MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH DỊCH VỤ HẢI PHÒNG - Pdf 26


Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I - NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1- Lao động tiền lương và ý nghĩa của việc quản lý lao động
2- Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
II - HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG, QUỸ TIỀN LƯƠNG, QŨY BHXH,
BHYT, KPCĐ
1- Các hình thức tiền lương
2- Qũy tiền lương
3- Qũy BHXH, BHYT, KPCĐ
III - HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG VÀ TRỢ CẤP BHXH PHẢI TRẢ
1- Hạch toán lao động
2- Tiền lương và trợ cấp BHXH
IV - KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG
1- Chứng từ và tài khoản kế toán
2- Kế toán tổng hợp tiền lương
V - KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1- Chứng từ và tài khoản kế toán
2- Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
VI - SỔ SÁCH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH DỊCH VỤ HẢI PHÒNG
1- Tính lương và trợ cấp BHXH phải trả
2- Tổ chức ghi sổ kế toán
PHẦN II: THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH DỊCH VỤ

26
1

Bỏo cỏo chuyờn Lờ Th Minh
Th
1- T chc b mỏy k toỏn
2- T chc s sỏch k toỏn
III-THC TRNG K TON TIN LNG V CC KHON TRCH
THEO LNG tI CễNG TY DU LCH DCH V HI PHềNG
1- c im lao ng
2- Qy tin lng
3- Hch toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng ti Cụng ty
Du lch Dch v Hi phũng
PHN III : MT S KIN NGH NHM HON THIN CễNG TC
K TON TIN LNG V CC KHON TRCH THEO LNG
TI CễNG TY DU LCH DCH V HI PHềNG
I - NHN XẫT CHUNG
1- Hỡnh thc tr lng
2- Ch tr lng
3- Hch toỏn cỏc khon trớch theo lng
II - MT S KIN NGH NHM HON THIN CễNG TC K TON
TIN LNG V CC KHON TRCH THEO LNG TI CễNG TY
DU LCH DCH V HI PHềNG
1- V cụng tỏc qun lý lao ng
2- Ch tr lng
3- Hon thin cỏch tớnh tr lng
4- V ch tr lng
5- V cụng tỏc hch toỏn cỏc khon trớch theo lng
KT LUN
Danh mục tài liệu tham khảo

Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động của họ bỏ
ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương. Gắn với tiền lương là các
khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên.
Có thể nói rằng,tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong số ít
vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy, việc hạch
toán phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá
thành sản phẩm, tính toán đúng và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao
động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động và cải
thiện đời sống người lao động.
Là một doanh nghiệp nhà nước nên đối với Công ty Du lịch Dịch vụ Hải
phòng, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán
kịp thời nhằm nâng cao đời sống lao động cho cán bộ công nhân viên càng cần
thiết hơn, nhận thức vấn đề trên tôi chọn đề tài:
" Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
ở Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng "
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực tế tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng.
3

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH


Bỏo cỏo chuyờn Lờ Th Minh
Th
ny s chuyn hoỏ thnh quan h chớnh tr nh: ỡnh cụng, bo lon, o chớnh...
gõy nờn xỏo trn v chớnh tr mt n nh.
Trờn thc t ngi lao ng khụng quan tõm n tin lng nhiu hay ớt m
h ch quan tõm n khi lng t liu sinh hot v dch v h nhn c thụng
qua tin lng. Nh vy, tin lng c chia lm 2 dng: tin lng danh
ngha v tin lng thc t.
Tin lng danh ngha l s tin thc t m ngi lao ng nhn c , tuy
nhiờn giỏ c hng hoỏ mi khu vc, mi thi im l khỏc nhau nờn vi cựng
mt s tin lng ngi lao ng s mua c s hng hoỏ dch v khụng ging
nhau. iu ny lm ny sinh khỏi nim tin lng thc t.
Tin lng thc t c s dng xỏc nh s lng hng hoỏ tiờu dựng m
ngi lao ng nhn c thụng qua tin lng danh ngha ca h. Tin lng
thc t ph thuc vo 2 yu t sau:
+ Tng s tin nhn c (tin lng danh ngha)
+ Ch s giỏ c hng hoỏ tiờu dựng v dch v
S ph thuc ny cú th biu din qua cụng thc sau:
T cụng thc trờn ta thy rng tin lng thc t ca ngi lao ng tng
lờn khi ch s tin lng danh ngha tng nhanh hn ch s giỏ c.
Chc nng ca tin lng l tỏi sn xut sc lao ng nờn bờn cnh tin
lng danh ngha doanh nghip cn phi quan tõm n tin lng thc t.
Tin lng trong c ch mi tuõn theo quy lut cung cu ca th trng sc
lao ng, chu s iu tit ca nh nc, hỡnh thnh thụng qua vic ký kt hp
ng lao ng gia ngi lao ng vi bờn s dng lao ng phự hp vi lut
lao ng v lut cụng on. Ngoi tin lng c hng theo s lng v cht
lng lao ng ca mỡnh ngi lao ng cũn c hng s phõn phi ngoi
thự lao lao ng thụng qua cỏc qu phỳc li tp th trong xó hi, m bo tỏi
sn xut sc lao ng v cuc sng lõu di ca ngi lao ng. Theo ch ti

*0 CNV thường xuyên: là người đựoc tuyển dụng chính thức làm việc
lâu dài cho doanh nghiệp và những người tuy chưa được tuyển dụng chính thức
nhưng làm việc thường xuyên và liên tục.
*1 CNV tạm thời: là những người làm việc theo hợp đồng lao động
trong đó quy định rõ thời hạn làm việc.
+ Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất:
*2 CNV sản xuất kinh doanh cơ bản: bao gồm toàn bộ số lao động trực
tiếp hoặc gián tiếp tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính của
doanh ngiệp bao gồm: công nhân sản xuất học nghề; nhân viên kỹ thuật, nhân
viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
*3 CNV thuộc các hoạt động khác: gồm số lao động hoạt động trong
lĩnh vực khác của doanh nghiệp như CNV xây dựng cơ bản, CNV vận tải, CNV
hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, căng tin, nhà ăn...
- CNV ngoài danh dách: Là những người tham gia làm việc tại doanh nghiệp
nhưng không thuộc quyền quản lý và trả lương của doanh nghiệp. Họ là những
6

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
người do đơn vị khác gửi đến như thợ học nghề, sinh viên thực tập, cán bộ
chuyên trách đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo...
Tuy nhiên, số CNV ngoài danh sách chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lực lượng
lao động nên doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến CNV trong danh sách. Việc
quản lý, huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy được trình độ chuyên môn
tay nghề của CNV là một trong các vấn đề cần được doanh nghiệp quan tâm
thường xuyên. Để làm dược điều này, các doanh nghiệp cần quản lý lao động
theo trình độ kỹ thuật, trình độ tay nghề của từng CNV để có sự phân công sắp
xếp lao động hợp lý.
2. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề quan tâm đặc biệt của cả

phm. Tng ng vi 2 ch tr lng ú l 2 hỡnh thc tin lng c bn:
- Hỡnh thc tin lng thi gian
- Hỡnh thc tin lng sn phm
1.1. Hỡnh thc tin lng theo thi gian:
L hỡnh thc tin lng tớnh theo thi gian lm vic, cp bc k thut v
thang lng ca ngi lao ng. Hỡnh thc tr lng ny thng ỏp dng trong
cỏc n v hnh chớnh s nghip, cỏc c quan qun lý hnh chớnh, nhng ngi
lm cụng tỏc qun lý trong doanh nghip hoc cỏc i tng lao ng m kt
qu lao ng ca h khụng xỏc nh c bng sn phm c th. Theo hỡnh thc
ny tin lng c tớnh nh sau:
Tin lng thi gian tớnh theo n giỏ tin lng c nh cũn c gi l tin
lng thi gian gin n. Tin lng thi gian gin n nu kt hp thờm tin
thng (vỡ m bo ngy cụng, gi cụng,...) to nờn dng tin lng thi gian cú
thng. tớnh lng thi gian phi theo dừi ghi chộp c y thi gian
lm vic v phi cú n giỏ tin lng thi gian c th.
a. Tin lng thi gian gin n
õy l hỡnh thc tin lng thi gian ỏp dng n giỏ lng c nh. Theo
ch hin hnh lng thi gian c tớnh nh sau:
Lng thỏng:
8
ng)lư bậc từng với ối dụng (áp
gian thời nglư liền giá nĐ
x
việc làm
gian Thời

gian thời
nglư Tiền
ơđ
ơơ

tâm đến kết quả lao động. Vì vậy, để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài
việc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc, doanh nghiệp cần phải
thường xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lượng công việc của CNV kết
hợp với chế độ khen thưởng hợp lý.
1.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Là hình thức tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao
động, số lượng và chất lượng, sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu
cầu chất lượng, quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm,
công việc đó.
9
tÕ thùc viÖc lµm ngµy Sè X
ngµy 22
th¸ng ngL­
ngl­ Møc
¬

tÕ thùc viÖc lµm giê Sè X
viÖc lµm giê 8
ngµy ngl­ Møc
ngl­ Møc
¬


Bỏo cỏo chuyờn Lờ Th Minh
Th
Vic xỏc nh tin lng sn phm phi da trờn c s cỏc ti liu hch toỏn
kt qu lao ng (vớ d: phiu xỏc nhn sn phm hoc cụng vic hon thnh,...)
v n giỏ tin lng m doanh nghip ỏp dng i vi tng loi sn phm,
cụng vic. C th l:
So vi hỡnh thc tin lng thi gian, hỡnh thc tin lng sn phm cú nhiu

thành hoàn việc công
phẩm nsả lượng) (Số lượng Khối

phẩm nsả
nglư Tiền
ơ
ơ
đ
=
ơ

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân để tính trả lương cho công nhân
phụ vụ việc.
- Tiền lương sản phẩm tập thể
Cách trả lương này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công
nhân thực hiện như lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theo dây
chuyền. Do sản lượng của công nhân không trực tiếp quyết định đến tiền lương
của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân. Trong
hình thức trả lương này cần tổ chức theo dõi mức độ tham gia của từng cá nhân
trong tập thể và vận dụng cách chia lương phù hợp (chia theo thời gian làm việc
và cấp bậc kỹ thuật hay chia theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật với bình
diểm, bình loại)
- Tiền lương sản phẩm có thưởng.
Là hình thức tiền lương theo sản phẩm kết hợp với tiền thưởng khi người lao
động hoàn thành hoặc vượt mức các chỉ tiêu quy định về tăng năng suất, nâng
cao chất lượng sản phẩm, ...
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm còn tuỳ theo mức

ca doanh nghip do doanh nghip qun lý v chi tr lng gm cỏc khon:
- Tin lng hng thỏng, ngy theo h thng thang bng lng Nh nc,
tin lng tớnh theo sn phm, tin lng khoỏn.
- Tin lng tr cho ngi lao ng to ra sn phm hng trong phm vi ch
quy nh.
- Tin lng tr cho ngi lao ng trong thi gian ngng sn xut do
nguyờn nhõn khỏch quan.
- Tin lng tr cho ngi lao ng trong thi gian iu ng cụng tỏc hoc
i lm ngha v ca nh nc v xó hi.
- Tin lng tr cho ngi lao ng ngh phộp nh k, ngh theo ch ca
nh nc .
- Tin lng tr cho ngi i hc nhng vn thuc biờn ch
- Cỏc loi ph cp lm thờm gi...
- Cỏc khon tin thng cú tớnh cht thng xuyờn.
Ngoi ra, trong qu tin lng k hoch cũn c tớnh c cỏc khon tin chi
tr cp BHXH cho CNV trong thi gian m au, thai sn, tai nn lao ng,...
12
trước
trích lệ Tỷ
x
tháng trong tiếp trực nnh công
trả iphả chính nglư Tiền

CNTTSX của hoạch kế phép
nglư tiền trước trích Mức
â
ơ
=
ơ


Theo nghị định 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính Phủ, chính
sáchBHXH được áp dụng đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế,
tất cả các thành viên trong xã hội, người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham
gia BHXH để được hưởng trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng thời chế độ BHXH còn
quy định nghĩa vụ đóng góp cho những người được hưởng chế độ ưu đãi. Số
tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp hình thành quỹ BHXH.
13

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
Theo nghị định 43/CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ
sự đóng góp của người sử dụng lao động, của người lao động và một phần hỗ
trợ của nhà nước. Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế
độ của nhà nước và theo nguyên tắc hạch toán độc lập. Quỹ BHXH tại doanh
nghiệp được xác định như sau:
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị
hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh; 5%n còn lai
do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng. Quyx BHXH được
chi tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Qũy này do cơ quan BHXH quản lý, cụ thể
như sau:
- Chi trợ cấp ốm đau cho người lao động bị ốm đau tai nạn phải nghỉ việc ,
tiền trợ cấp bằng 75% tiền lương
- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động , tiền trợ cấp bằng 100% tiền
lương cộng với 1 tháng lương khi sinh con.
- Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao
động khi họ bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp. Tiền trợ cấp bằng 100% trong
suốt quá trình điều trị, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số chế độ
khác
- Chi chế độ hưu trí cho người lao động đủ tiêu chuẩn khi họ về hưu theo

KPCĐ được hình thành do việc trích lập và được tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực
tế phải trả cho CNV trong kỳ. Quỹ KPCĐ phải nộp 50% lên công đoàn cấp trên,
còn 50% để lại công đoàn cơ sở để tổ chức các hoạt động tập thể, chăm lo đời
sống tinh thần cho người lao động.
Ngoài ra Công ty còn trích 2% trên tổng tiền lương của những lao động có
hợp đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ đưa vào qũy công đoàn của Công ty.
III. HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG, TÍNH LƯƠNG VÀ TRỢ CẤP BHXH PHẢI TRẢ
1. Hạch toán lao động:
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động, thời gian
lao động và kết quả lao động.
1.1. Hạch toán số lượng lao động:
Là hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc
và theo trình độ tay nghề. Việc hạch toán về số lượng lao động thường được
thực hiện trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động theo
dõi. Danh sách lao động có thể được lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập
riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có
trong doanh nghiệp.
15

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
1.2. Hạch toán thời gian lao động:
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng CNV ở từng bộ
phận trong doanh nghiệp. Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản lý
tình hình sử dụng thời gian lao động, làm cơ sở để tính lương với bộ phận lao
động hưởng lương thời gian; Chứng từ hạch toán thời gian lao động là Bảng
chấm công.
1.3. Hạch toán kết quả lao động:
Mục đích của hạch toán này là phản ánh, ghi chép kết quả lao động của CNV

Việc chi trả lương và các khoản khác cho CNV phải được thực hiện đúng quy
định, đảm bảo đúng định kỳ, đầy đủ và trực tiếp cho người lao động. CNV khi
nhận tiền lương và các khoản trợ cấp BHXH cũng cần thực hiện kiểm tra các
khoản được hưởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào
"Bảng thanh toán lương".
Việc tính lương và trợ cấp BHXH được biểu hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
17

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
SƠ ĐỒ TÍNH LƯƠNG VÀ BHXH
IV - KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán
1.1. Chứng từ kế toán
Các chứng từ hạch toán kế toán về tiền lương chủ yếu là các chứng từ về tính
toán tiền lương, thanh toán tiền lương như:
- Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL). Cơ sở để lập bảng này là
bảng chấm công (Bảng số 03) , phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn
thành.
- Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 05-LĐTL) Cơ sở để lập bảng này là
quyết định khen thưởng.
18
Chứng từ hạch
toán lao động
Chứng từ về BHXH
(BHXH trả thay
lương
Chứng từ về
tiền thưởng

toán các khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng,
BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334:
Bên Nợ: Các khoản tiền lương (tiền công), tiền thưởng, BHXH và các khoản
khác đã trả, đã ứng cho CNV.
Các khoản khấu trừ vào tiền lương (tiền công) của CNV.
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải
trả CNV.
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương (tiền công), tiền thưởng, BHXH và các
khoản khác còn phải trả CNV.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt; số dư bên Nợ
(nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương (tiền công), tiền
thưởng, BHXH và các khoản khác cho CNV.
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán tiền lương
và thanh toán các khoản khác.
Ngoài các tài khoản 334, kế toán tiền lương còn sử dụng các tài khoản: TK
622"Chi phí nhân công trực tiếp", TK627 "Chi phí sản xuất chung", TK641 "Chi
phí bán hàng", TK642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"... Những TK này dùng để
tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của CNVvào TK tính giá thành và
các TK xác định kết quả kinh doanh.
2. Kế toán tổng hợp tiền lương
19

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng theo
từng đối tượng sử dụng.
Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép thì căn cứ vào
tiền lương trích và tỷ lệ trích trước để ghi vào TK 335 "Chi phí phải trả". Các số
liệu tổng hợp về tiền lương, phân bổ tiền lương, các khoản trích trước được sử

(6): Thuế thu nhập mà CNV phải nộp cho nhà nước
(7): Doanh nghiệp thanh toán các khoản phải trả cho CNV
(8): Tiền lương của những cá nhân chưa nhận, Công ty giữ hộ
(9): Công ty thanh toán tiền lương giữ hộ.
V . KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán:
1.1 Chứng từ:
Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán
và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ như:
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL) Cơ sở để lập bảng này là phiếu
nghỉ hưởng trợ cấp BHXH, biên bản về tai nạn lao động
- Các phiếu chi, chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên
quan.
Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng
hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
1.2 - Tài khoản kế toán:
Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng tài khoản 338
Kết cấu và nội dung dung phản ánh của TK 338
Bên Nợ: Tình hình chi tiêu BHXH, BHYT, KPCĐ của doanh nghiệp.
Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV( ốm đau, thai sản..)
Chi KPCĐ tại công đoàn cơ sở
Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn.
Bên Có: Tính trích BHXH,BHYT, KPCĐ
Số dư bên Có: Số còn phải trả, phải nộp về BHXH,BHYT, KPCĐ
Nội dung các khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú: khoản phải nộp
cho cơ quan pháp luật về lệ phí toà án, tiền nuôi con khi ly dị; phải trả về vay
mượn tạm thời vật tư tiền vốn, ...
21

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh


Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
(1) Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ
quy định:19%
(2): Khấu trừ BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định : 6%
(3): CNV nộp BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
(4): Cấp trên cấp BHXH cho đơn vị.
(5): Đầu kỳ nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý
(6): Tính ra số BHXH thanh toán tại đơn vị
(7): Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị
Có thể nói tiền lương và các khoản trích theo lương là hai vấn đề có liên
quan.
VI - SỔ SÁCH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG.
1. Tính tiền lương và trợ cấp BHXH phải trả CNV
Theo sơ đồ số 04 để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp,
trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "Bảng
thanh toán tiền lương" (Mẫu số 02 - LĐTL) cho từng tổ, đội, phân xưởng sản
xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người. Trên bảng
tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương (lương theo sản phẩm, lương theo
thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao
động còn được lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự
. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y,"Bảng thanh
toán tiền lương" và "Bảng thanh toán BHXH" sẽ được làm căn cứ để thanh toán
lương và BHXH cho người lao động, việc thanh toán lương và các khoản khác
cho người lao được chia làm hai kỳ: Kỳ I tạm ứng và kỳ II sẽ nhận số còn lại sau
khi đã trừ đi các khoản đã khấu trừ vào thu nhập. Các khoản thanh toán lương,
thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với
các chứng từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán

Bảng CĐPS
Chứng từ gốc
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán BHXH
- Chứng từ thanh toán
Nhật ký sổ cái

Báo cáo chuyên đề Lê Thị Minh
Thư
áp dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Yêu cầu quản lý không cao, số
lượng tài khoản sử dụng không nhiều, trình độ nhân viên kế toán cao, áp
dụng bằng tay hoặc bằng máy.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (bảng thanh toán lương, bảng thanh
toán BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng ghi vào chứng từ ghi sổ, sau đó
vào sổ cái các TK334, TK338.
Khái quát trình tự hạch toán như sau: (sơ đồ số 7)
C . Hình thức nhật ký chứng từ: (Xem sơ đồ số 8)
Áp dụng trong những doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ phát
sinh nhiều, số lượng tài khoản sử dụng lớn, yêu cầu quản lý cao, trình độ
nhân viên kế toán cao, đồng đều chủ yếu ghi bằng tay.
Từ các chứng từ gốc (bảng thanh toán lương, thưởng, BHXH) kế toán vào
nhật ký chứng từ, sau đó vào sổ cái các TK334, 338.
Khái quát quy trình hạch toán như sau: (sơ đồ số 8)
25
Chứng từ gốc
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán BHXH
- Chứng từ thanh toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status