BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT TỔNG HỢP
NANOCOMPOSITE ĐỒNG TRÊN
NỀN DENDRIMER (PAMAM) G4.0
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
TS.HOÀNG THỊ KIM DUNG LÝ NGỌC PHONG
NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần 1: Tổng quan
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
GIỚI THIỆU VỀ DENDRIMER
Cấu trúc phân tử Dendrimer:
TÍNH MANG VÁC
ƯU ĐIỂM DENDRIMER-KIM LOẠI
Các hạt nano tạo ra sẽ ổn định hơn sau khi được bao phủ
bởi các dendrimer và hạn chế việc xảy ra hiện tượng kết tụ
hay kết tủa.
Hạn chế được các hiệu ứng lập thể và thích hợp cho phản
ứng xúc tác.
Các nhóm ngoài cùng có thể được chuyển đổi thành các
nhóm chức khác thích hợp cho việc tổng hợp các kim loại
nanocomposite khác.
Các nhánh dendrimer được sử dụng như cái cổng chọn lọc
dendrimer polyamidoamine core NH
3
với kích thước
hạt nano Ag khoảng 5-50 nm.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Khảo sát tổng hợp nanocomposite đồng
trên nền dendrimer PAMAM G4.0 core NH
3
theo tỉ lệ mol Cu
2+
/Dendrimer và pH.
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Cu(NO
3
)
2
, NaNO
3
0.1M
NaOH 0.5M, HCl 1M,
t = 1 giờ 30 phút
Dendrimer G4.0
Hòa tan
Tạo phức
Phức
Cu
2+
/dendrimer
UV-Vis
Kích thước: Ảnh TEM
Hàm lượng Cu trong dung dịch:
AAS
KẾT QUẢ UV-Vis PHỨC
Cu
2+
/DENDRIMER
2
1
3
4
5
1. Dendrimer G4.0
2. Phức Cu
2+
:G4.0 tỉ lệ
1:20 pH 5
3. Phức Cu
2+
:G4.0 tỉ lệ
1:15 pH 7
4. Phức Cu2+:G4.0 tỉ lệ
1:15 pH 9
5. Phức Cu2+:G4.0 tỉ lệ
1:15 pH 11
Theo Mingqi Zhao, NaKa:
Cu
1637 cm
-1
Phổ IR của G4.0
D:\KETQUA10\P49\102710\PHONG.1 G4 LIQUID 2010/10/27
3787.19
3360.97
2930.33
2359.93
1639.53
1561.33
1479.57
1383.12
1323.84
1154.69
1029.44
819.65
587.39
500100015002000250030003500
Wavenumber cm-1
84 86 88 90 92 94 96 98 100
Transmittance [%]
Page 1/1
1561 cm
-1
C=O
1639 cm
-1
N-H
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
O
N
HN O
HN
O
N
N
O
NH
O
HN
O
NH
NH
O
N
N
N
N
O
O
O
O
O
O
O
O
C
u
2+
NH
2
N
H
2
NH
2
N
H
2
NH
2
H
N
O
N
O
N
H
O
H
N
N
N
O
O
O
O
N
H
O
O
O
N
H
2
O
NHẬN XÉT
Có sự tạo phức giữa các ion Cu
2+
với các tâm
nitrogen và oxygen của dendrimer khi cho Cu
2+
vào
dung dịch dendrimer G4.0 ở các pH 7, 9, 11.
Ngoài ra, còn có các ion Cu(H
2
O)
6
2+
dư không
tạo phức có thể nằm bên trong các khoảng trống
bên trong cấu trúc của dendrimer.
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
NH
2
O
Cu
2+
NH
2
NH
2
NH
2
NH
2
N
H
2
NH
2
N
H
2
NH
2
N
H
2
N
H
2
H
N
O
N
HN
O
NH
NH
O
N
N
N
N
O
O
O
O
O
O
O
O
NH
2
N
H
2
NH
2
NH
2
N
H
2
NH
Cu
Cu
Phương trình tổng hợp nanocomposite Cu/dendrimer
KẾT QUẢ UV-VIS NANOCOMPOSITE
Cu/DENDRIMER KHÔNG THẨM TÁCH
1. Tỉ lệ 20:1 pH 7
2. Tỉ lệ 20:1 pH 9
3. Tỉ lệ 15:1 pH 7
4. Tỉ lệ 15:1 pH 9
5. Tỉ lệ 15:1 pH 11
6. Tỉ lệ 10:1 pH 7
7. Tỉ lệ 10:1 pH 9
8. Tỉ lệ 10:1 pH 11
KẾT QUẢ UV-VIS NANOCOMPOSITE
Cu/DENDRIMER THẨM TÁCH
1. Tỉ lệ 20:1 pH 7
2. Tỉ lệ 20:1 pH 9
3. Tỉ lệ 15:1 pH 7
4. Tỉ lệ 15:1 pH 9
5. Tỉ lệ 15:1 pH 11
6. Tỉ lệ 10:1 pH 7
7. Tỉ lệ 10:1 pH 9
8. Tỉ lệ 10:1 pH 11
KẾT QUẢ ĐO AAS NANOCOMPOSITE
Cu/DENDRIMER THẨM TÁCH
Môi trường
Tỉ lệ
Cu
2+
/dendrimer
Nanocomposite
Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH7
Nanocomposite
Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH11
Nanocomposite
Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH9
KẾT QUẢ ẢNH TEM NANOCOMPOSITE
Cu/DENDRIMER MẪU THẨM TÁCH
Kích thước khoảng 5-8 nm
Nanocomposite
Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH7
Nanocomposite
Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH11
Nanocomposite
Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH9
NHẬN XÉT
Nanocomposite Cu/dendrimer của mẫu thẩm tách tạo
thành có dạng hình cầu, kích thước nhỏ, đồng đều 5-8
nm. Ở pH 7, 9 không thấy hiện tượng tụ lại nhưng ở pH
11 lại có hiện tượng tụ lại
Đối với mẫu nanocomposite Cu/dendrimer của mẫu
không thẩm tách thì có kích thước 35-50 nm lớn hơn so
Kí
hiệu
Tỉ lệ
Cu/Dendrimer
pH
Màu dung dịch
sau khi khử
Màu dung dịch thay đổi
theo thời gian
1 20:1 7
Nâu đỏ
Các ngày sau vẫn giữ
nguyên màu nâu đỏ
2 20:1 9
3 15:1 7
4 15:1 9
5 15:1 11
6 10:1 7 Vàng
3 ngày: Vàng nâu
4 ngày: Nâu đỏ. Các
ngày sau vẫn giữ nguyên
màu nâu đỏ
7 10:1 9
Vàng nâu
2 ngày: Nâu đỏ. Các
ngày sau vẫn giữ nguyên
màu nâu đỏ
8 10:1 11
ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NANOCOMPOSITE
ĐỒNG (THẨM TÁCH) THEO THỜI GIAN