Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty - Pdf 26

Báo cáo tổng hợp Nguyễn Thị Mai
Mục Lục
Lời mở đầu..................................................................................................................2
I. Tổng quan về công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hồng Phong ....3
1.1 Quá trình hình thành phát triển và phơng hớng kinh doanh của công ty ..........3
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty.........................................................................3
1.1.2 Phơng hớng kinh doanh của công ty ..........................................................5
1.2Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................5
1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty ..............................................................5
1.2.2 Cơ chế quản lý ............................................................................................5
1.3 Đặc điểm tình hình tài chính của công ty ..........................................................6
1.3.1 Đặc điểm doanh thu của công ty ................................................................6
1.3.2 Cơ cấu chi phí..............................................................................................9
II Các yếu tố ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ của công ty ..............11
2.1 Các đối thủ cạnh tranh........................................................................................11
2.1.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại....................................................................11
2.1.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn...................................................................16
2.2 Nhà cung ứng......................................................................................................16
2.3 Khách hàng.........................................................................................................19
2.4 Lực lợng bán hàng của công ty ..........................................................................22
2.5 Môi trởng khoa học công nghệ...........................................................................23
III Đánh giá tình hình chung tại công ty ...................................................24
3.1 Những tồn tại......................................................................................................24
3.2 Chọn đề tài..........................................................................................................24
Khoa kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Dân Lập Phơng Đông
1
Báo cáo tổng hợp Nguyễn Thị Mai
Lời mở đầu
Ngời ta thờng nói học phải đi đôi với hành quả thật không sai nhất là đối với
sinh viên. Những kiến thức từ sách vở, từ sự truyền đạt của thầy cô trên ghế nhà trờng
đôi khi sinh viên chúng em cha thể mờng tợng hết đợc những khó khăn phức tạp trên

Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Hồng Phong đợc thành lập ngày 09 tháng
7 năm 1997 theo giấy phép kinh doanh số 010200110306 do sở kế hoạch và đầu t Hà
Nội cấp, chính thức đi vào hoạt động ngày 01 tháng 8 năm 1997.
Tên tiếng việt: Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hồng Phong.
Tên tiếng anh: HONG PHONG TRADING AND SERVICE COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: HONG PHONG CO.LTD
Trụ sở chính: 347 Trần Khát Chân Hai Bà Trng- Hà Nội
Giám đốc: Nguyễn Bích Hồng.
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hồng Phong là doanh nghiệp có đầy đủ t
cách pháp nhân với 5 thành viên góp vốn và trực tiếp tham gia lãnh đạo công ty. Vốn
điều lệ ban đầu là 5.000.000.000 đồng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nhập khẩu
máy móc, thiết bị xây dựng cũ, mới và bán lại cho các doanh nghiệp trong nớc. Điều
lệ tổ chức hoạt động của công ty do Ban Giám đốc phê duyệt, giấy phép nhập khẩu
do nhà nớc cấp.
Tuy đợc thành lập vào thời điểm có nhiều tiềm năng thu hút đợc đông đảo
khách hàng song trong hai năm đầu đi vào hoạt động, do mới thành lập và chịu nhiều
ảnh hởng từ u thế của các doanh nghiệp nhà nớc và các công ty t nhân trong nớc và n-
ớc ngoài hoạt động trong cùng lĩnh vực. Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong quản lý
điều hành, các thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị đặc biệt là trong việc tạo dựng hệ
thống khách hàng, xây dựng niềm tin và uy tín trên thị trờng.
Quy mô hoạt động của công ty còn bị bó hẹp, cha có sự phân rõ lao động ở các
phòng ban, bộ phận kinh doanh, lơng nhân viên còn ít, trình độ cha cao.
Doanh thu thấp và cha có khách hàng truyền thống.
Khoa kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Dân Lập Phơng Đông
3
Báo cáo tổng hợp Nguyễn Thị Mai
Từ năm 1999 cho đến nay, bằng những kinh nghiệm lao động sáng tạo và sự
nỗ lực không ngừng cho công ty đã giải quyết đợc khó khăn trong hoạt động kinh
doanh, từng bớc xây dựng và ngày càng phát triển.
Tháng 10/2001 Công ty đăng ký kinh doanh dịch vụ Internet, đại lý bán thẻ

20% bán cho các tổ chức thơng mại: phần còn lại là bán cho các khách hàng cá nhân.
1.1.2 phơng hớng kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hồng Phong nhận thấy rằng trong những
năm qua công ty đã có nhiều cố gắng song vẫn còn có những tồn tại, những bất cập
đòi hỏi công ty cần phải cố gắng hơn nữa.
Vì vậy công ty đã đề ra phơng hớng chung cho năm 2007 là khai thác mọi tiềm
năng để tạo bớc phát triển mới, chuẩn bị mọi mặt để tạo đà đa công ty trở thành một
công ty mạnh trên thị trờng Việt Nam.
1.2 Cơ cấu tổ chức.
1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hồng Phong.
1.2.2 Cơ chế quản lý.
Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hồng Phong quản lý theo kiểu tập trung
quyền lực. Giám đốc nắm quyền kiểm soát toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp
từ việc tìm kiếm, quản lý nguồn hàng đến việc tìm thị trờng tiêu thụ, quản lý tài
chính, quản lý nhân lực...Các phòng thực hiện chức năng của mình dới sự kiểm soát
trực tiếp của Giám đốc. Cơ chế quản lý này cho phép Giám đốc nắm bắt đợc những
diễn biến trong Công ty và trên thị trờng nhanh chóng và chính xác hơn, bên cạnh đó
Khoa kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Dân Lập Phơng Đông
5
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ

Vì vậy 3 mặt hàng này là điểm mạnh và mang lại doanh thu chính cho công ty,
nên trong những năm tới cần phải có định hớng phát triển đúng đắn cho những loại
mặt hàng này. Ngoài ra cũng cần phải đầu t mạnh hơn nữa vào các mặt hàng hết sức
tiềm năng nh: phần mềm, dịch vụ internet, các dịch vụ kỹ thuật, bảo dỡng, bảo trì các
thiết bị điện tử tin học, thiết bị văn phòng.
Kết quả kinh doanh qua một số năm.
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh So sánh
Khoa kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Dân Lập Phơng Đông
6
Báo cáo tổng hợp Nguyễn Thị Mai
2004/2005 2005/2006
2004 2005 2006

%

%
Doanh thu từ các
linh kiện máy tính.
2500 3105 3800 605 24,2 695 22,38
Doanh thu từ máy
tính nguyên bộ.
3550 4150 4853 600 716,9 903 16,94
Doanh thu từ máy
in
1850 2140 2480 290 15,68 340 15,89
Doanh thu từ linh
kiện máy in
850 930 940 80 9,41 10 1,07

Sự thay đổi là do một số nguyên nhân sau đây:
- Trong năm 2006, công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hồng Phong đã nỗ lực
cải tiến chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, nhiều sản phẩm đã trực tiếp nhập từ các
nhà sản xuất mà không phải qua trung gian nh trớc nữa, nên đã tăng đợc sức cạnh
tranh của công ty trên thị trờng.
- Một số khách hàng cũ quay lại mua máy tính nguyên bộ hoặc linh kiện.
- Các đối tác đã biết đến công ty và mua sản phẩm của công ty.
Do tập trung nguồn lực của công ty: Thế mạnh của công ty là tập trung nguồn
lực vào phát triển phần cứng, tức là nỗ lực bán hàng của công ty là chủ yếu dành cho
việc mua, bán các thiết bị linh kiện máy tính. Về phần mềm, công ty kinh doanh chủ
yếu là những phần mềm ứng dụng của các cá nhân, công ty khác do đó giá thờng cao
hoặc công ty ít có lãi. Trong năm 2005 tuy công ty dành nhiều nguồn lực cho việc
phát triển kinh doanh internet nhng do gặp phải sự cạnh tranh lớn trên thị trờng, nhiều
địa điểm kinh doanh internet ra đời với địa điểm đẹp, tốc độ truy cập cao, nhanh, với
giá rẻ ra đời đã làm dịch vụ internet của công ty mất khách nhanh chóng. Doanh thu
545 triệu đồng / năm không thể bù đắp nổi chi phí,
nên đầu năm 2007 công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Hồng Phong đã quyết định
đóng cửa dịch vụ này.
Năm 2005, nguồn thu từ dịch vụ kỹ thuật nh: bảo dỡng, bảo trì các thiết bị điện
tử, tin học, dịch vụ in ấn giảm 25 triệu đồng mà nguyên nhân chủ yếu là do sự mất
khách hàng trong lĩnh vực in ấn, chế bản, tạo mẫu,
Năm 2006 một số mặt hàng thu vẫn không đủ chi, một số mặt hàng doanh thu
không tăng. Nên đến năm 2007 công ty đã rút kinh nghiêm và tập trung nguồn lực để
phát huy sức mạnh của mình, tập trung vào kinh doanh những mặt hàng mà công ty
có thế mạnh, cắt giảm các khoản hoạt động kém sức cạnh tranh và chiếm nhiều chi
phí của doanh nghiệp.
Khoa kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Dân Lập Phơng Đông
8
Báo cáo tổng hợp Nguyễn Thị Mai
1.3.2 Cơ cấu chi phí.

Chi phí sửa chữa bảo hành tăng 30 triệu đồng (10,17%).
Chi phí quản lý 45 triệu đồng (25,71%).
Chi phí khấu hao TSCĐ 5 triệu đồng (3,33%).
Chi phí khác 15 triệu đồng (7,5%).
Các chi phí khác tăng là do sự tăng lên của hàng hoá bán ra do tăng lao
động Riêng khấu hao TSCĐ không phải do doanh nghệp tính khấu hao theo ph ơng
pháp bình quân mà do có sự tăng thêm TSCĐ, làm giá trị khấu hao tăng lên.
Sau khi trừ đi tổng chi phí và giá vốn hàng bán lợi nhuận của công ty thu đợc
nh sau:
Khoa kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Dân Lập Phơng Đông
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status