Giáo án hình học 8 HKII - Pdf 42

Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
− Củng cố đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật. Bổ sung
tính chất đối xứng của hình chữ nhât thông qua bài tập.
− Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật
trong tính toán, chứng minh các bài toán thực tế.
II. CHUẨN BỊ :
 Giáo viên :
− Bảng phụ − Thước thẳng − Compa − ê ke
 Học sinh :
− Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ − Bảng nhóm
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : 10’
HS
1
: − Vẽ hình chữ nhật
− Chữa bài tập 58 tr 99 SGK
a 5 2
13
b 12
6
6
a 13
10
7
HS
2
: − Phát biểu đònh nghóa hình chữ nhật

− 1HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
− 1 vài HS khác nhận xét bài làm
GV chốt lại phương pháp :
+ Vẽ đường thẳng BH ⊥ DC
+ Tính HC
+ Tính BH = AD
Bài 62 tr 99 SGK :
a) Câu a đúng
Giải thích : gọi trung điểm của
cạnh huyền AB là M ⇒ CM là
trung tuyến ứng với cạnh huyền
AB của ∆ vuông ABC ⇒ CM =
2
AB
⇒ C ∈ (M ;
2
AB
)
b) Câu b đúng :
Giải thích : có 0A = 0B = 0C = R
⇒ C0 là trung tuyến của ∆ ACB
mà :
C0 =
2
AB
⇒ ∆ABC vuông tại C.
Bài 63 tr 100 SGK
A
B

A
B
C
0
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
Bài 64 tr 100 SGK
GV gọi HS đọc đề bài
1HS đọc to đề bài
GV hướng dẫn HS vẽ hình bằng thước và compa
− HS làm theo dưới sự hướng dẫn của GV
Hỏi : Hãy chứng minh tứ giác EFGH là hình chữ nhật ?
1HS lên bảng làm dưới sự hướng dẫn của GV
GV gợi ý nhận xét về ∆DEC
HS : sau khi c/m
KL : DÊC = 90
0
Hỏi : Các góc khác của tứ giác EFGH thì sao ?
HS : c/m tương tự

11
ˆ
ˆ
FG
=
= 90
0
τ Bài 65 tr 100 SGK :
− GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 65
HS đọc đề bài
− 1HS đọc to trước lớp

1
1
1
C
C
D
D
==
;
CD
ˆ
ˆ
+
= 180
0
(góc trong cùng phía của AD //
BC)

2
1
ˆ
ˆ
11
=+
CD
180
0
= 90
0
⇒ Ê

(1)
Ta có : AH = HD (gt)
CG = GD (gt)
⇒ HG là đường trung bình của
Trang 3
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
1 Vài HS khác nhận xét
Bài tập 60 tr 99 SGK :
− GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề bài 60
HS : đọc đề bài 60
GV cho HS hoạt động theo nhóm
HS : hoạt động theo nhóm
GV theo dõi sự hoạt động của nhóm
Nhóm 1, 2, 3, 4 nghe sự hướng dẫn của GV. Sau đó trình
bày bài làm vào bảng nhóm của mình
GV gợi ý các em có thể vẽ hình ∆ABC vuông tại A và kẻ
đường trung tuyến AM
− Áp dụng đònh lý Pytago để tính BC
⇒ AM = ?
− GV gọi đại diện nhóm lên trình bày bài làm
Sau 5phút. Đại diện nhóm lên trình bày bài làm
GV kiểm tra thêm bài làm của 3 nhóm còn lại
HS nhắc lại phương pháp bài 64 và 65
HĐ 2 : Củng cố :
− GV yêu cầu HS nhắc lại phương pháp giải của bài 64 ; 65
tr 100 SGK
HS : nhắc lại phương pháp bài 64 và 65
4. Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại đònh nghóa đường tròn. Đònh ý thuận và đảo của
tính chất tìm phân giác của một góc.

+ 24
2

BC
2
= 625
BC = 25 (cm)
Theo tính chất của ∆ vuông ta có :
AM =
2
25
2
=
BC

⇒ AM = 1,25cm
Trang 4
A
B
M
C
2 4
7
Trửụứng THCS Tran Hửng ẹaùo GV : Voừ ẹửực Haùnh
Trang 5
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
§10 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. MỤC TIÊU : Qua bài này, HS cần :
− Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, đònh lý về các
đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một

0
⇒ ABKH là hình chữ
nhật
1. Khoảng cách giữa hai đường
thẳng song :
AB // HK (gt)
AH // BK (cùng ⊥ b)
⇒ ABKH là hình bình hành có
H
ˆ
= 90
0
⇒ ABKH là hình chữ nhật nên
Trang 6
Ngày soạn : tháng năm 2007
Tuần : 9
Tiết : 18
A
B
H

K

a
b
h
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
Hỏi : Vậy độ dài BK bằng bao nhiêu ?
ABKH là hình chữ nhật nên BK = AH = h
GV nói : AH ⊥ b và AH = h ⇒ a cách b một khoảng bằng h.

⇒ AMKH là hình chữ nhật ⇒ AM // b ⇒ M
∈ a (theo tiên đề Ơclit)
GV : Tương tự c/m được M’ ∈ a’
GV yêu cầu HS nên tính chất của các điểm cách đều một
đường thẳng cho trước
HS : đọc tính chất tr 101 SGK
− 1 HS : nhắc lại tính chất
− GV yêu cầu HS làm bài ?3
BK = AH = h
τ Nhận xét : Một điểm thuộc
đường thẳng a trên hình, cách
đường thẳng b một khoảng bằng
h, tương tự, mọi điểm thuộc
đường thẳng b cũng cách đường
thẳng a một khoảng bằng h. Ta
nói h là khoảng cách giữa hai
đường thẳng // a và b
τ Đònh nghóa :
Khoảng cách giữa hai đường
thẳng song song là khoảng cách
từ một điểm tùy ý trên đường
thẳng này đến đường thẳng kia
2. Tính chất của các điểm cách
đều một đường thẳng cho trước
:
Chứng minh
τ c/m ∈ a :
Vì AH // MK (cùng ⊥ b) và AH
= MK (= b)
Nên AMKH là hình bình hành. Lại

+ a // b // c // d
+AB = BC = CD
HS : Nghe giảng
cách b một khoảng bằng h
τ Nhận xét :
Tập hợp các điểm cách một
đường thẳng cố đònh một khoảng
bằng h không đổi là hai đường
thẳng / / với đường thẳng đó và
cách đường thẳng đó một
khoảng bằng h.
3. Đường thẳng song song cách
đều:
+ a // b // c // d và
+ AB = BC = CD
τ Các đường thẳng a, b, c, d song
song với nhau và khoảng cách
giữa các đường thẳng a và b ; b
và c ; c và d bằng nhau. Ta nói
chúng là các đường thẳng song
song cách đều
Trang 8
A
B
H
A ’ ’
2
C
A ’
H ’

biệt của đònh lý về các đường thẳng song song cách đều.
HS : Nghe GV trình bày
HĐ 4 : Củng cố :
GV ghi sẵn bài tập 69 trên bảng phụ
− Yêu cầu HS làm bài 69 (103) SGK
HS đọc đề bài
− HS
1
ghép 2 ý đầu
− HS
2
ghép 2 ý sau
GV gọi HS nhận xét
Bài ?4

Ta có : a // b // c // d
Nếu AB = BC = CD
Thì EF = FG = GH
Nếu EF = FG = GH thì
AB = BC = CD
τ Đònh lý
− Nếu các đường thẳng song
song đều cắt một đường thẳng
thì chúng chắn trên đường thẳng
đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng
nhau
− Nếu các đường thẳng song
song cắt 1 đường thẳng và chúng
chắn trên đường thẳng đó các
đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau

(102 ; 103 SGK)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
− Củng cố cho HS tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho
trước, đònh lý về đường thẳng song song cách đều.
− Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán : tìm được đường thẳng cố đònh, điểm cố đònh,
điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào
− Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ :
Trang 10
A
3 c m
A B
I
M
0
H
M
K
3 c m
3 c m
Ngày soạn : tháng năm 2007
Tuần : 10
Tiết : 19
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
 Giáo viên :
− Bảng phụ − thước thẳng − compa − êke
 Học sinh :
− Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ − Bảng nhóm
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước

A
H B
K
C
Trang 11
A
C
D
E
C ’
D ’ B
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
nêu GT, KL
GT A ∈ d ; AH = 2cm
AB = BC
KL Khi B di chuyển trên d ⇒ C di chuyển trên ?
Gọi HS lên bảng trình bày bài làm
1HS lên bảng trình bày bài làm
Gọi HS nhận xét và bổ sung sai sót
HS nhận xét và sửa sai
− HS cả lớp đối chiếu bài làm của mình và sửa sai (nếu có)
Bài 71 tr 103 SGK :
− GV treo bảng bảng phụ ghi sẵn đề bài 71.
1 HS đọc to đề bài trước lớp
Gọi 1 em lên bảng vẽ hình
− 1 em lên bảng vẽ hình
Gọi : 1HS nêu GT, KL của bài
1 HS nêu miệng GT, KL
∆ABC, Â = 90
0

trung điểm của đường chéo DE.
Nên 0 cũng là trung điểm của
đường chéo AM (t/c hcn)
⇒ A, 0, M thẳng hàng
b) 0K là đường trung bình của
∆AHM
⇒ 0K =
2
AH
(không đổi)
Nếu : M ≡ B ⇒ 0 ≡ P (P là trung
điểm của AB nếu M ≡ C ⇒ 0 ≡ Q
(Q là trung điểm của AC)
Vậy khi M di chuyển trên BC thì 0
di chuyển trên đường trung bình
của ∆ABC
c) Nếu M ≡ H thì AM ≡ AH, khi
đó AM có độ dài nhỏ nhất (vì
đường ⊥ ngắn hơn đường xiên)
II. Luyện tập tại lớp :
τ Bài 70 tr 103 SGK
Trang 12
A
B CH
K
M
D
Q
P
0

⇒ CH là đường trung bình của ∆
⇒ CH =
2
2
2
0
=
A
= 1 (cm)
Nếu 0 ≡ 0 ⇒ C ≡ E
(E là trung điểm A0) khi b di
chuyển trên tia 0x thì C di chuyển
trên tia Em // 0x, cách 0x một
khoảng bằng 1cm.
Trang 13
Ngày soạn : tháng năm 2007
Tuần : 10
Tiết : 20
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
HÌNH THOI
I. MỤC TIÊU :
− HS hiểu đònh nghóa hình thoi, các tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết một tứ giác
là hình thoi
− HS vẽ một hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi
− Biết vận dụng kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán
thực tế.
II. CHUẨN BỊ :
 Giáo viên :
− Bảng phụ − thước thẳng − compa − êke
 Học sinh :

Vậy hình thoi là tứ giác như thế nào?
HS : trả lời đònh nghóa hình thoi.
GV : Dán hình thoi và ghi đònh nghóa lên bảng.
GV yêu cầu HS làm bài ?1 SGK
HS Trả lời : Tứ giác ABCD có : AB = BC = CD = DA ⇒
ABCD cũng là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
GV nhấn mạnh : Vậy hình thoi là một hình bình hành đặc
biệt.
HĐ 2 : Tính chất :
− GV căn cứ vào đònh nghóa hình thoi, em cho biết hình thoi
có những tính chất gì ?
Trả lời : Vì hình thoi là một hình bình hành đặc biệt nên
hình thoi có đủ tính chất của hình bình hành.
Hỏi : Hãy nêu cụ thể
HS Trả lời : Trong hình thoi :
 Các cạnh đối bằng nhau
 Các góc đối bằng nhau
 Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
GV vẽ thêm vào hình vẽ hai đường chéo AC và BD cắt
nhau tại 0.
HS : vẽ thêm hai đường chéo.
Hỏi : Hai đường chéo của hình thoi có tính chất gì ?
Trả lời : Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường.
Hỏi : Hãy phát hiện thêm các tính chất khác của hai đường
chéo AC và BD ?
HS : Phát biểu đònh lý SGK tr 104
− 1 vài HS nhắc lại đònh lý
Hỏi : Cho biết GT, KL của đònh lý ?
HS nêu GT − KL

0
− Hình thoi có tất cả các tính chất
của hình bình hành
− Đònh lý : Trong hình thoi
a) Hai đường chéo vuông góc với
nhau
b) Hai đường chéo là các đường
phân giác của các góc hình thoi
Chứng minh :
∆ABC có AB = BC (gt)
⇒ ∆ABC cân tại B có :
0A = 0B (t/c hbhành)
⇒ B0 là trung tuyến
⇒ B0 cũng là đường cao và phân
giác (t/c ∆ cân)
Vậy : BD ⊥ AC ;
21
ˆˆ
BB
=

− Chứng minh tương tự :
Suy ra :
2121
ˆˆ
;
ˆˆ
DDCC
==
Â

GT ABCD hibhAC ⊥ BD
KL ABCD là hình thoi
GV gọi 1HS lên bảng chứng minh
1HS chứng minh :
3.Dấu hiệu nhận biết :
* Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là
hình thoi.
* Hình bình hành có hai cạnh kề
bằng nhau là hình thoi
* Hình bình hành có hai đường
chéo vuông góc với nhau là hình
thoi.
* Hình bình hành có 1 đường chéo
là đường phân giác của 1 góc là
hình thoi
Trang 16
A
B
C
D
0
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
ABCD là hình bình hành nên A0 = 0C
Mà 0B ⊥ AC (BD ⊥ AC)
⇒ ∆ABC cân tại B
⇒ AB = BC. Vậy ABCD là hình thoi. (hai cạnh kề bằng
nhau)
HĐ 4 : Củng cố − Luyện tập :
τ Bài 73 tr 105 SGK
− Các hình vẽ được vẽ sẵn trên bảng phụ

Tiết : 21
Ngày soạn : / / 200
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
− HS hiểu đònh nghóa hình thoi, các tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết một tứ giác
là hình thoi
− HS vẽ một hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi
− Biết vận dụng kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán
thực tế.
II. CHUẨN BỊ :
 Giáo viên :
− Bảng phụ − thước thẳng − compa − êke
 Học sinh :
− Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ − Bảng nhóm
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : 3’
HS
1
: − Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi
3. Bài mới :
Giáo viên - Học sinh Nội dung
Trang 18
Trửụứng THCS Tran Hửng ẹaùo GV : Voừ ẹửực Haùnh
Trang 19
Trửụứng THCS Tran Hửng ẹaùo GV : Voừ ẹửực Haùnh
Trang 20
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh

4) Trong hình chữ nhật hai đường chéo
bằng nhau và là các đường phân giác của
các góc của hình chữ nhật
5) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc
với nhau là hình thoi
6) Hình bình hành có hai đường chéo bằng
nhau là hình chữ nhật
7) Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là
hình thoi.
8) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau
là hình thoi
Đáp án : 1/ Đúng ; 2/ Sai ; 3/ Đúng ; 4/ Sai ; 5/ Sai ; 6/ Đúng ; 7/ Sai ; 8/ Đúng
Đặt vấn đề :Có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi không ?
Bài mới hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này
3. Bài mới :
Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV giới thiệu : Tứ giác ABCD vừa vẽ là một hình vuông.
Hỏi : Vậy hình vuông là tứ giác như thế nào ?
Trả lời : Hình vuông là một tứ giác có 4 góc vuông và có 4
cạnh bằng nhau
GV Ghi tóm tắt đònh nghóa hình vuông như SGK
Hỏi : Hình vuông có phải là hình chữ nhật không ? có phải
là hình thoi không?
Trả lời : Hình vuông là một hình chữ nhật có bốn cạnh bằng
nhau. Hình vuông là một hình thoi có 4 góc vuông
GV Chốt lại : Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình
thoi và đương nhiên là hình bình hành
HS : Nghe GV chốt lại và ghi bài
HĐ 2 Tính chất :
Hỏi :Theo em hình vuông có những tính chất gì?

Đường chéo hình vuông có những tính chất gì ? Vì sao ?
Trả lời : Hai đường chéo hình vuông :
−Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
− Bằng nhau
− Vuông góc với nhau
− Là đường phân giác của các góc hình vuông
HĐ3 : Dấu hiệu nhận biết
Hỏi : Một hình chữ nhật cần biết thêm điều kiện gì sẽ trở
thành hình vuông ? Tại sao ?
Trả lời : Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình
vuông. Vì hai cạnh kề bằng nhau thì sẽ có bốn cạnh bằng
nhau
Hỏi : Hình chữ nhật còn có thể thêm điều kiện gì sẽ là hình
vuông
Trả lời : Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với
nhau hoặc hình chữ nhật có một đường chéo đồng thời là
đường phân giác của một góc sẽ là hình vuông.
Hỏi : Hình thoi cần thêm điều kiện gì sẽ là hình vuông ? Tại
sao ?
Trả lời : Hình thoi có một góc vuông sẽ là hình vuông. Vì
khi một hình thoi có một góc vuông thì sẽ có bốn góc đều
vuông
Hỏi : Hình thoi có thể thêm điều kiện gì cũng sẽ là hình
vuông ?
Trả lời : Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình
vuông
GV Treo bảng phụ có năm dấu hiệu nhận biết hình vuông
yêu cầu HS nhắc lại
HS : Nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình vuông
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Có tứ giác nào vừa là hình

thì tứ giác đó là hình vuông
Bài tập ? 2 :
− Hình 105 a : Tứ giác là hình
vuông (hình chữ nhật có hai cạnh
Trang 23
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
GV treo bảng phụ có hình vẽ 105 SGK
HS : Cả lớp quan sát các hình vẽ a, b, c, d (h105)
GV gọi 4 HS lần lượt làm miệng tìm các hình vuông trên
hình 105a, b, c, d tr 108 SGK
Bài 80 tr 108 SGK :
Hỏi : Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối
xứng của hình vuông
Trả lời : − Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của
hai đường chéo
− Bốn trục đối xứng của hình vuông là hai đường chéo và
hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối
GV giải thích :
− Hai đường chéo là trục đối xứng (đó là tính chất của hình
thoi)
− Hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối là
trục đối xứng (tính chất của hình chữ nhật)
Bài 81 SGK :
GV treo bảng phụ hình vẽ 106 tr 108 SGK
Hỏi : Tứ giác AEDF là hình gì ? Vì sao ?
HS : Cả lớp quan sát hình vẽ
HS Suy nghó trả lời :tứ giác AEDF là hình vuông và giải
thích.
GV Gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót
4. Hướng dẫn học ở nhà :

45
0
45
0
A
E
B
D
C
F
Trường THCS Trần Hưng Đạo GV : Võ Đức Hạnh
− Bài tập về nhà : 79, 82, 84 tr 108, 109 SGK
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Củng cố đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi,
hình vuông
Rèn kỹ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng minh tứ giác là hình bình hành, hình chữ
nhật, hình thoi, hình vuông
Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Thước thẳng, compa, ê ke, bảng phụ ghi đề bài tập,
2. Học sinh : − Ôn tập kiến thức và làm bài tập theo hướng dẫn của GV
− Thước kẻ có chia khoảng, compa, êke − Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn đònh lớp : 1 phút kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : 7’
HS
1
: Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông
HS


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status