
/
/
A B

1/ Ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên Học sinh
Kiểm tra bài tập học sinh làm ở nhà.
GV có thể vẽ hình sẵn ở bảng phụ.
GV: Yêu cầu vài học sinh nhắc lại tính chất
đường trung bình của hình thang.
GV sửa sai cho học sinh và hoàn chỉnh
chứng minh.
Một học sinh làm bài tập ở bảng.
GT
AC = CE = EG; BD = DF = FH
AB // CD // EF // GH
KL
Tính x, y?
Chứng minh các tứ giác ABFE, CDHG là
hình thang.
Do CD là đường trung bình của hình
thang ABFE, do đó x =
AB + EF
2

x =
8 16
2
+
= 12cm
Do EF là đường trung bình của hình
thang CDHG
Do đó y = 16.2 – x = 32 – 12 = 20cm

G
H
\\ \\
/
/
x
x
F
E
K
C
A
B
D
GV chuẩn bò bài giải hoàn
chỉnh trên bảng phụ
Yêu cầu học sinh nêu bài
toán đầy đủ cả thuận và đảo?
Làm hoàn chỉnh vào vở bài
tập ở nhà.
Củng cố tính chất đường
trung bình của hình thang, bài
toán mở tìm kiếm kiến thức
mới
Bài tập 28 SGK.
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi để rèn phương pháp
phân tích đi lên:
- Để chứng minh AK = KC
ta cần chứng minh điều gì?

các câu hỏimà GV nêu
lên.
Học sinh giải bài tập
này trên phiếu học tập
do GV chuẩn bò sẵn.
Một học sinh lên bảng
trình bày lời giải.
Phần này là bài toán mở,
từ đó dẫn đến bài toán
tổng quát
Học sinh chứng minh
trực tiếp trên phiếu học
tập
HS: Đoạn thẳng nối
trung điểm hai đường
chéo của hình thang thì
song song với hai đáy và
bằng nửa hiệu hao đáy.
a) Theo đề bài ta có :
E ; F ; K lần lược là trung
điểm của AD , BC , AC ,

EK là đường trung bình
của
2
DC
ADC EK⇒ =V
KF là đường trung bình của
2
AB

EF là đường trung bình của
hình thang ABCD nên EF //
CD. Mà E là trung điểm AD
(gt) vậy:
- K là trung điểm đoạn thẳng
AC (đònh lí)
- I là trung điểm đoạn thẳng
BD (đònh lí)
4) Củng cố:
Cho ABC, các đường
trung tuyến BD, CE cắt nhau ở
G, gọi I, K lần lượt là trung
điểm của GB, GC. Chứng
Học sinh làm trên phiếu
học tập.
IK//BC và IK=
2
BC

Bài tập củng cố:
x
x
A B
D
E F
I
C
K
\
\


đtb của GBC)
ED // BC và ED =
2
BC

(đtb của ABC)
Suy ra ED//IK và ED=IK.
5) Hướng dẫn học ở nhà:
Bài tập: Nếu ABCD là tam giác lồi (AB < CD) và I, L lần lượt là trung điểm
hai đường chéo AC và BD.
a) Chứng minh rằng IK


2
DC AB−
b) IK =
2
DC AB−


ABCD là hình thang.
Hướng dẫn:
Bất đẳng thức trong EKI? EI với DC?
Tương tự đối với KIF?
Tiết: 8
Tuần: 4
§5. DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA.
DỰNG HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU:

2/ Kiểm tra bài cũ :
3/Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV: Giới thiệu cho học sinh
bài toán dựng hình.
Ôn tập kiến thức cũ
GV: Hãy nêu tóm tắc các
bài toán dựng hình cơ bản đã
biết ở lớp 6 và lớp 7 và thực
hiện việc dựng đó trên phiếu
học tập cá nhân.
GV: Chỉ yêu cầu học sinh
làm cụ thể bài toán: Dựng
đoạn thẳng bằng đoạn thẳng
cho trước, dựng trung trực của
đoạn thẳng, dựng tam giác khi
biết độ dài của một cạnh kề
với hai góc cho trước.
GV: Thu và chấm một số
bài.
Qua hoạt động, trình bày
các bước dựng của bài toán
dựng hình thang
GV: Nêu bài toán dựng hình
thang, thực chất là đưa về bài
toán dựng cơ bản đã nêu ở
trên.
GV: Nêu ví dụ 1 ở SGK, với
việc phân tích, để cho học
sinh thấy ý nghóa của việc

gốc và một điểm của tia.
2. Các bài toán dựng hình
đã biết:
Dựng đoạn thẳng bằng đoạn
thẳng cho trước.
Dựng góc bằng góc cho
trước.
Dựng đường trung trực của
một đoạn thẳng cho trước.
Dựng tia phân giác của một
góc cho trước.
Dựng đường thẳng đi qua
một điểm cho trước và vuông
góc với một dường thẳng cho
trước.
Dựng tam giác (1 trường
hợp c-c-c)
3. Dựng hình thang:
Ví dụ 1:
(SGK)
Bài tập:
Dựng hình thang ABCD
AB//CD và AB=AD=2cm,
3cm
B
CD
A
70
0
4cm

thẳng đi qua A và song song
với DC.
Điểm B nằm trên đường
tròn (A; 3cm). Suy ra dựng
được điểm B.
4/ Củng cố:
Phân tích cách dựng bài tập
31 SGK.
GV: Bài tập này học sinh sẽ
làm phần dựng và chứng minh
ở nhà.
Thảo luận theo tổ, một
đại diện phát biểu ý kiến.
Hai tổ phát biểu:
- ADC dựng được (do
biết độ dài ba cạnh)
- Điểm B nằm trên tia
Ax//DC và B thuộc đường
tròn (A; 2cm), từ đó suy ra
cách dựng điểm B.
5) Hướng dẫn học ở nhà:
Bài tập số 29, 30, 32, 34 SGK trang 83.
/
//
/
=
4cm
2cm
A
B

= 65
0
x
A
4cm
y
65
0
C
B
GV: Sau khi học sinh giải xong, nêu bài
toán phụ: “Cho góc 65
0
, dựng góc 25
0
, sau đó
dựng bài toán trên bằng cách khác” (Làm ở
nhà)
Dựng:
Dựng BC = 4cm (Dựng đoạn thẳng bằng
đoạn thẳng cho trước)
Dựng
¼
CBx
= 65
0
(Dựng góc bằng góc
cho trước)
Dựng tia Cy vuông góc với tia Bx (Bài
toán dựng cơ bản)

điểm cá nhân và tổ.
GV: Cho học sinh nhận xét,
bài toán dựng hình trên đã sử
dụng những bài toán dựng
hình cơ bản nào?
Rèn luyện kỹ năng dựng
hình những bài toán cơ bản
GV: Mỗi học sinh dựng một
góc có số đo bằng 30
0
?
GV: Thu và chấm một số
bài.
Chia lớp thành 4 tổ,
các tổ tiến hành thảo
luận và trình bày bài
giải của tổ mình.
CD = 4cm dựng được.
¼
CDx
= 80
0
dựng được
(điểm A thuộc tia Dx)
và điểm A thuộc đường
tròn (C, 4cm) suy ra A
dựng được, B thuộc tia
Ay // DC và thuộc tia Ct
sao cho
¼

A
Dựng hình thang ABCD, biết
º
D
= 90
0
, đáy CD = 3cm, cạnh
bên AD = 2cm, cạnh bên BC =
3cm.
GV: Cho tất cả học sinh làm
phân tích bằng miệng, trình bày
cách dựng, phần chứng minh sẽ
làm hoàn chỉnh ở nhà.
Học sinh phân tích:
- Tam giác vuông ADC
dựng được.
- Điểm B thuộc tia Ax//DC
và thuộc đường tròn
(C;3cm) suy ra B dựng được.
5) Hướng dẫn học ở nhà :
Dựng hình thang cân ABCD, (AB // CD), biết hai đáy AB = 2cm, CD = 4cm,
đường cao AH = 2cm.
Hướng dẫn: Tính độ dài DỰNG HÌNH, tam giác ADH dựng được suy ra …
3cm
3cm
2cm
D C
B
A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status