Tr
Trêng THCS L¹i Xu©n
êng THCS L¹i Xu©n
tương ứng đã biết của tứ giác.
3. Về tư duy thái độ
Qua hình vẽ và quan sát học sinh biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo
các góc trong của một tứ giác.
Yêu cầu cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
CHUẨN BỊ
GV: Thước, thước đo góc, com pa, bảng phụ từ H112 -> h117/SKG, bảng phụ BT4/SKG.
HS: Các kiến thức về tứ giác, thước đo góc, com pa.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành.
Phát hiện và giải quyết vấn đề. Dạy học nhóm nhỏ
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
- Nêu định nghĩa tam giác, tứ giác lồi?
⇒ Vậy tam giác, tứ giác được gọi chung là các đa giác….
Trong chương này chúng ta tìm hiểu về đa giác, cách tính diện tích đa giác.
3. BÀI MỚI
H .1 1 7
H .1 1 6
H .1 1 5
H .1 1 4
H .1 1 3
H .1 1 2
A
G
B
C
D
đó bất kì giữa hai đường thẳng nào đã có 1
⇒ Các hình vẽ trên được gọi là đa giác.
điểm chung thì không cùng nằm trên 1
đường thẳng.
GV:
Vậy các hình vẽ trên được gọi là đa giác
⇒ Nêu khái niệm đa giác ?
HS:
Nêu khái niêm đa giác, Các đỉnh, cạnh….
⇒ Làm ?1
Các đa giác ở hình 1145, 116, 117 đựơc
gọi là các đa giác lồi.
ABCDEA không là đa giác vì : AE và ED
có điểm chung E và cùng trên một đường
Định nghĩ đa giác lồi (SKG).
thẳng
HS:
Làm ?2: Các đa giác này không cùng nằm
trên một nửa mp có bờ là đường thẳng chứa
cạnh bất kỳ…
GV:
Giới thiệu chú ý….
Chú ý(SKG).
H .1 1 9
A B
G
E
D
C
M
Số cạnh 4 5 6 n
Số đ/chéo xuất phát từ một
đỉnh.
1 2 3 n-3
Số tam giác tạo thành. 2 3 4 n-2
Tổng số đo các góc của đa giác. 2.180
0
=360
0
3.180
0
=540
0
4.180
0
=720
0
(n-2).180
0
⇒ Tổng số đo các góc của đa giác n cạnh là: (n-2).180
0
.
5. HƯỚNG DẪN(HĐ5).
- Học thuộc các định nghĩa, yếu tố của đa giác lồi.
- BTVN 1,2,3,5/SKG.
- Đọc trước bài tính diện tích HCN.
-
-
52
52
N¨m häc 2010 - 2011
N¨m häc 2010 - 2011Ngày dạy: 23/11/2010
Tiết 27
§2. DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật. Vận dụng được các công thức đã học và
các tính chất đã học của diện tích trong giải toán.
2. Về kỹ năng.
Vận dụng các công thức tính diện tích HCN để tính diện tích các hình khác.
GV:
Vậy hình A có bằng hình B không? Vì sao?
HS:
Hình A không bằng hình B vì A là hình c) Diện tích hình C bằng 1/4 hình D
vuông còn B là hình thang.
GV:
Vậy mỗi đa giác có thể có mấy diện tích?
Diện tích của đa giác có thể là số âm được
Nhận xét:
không? - Diện tích của đa giác là phần mặt phẳng
H×nh häc 8
H×nh häc 8
NguyÔn L
NguyÔn L
¬ng B»ng
¬ng B»ng
-
-
53
53
-
-
12
x
D
A
C
B
E
HS:
Khái quát về công thức tính diện tích hình
chữ nhật
VD: a=3,2 cm; b= 1,7 chứng minh
⇒ S = a.b = 3,2.1,7 = 5,44(cm
2
)
HĐ4. Diện tích HV, tam giác vuông.
GV:
Từ công thức tính diện tích hình chữ hật
hãy tìm công thức tính S HV, S tam giác?
3. Công thức tính hình vuông, tam giác
vuông (SKG).
Hình vuông là hình chữ nhật có 2 cạnh kề
bằng nhau⇒ S = a
2
- Diện tích tam giác vuông: S =
2
1
a.b
Diện tích hình vuông: S = a
2
(a là cạnh hình vuông)
Diện tích tam giác vuông: S =
2
1
a.b
GV:
Đưa ra công thức tính diện tích hình vuông,
diện tích tam giác vuông
(a, b là hai cạnh góc vuông)
ABE
=
3
1
S
ABCD
từ đó tính được x…
-
-
54
54
-
-
Tr
Trờng THCS Lại Xuân
ờng THCS Lại Xuân
Ngy dy: 25/11/2010
Tit 28
LUYN TP
MC TIấU
Qua bi ny hc sinh cn:
1. V kin thc.
Cng c nhng tớnh cht din tớch a giỏc, cụng thc tớnh din tớch hỡnh ch nht, hỡnh
vuụng, tam giỏc vuụng.
2. V k nng.
Rốn luyn k nng tớnh din tớch hỡnh ch nht, hỡnh vuụng, tam giỏc vuụng.
3. V t duy thỏi
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học.
CHUN B
GV: Bng ph ( bi cỏc bi tp), thc
HS: ễn li cỏch tớnh din tớch a giỏc
PHNG PHP DY HC
- Phng phỏp vn ỏp.
- Luyn tp v thc hnh.
- Phỏt hin v gii quyt vn .
- Dy hc nhúm nh
TIN TRèNH BI DY
Hot ng 1 (H1).
1. N NH.
2. KTBC
1. Nờu cỏch tớnh din tớch hỡnh ch nht, hỡnh vuụng, tam giỏc vuụng?
Din tớch hỡnh ch nht: S = a.b (a, b l hai kớch thc ca hỡnh ch nht)
Din tớch hỡnh vuụng: S = a
2
(a l cnh hỡnh vuụng)
E
HS Tớnh S
AEB
v S
ABCD
S dng gt S
AEB
=
3
1
S
ABCD
Theo GT ca bi ta cn vit biu thc tớnh
din tớch ca cỏc a giỏc no?
BT 9/SKG.
S
AEB
=
2
1
.12.x = 6x; S
ABCD
= 12
2
= 144
Do S
AEB
=
3
1
HS
Nghiên cứu BT 13/119 ở bảng phụ . Bài
toán cho biết và yêu cầu gì?
Đọc bài, vẽ hình và tóm tắt bằng ký
hiệu….
BT13/SKG.
E
A
D
B
C
F
G
H
K
GV
HS
Nhìn vào hình vẽ hãy cho biết có những
đa giác nào có diện tích bằng nhau Vì sao?
S
ADC
= S
ABC
=
2
1
S
ABCD
S
AFE
2
1
S
ABCD
⇒ S
EFBK
= S
EGDH
GV Nghiên cứu BT 14/119 sgk
+ Tính diện tích hình chữ nhật?
+ Yêu cầu HS sau khi tính xong đổi đơn
vị
+ Nhắc lại phương pháp đổi đơn vị
1km = 1000m
1ha = 100m
1a = 10m
BT14/SKG.
a = 700m
b = 400 m
Tính S = ?
Ta có
S= 700.400 = 280.000(m
2
) = 0,28km
2
HS Đọc đề bài
Trình bày tại chỗ
GV Nghiên cứu BT 15/119 ở bảng phụ?
+ bài toán yêu cầu gì?
+ Gọi 4 HS lên bảng vẽ hình. Sau đó chữa
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
GV Cho ∆ ABC , kẻ đường cao AH
a) Viết công thức tính diện tích AHB và AHC
b) Suy ra công thức tính S
ABC
HS a) S
AHB
=
2
1
AH.HB; S
AHC
=
2
1
AH.HC
b) S
ABC
= S
AHB
= S
AHC
=
2
1
AH. (HB + HC) =
2
1
AH.BC
NguyÔn L
NguyÔn L
¬ng B»ng
¬ng B»ng
-
-
57
57
-
-
HS
⇒ S
ABC
=
2
1
AB.AC =
2
1
AH. BC
S
ABC
=
2
1
AH.BC
GV
Qua BT trên em hãy rút ra công thức tính
S
ABC
ứng là a ⇒ S
∆
=
2
1
a.h
GV
Các nhóm làm ? ở sgk /121
+ Các tổ cắt và dán lên bảng sau đó GV
chấm điểm từng tổ
+ Chốt lại cơ sở của việc cắt dán dựa vào
công thức S =
2
1
a.h
(?)SGK. Cắt hình
4. CỦNG CỐ(HĐ3).
BT16(SKG).
a) S
∆
= 1/2 a.h; S
HCN
= a.h ⇒ S
HCN
= 2S
∆
b) và c) tương tự phần a
BT17(SKG). S
ABC
= OA.OB(1)
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
GV Nêu cách tính diện tích tam giác? Áp dụng cho ∆ABC có S = 30cm
2
; đường cao ứng
với đỉnh A là 6cm. Tính cạnh tương ứng với đường cao đã cho?
⇒ Cách tính S tam giác S =
2
1
ah
Thay số 30 =
2
1
a.10 ⇒ a = (2.30): 10
a = 10(cm)
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ2. Bài tập
GV Yêu cầu HS
+ Vẽ lên giấy 1 hcn có 1 kích thước là 1 cạnh
cho trước của một tam giác, diện tích bằng
diện tích của tam giác cho trước đó.
+ Từ cách vẽ đó , hãy suy ra một cách khác
để chứng minh công thức tính diện tích của
tam giác.
BT20/SKG.
Chứng minh
Ta có ∆AEI = ∆BEJ (g.c.g)
GV Xem hình vẽ bên hãy tìm x sao cho diện tích
hình chữ nhật ABCD gấp 3 lần S
ADE
?
GV + Kiểm tra bài làm của HS sau đó sửa sai
cho HS
HS Làm bài tập trên bảng phụ
Theo bài ra S
ABCD
= 3S
ADE
Mà S
ABCD
= AB. AD = x.5 = 5x (cm
2
)
S
ADE
= EH.AD = .2.5 = 5 (cm
2
)
⇒ 5x = 3.5 ⇒ x = 3cm
Theo bài ra S
ABCD
= 3S
ADE
Mà S
ABCD
= AB. AD = x.5 = 5x (cm
2
?
BT22/SKG.
HS Tất cả những điểm nằm trên hàng ngang có
điểm A
Tất cả những điểm nằm trên hàng ngang c
Tất cả những điểm nằm trên hàng ngang b
BT23/SKG.
GV Yêu cầu HS làm theo nhóm, mỗi nhóm 2 bàn
Hãy tìm trong ABC những điểm M sao cho
+ So sánh S
AMC
với S
ABC
?
+ Từ việc so sánh trên, suy ra vị trí của điểm
M?
HS Hoạt động theo nhóm, đưa ra kết quả nhóm.
S
AMC
=
2
1
S
ABC
M thuộc đường trung bình của ∆ABC
Chứng minh
Vì S
AMC
= S
AMB
BTVN 24,25/SKG.
BT24 Kẻ thêm đường cao từ đỉnh của tam giác cân ⇒ dùng ĐL Pytago tính độ dài đường
cao (đường cao trong tam giác cân cũng là đường trung tuyến).
BT25 Làm tương tự như BT24.
- Làm đề cương ôn tập học kỳ I.
-
-
60
60
-
-
Tr
Trêng THCS L¹i Xu©n
êng THCS L¹i Xu©n
Tiết 31
ÔN TẬP HỌC KỲ I
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Ôn tập về các lọai tứ giác đã học Định nghĩa, dấu hiệu nhận biết, tính chất… Ôn tập các
công thức tính diện tích Tam giác, tam giác vuông, hình vuông, hình chữ nhật.
2. Về kỹ năng.
Rèn kỹ năng chứng minh các tứ giác theo dấu hiệu nhận biết.
3. Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học.
CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ hệ thống các lọai tứ giác đã học.
HS: Đề cương ôn tập chương I Dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác….
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành.
Phát hiện và giải quyết vấn đề. Dạy học nhóm nhỏ
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
- Nêu dấu hiệu nhận biết các lọai tứ giác đã học? Tính chất đối xứng của chúng?
- Công thức tính diện tích Tam giác, tam giác vuông, hình vuông, hình chữ nhật?
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HS Quan sát sơ đồ trả lời các câu hỏi KTBC Bài tập
GV
Bài tập Cho ∆ABC vuông tại A;
AB = 12cm; AC = 16cm. AM là đường
trung tuyến của ∆ABC. Gọi I là trung
Xét ∆ ABC vuông tại A có AM là trung tuyến
⇒ AM = MB =
2
1
AC
⇒ ANBM là hình thoi.
GV ANBM là hình thoi mà ta chưa hcọ công
thức tính diện tích hình thoi, vậy ta tính
thông qua hình nào?
b) Ta có S
ANBM
= S
NMB
+ S
NMA
mà ∆NBM = ∆NAM ⇒ S
NMB
= S
NMA
⇒ S
ANBM
= 2S
NMB
HS Tính diện tích của hai tam giác của hình
thoi đó… Hai tam giác BNM và ANM có
Vì ANBM là hình thoi ⇒ IB=
2
1
AB=6cm
H×nh häc 8
= 2.S
BNM
= 2.48 = 96 cm
2
.
GV
HS
Để chứng minh cho hình thoi ANBM là
hình vuông ta cần bổ xung thêm điều kiện
gì? Có mấy cách làm?
Trình bày hai cách làm….
c) Để ANBM là hình vuông cần có thêm điều
kiện hai đường chéo AB = NM mà MN = AC
⇒ AB = AC
⇒ ∆ABC vuông cân.
4. CỦNG CỐ
Vậy ta có thể tính diện tích của hình thoi thông qua cách tính diện tích của các tam
giác.
5. HƯỚNG DẪN
- Ôn tập lại về các loại tứ giác đã học.Cách tính diện tích của các hình đã học…
-
-
62
62
-
-
1
2
3
4
N¨m häc 2010 - 2011
N¨m häc 2010 - 2011Ngày dạy 21/12/2010
Tiết 32
a) Tứ giác ABDM là hình gì? Chứng
minh?
b) Biết AH = 2cm, BC = 5cm. Tính diện
tích ∆BDC.
c) Chứng minh M là trực tâm của ∆ADC.
d) Tứ giác ABDN là hình gì? Vì sao?
e) Tam giác ADB là tam giác gì? Vì sao?
Chứng minh
HS Lên bảng vẽ hình…
GV Để chứng minh chó ABDM là hình thoi ta
dựa vào dấu hiệu nào?
Cần chứng minh là hình nào trước?
a) Xét tứ giác ABDM có hai đường chéo BM
và AD cắt nhau tại trung điểm H
⇒ ABDM là hình bình hành.
HS Nêu cách chứng minh. Xét hình bình hành ABDM có hai đường chéo
vuông góc với nhau tại trung điểm H
⇒ ABDM là hình thoi
HS Nêu cách tính diện tích tam giác và trình
bày các yếu tố đã có của tam giác
b) Biết AH = 2cm, BC = 5cm. Tính diện tích
∆BDC.
H×nh häc 8
H×nh häc 8
NguyÔn L
NguyÔn L
¬ng B»ng
¬ng B»ng
-
-
Thảo luận nhóm để trình bày các phân d
và e theo câu hỏi gợi ý của GV.
Dự đoán ABDN là hình gì?
Đã biết được hai cạnh nào song song?
Tứ giác này có góc nào đặc biệt?
Theo phần a ta có ABDM là hình thoi
⇒ AB//DM hay AB//DN
⇒ ABDN là hình thang.
Mặt khác
ˆ
A
= 90
0
.
⇒ ABDN là hình thang vuông.
e) Tam giác ADB là tam giác gì? Vì sao?
HS Sau khi thảo luận xong lên bảng trình
bày…
Theo GT ta có BC là trung trực của AD
⇒ AC = DC
⇒ ∆ADC cân tại C
4. CỦNG CỐ
Vậy ngoài các dấu hiệu nhận biết của các loại tứ giác ta cần ôn lại dấu hiệu nhận biết của
các hình: tam giác cân, đều, vuông….
5. HƯỚNG DẪN
- Ôn tập lại về các loại tứ giác đã học.Cách tính diện tích của các hình đã học…
- Xem lại các bài tập đã chữa.
Ôn lại đề cương ôn tập để chuẩn bị bài kiểm tra học kỳ I
-
-
N¨m häc 2010 - 2011
N¨m häc 2010 - 2011Ngày dạy: 04/01/2011
Tiết 33
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Học sinh được củng cố lại lý thuyết về định nghĩ, tính chất, dấu hiệu, tính chất đối xứng
của các loại tứ giác.
6. D 7. B 8. D
(mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
II .Tự luận
GV Bài 4 . Cho ∆ABC vuông tại A (AB<AC),
đường cao AH. Gọi D, E theo thứ tự là chân
các đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC.
a) Chứng minh rằng ADHE là hình chữ
nhật.
b) Gọi I là trung điểm của HB. Chứng minh
rằng DI vuông góc với DE.
c) Gọi K là trung điểm của HC. Chứng
minh rằng IDEK là hình thang vuông.
d) Giả sử DI=1cm, EK=4cm và AH=4cm;
Tính diện tích ∆ABC?
Chứng minh
H×nh häc 8
H×nh häc 8
NguyÔn L
NguyÔn L
¬ng B»ng
¬ng B»ng
-
-
65
65
-
-
HS Nêu các dấu hiệu nhận biết HCN và trình
bày bài….
a) Tứ giác ADHE có
2
= H
1
+ H
2
= 90
o
(vì AH
⊥
BC), hay DI
⊥
DE (1)
GV
HS
Nêu các cách để chứng minh một tứ giác là
hình thang?
Làm như thế nào để chứng minh cho
DI//EK?
Đứng tại chỗ trình bày…
c)
∆
CEH vuông tại E có EK là trung tuyến
nên KE = KH, suy ra E
1
= H
4
Mà OE = OH (t/c hcn)
⇒
E
2
ABC là:
S
ABC
=
2
1
AH . BC = 20 (cm
2
)
4. CỦNG CỐ (HĐ3).
Qua việc chấm, trả bài cho học thấy còn có các nhược điểm sau
- Vẽ hình chưa chính xác, chưa thể hiện được tam giác vuông và đường cao.
- Chưa vận dụng đúng, đủ dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác.
- Chưa vận dụng được các tính chất của tam giác vuông.
- Trong một bài toán chứng minh hình chưa biết vận dụng kết quả của phần trước vào
làm cho phần sau…
5. HƯỚNG DẪN (HĐ4).
Xem lại các dạng bài đã chữa và đọc trước bài mới. Tiếp tục ôn tập các kiến thức cơ bản về
đa thức, phân thức…
-
-
66
66
-
-
Tr
Trêng THCS L¹i Xu©n
N¨m häc 2010 - 2011
N¨m häc 2010 - 2011Ngày dạy 08/01/2011
Tiết 34
§4. DIỆN TÍCH HÌNH THANG
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành. Tính được diện tích
hình bình hành theo công thức đã học. Vẽ được hình bình hành hau hình chữ nhật có diện
tích bằng với diện tích của một hình chữ nhật cho trước.
2. Về kỹ năng.
Rèn kỹ năng tính diện tích các hình đã học
3. Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học.
CHUẨN BỊ
GV: Thước, bảng phụ (Hình vẽ BT 27, 28/SGK)
HS: Công thức tính diện tích các hình đã học.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Theo gợi ý của SGK ta cần tính được
diện tích của các tam giác nào?
S
ADC
=
2
1
DC.AH; S
ABC
=
2
1
AB.AH
HS
Ta cần tính được diện tích của hai
tam giác ADC và ABC……
Tính S
ADC
và S
ABC
⇒ S
ABCD
= S
ADC
+ S
ABC
(t.c 2)
S
ABCD
=
E
F
B
A
/ /
/ /
/ /
/ /
U
R
E
F
I
G
GV
Phát biểu công thức tính diện tích
hình thang?
Đặt AH = h; AB = a; CD = b
⇒ Diện tích hình thang là S =
2
1
(a + b)h
HĐ3. Công thức tính diện tích hình bình hành. 2. Công thức tính diện tích hình bình hành.
HS
Làm ?2 (?2). Vì hình bình hành cũng là một hình
thang (có hai đáy bằng nhau)
GV
HS
Theo gợi ý hình bình hành là hình
thang có hai đáy bằng nhau…. Vậy
HS- Hình vuông.
- Hình chữ nhật.
- Tam giác vuông.
- Tam giác.
- Hình thang.
- Hình bình hành.
BT27/SGK.
Ta có S
ABCD
= AD.AB
Mặt khác S
ABEF
= AB.AD
Vì hình bình hành ABEF có
chiều cao là AD và cạnh tương ứng là AB
Vậy ⇒ S
ABCD
= S
ABEF
BT28/SGK.
S
FDGE
= S
IGRE
= S
IGUR
= S
IFR
= S
GEU
GV: Thước.
HS: Các kiến thức về diện tích tam giác, diện tích hình bình hành.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp.
Luyện tập và thực hành.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Dạy học nhóm nhỏ
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
GV Nêu công thức tính diện tích
- Tam giác.
- Hình chữ nhật.
- Hình vuông.
- Hình bình hành.
- Hình thang.
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ2. Tính diện tích của một tứ giác có hai đường
chéo vuông góc.
1. Tính diện tích của một tứ giác có hai
đường chéo vuông góc.
GV Theo gợi ý của SGK ta cần viết biểu thức
tính diện tích của các tam giác nào?
Theo tính chất 2 ta có
S
ABCD
= S
ABC
2
AC(BH + DH)
⇒ Cách tính diện tích của một tứ giác có
hai đường chéo vuông góc?
S
ABCD
=
1
2
AC.BD
HĐ3. Diện tích hình thoi. 2. Diện tích hình thoi.
HS
GV
Đọc và làm ?2/SGK.
Em hãy phát biểu tính chất đường chéo
của hình thoi?
(?2). Vì ABCD là hình thoi ⇒ có hai đường
chéo AC⊥BD.
Vậy theo nội dung của (?1) ta có
⇒ Công thức tính diện tích của hình thoi?
S
ABCD
= AC.BD
-
-
70
70
-
-
Tr
N¨m häc 2010 - 2011
N¨m häc 2010 - 2011Đặt AC = d
1
và BD = d
2
.
H×nh häc 8
H×nh häc 8
NguyÔn L
NguyÔn L
¬ng B»ng
¬ng B»ng
-
-
HĐ4. Ví dụ. 3. Ví dụ. (SGK)
HS Đọc Ví dụ (SGK) và trình bày lại các
N
M
E
B
G
D
C
A
bước làm.
a) Tứ giác MENG là hình thoi.
⇑
ME = GN = EN = MG
⇑
AC = BD (đường chéo hình thang cân)
⇑ ⇑
H
N
M
E
B
G
C
D
A
EN = MG =
2
1
AC ME = GN =
- Học thuộc công thức tính diện tích các hình đã học.
- BTVN I(33,34,35,36) II(33,34,35) III(33,35)/SGK.
- Xem lại toàn bộ công thức tính diện tích các hình.
-
-
72
72
-
-
Tr
Trêng THCS L¹i Xu©n
êng THCS L¹i Xu©n
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Nắm vững công thức tính diện tích của các đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích
tam giác, hình thang. Biết thực hiện các phép đo cần thiết.
2. Về kỹ năng.
Tính diện tích các hình.
3. Về tư duy thái độ
Cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính.
CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ hình 148, 149/SGK.
HS: Công thức tính diện tích các hình đã học.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp.
Luyện tập và thực hành.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Dạy học nhóm nhỏ
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH.
2. KTBC.
GV Đã biết được công thức tính diện tích của các loại đa giác nào?
HS Công thức tính hình chữ nhật, tam giác, tam giác vuông, hình vuông, hình bình hành,
hình thang, hình thoi.
GV Vậy với một đa giác bất kỳ làm như thế nào để tính được diện tích của nó?
3. BÀI MỚI
Hoạt động của GV – HS Ghi bảng
HĐ2. ĐVĐ
GV
HS
H
D
E
C
HS Có thể trình bày nhiều cách…
GV Nhận xét và chọn đáp án nhanh nhất như
sau
Chia thành ba hình thang vuông…
F
A
B
G
H
D
E
C
GV Vậy khi thực hiện tính diện tích của một
đa giác bất kỳ mà chưa có công thức tính
ta cần chú ý điều gì?
HS Ta cần chia đa giác đó thành ít hình nhất
và các hình là đơn giản nhất……
CỦNG CỐ(HĐ3)
GV Vậy khi phải tính diện tích của một đa giác bất kỳ ta cần xét xem đa giác đó đã có công
thức hay chưa. Nếu chưa có công thức thì ta cần chia đa giác đó thành ít hình nhất và các
hình là đơn giản nhất……
BT37/SGK.
HS chia làm bốn nhóm tính diện tích của bốn hình được chia…
AH = 7mm; HK = 18mm; KC = 21mm.
⇒ AC = 46mm; BG = 19mm; DK = 23mm; EH = 16mm.
BT40/SGK.