MỤC LỤC
LỜI NÓI
ĐẦU…………………………………………………………………………….1
CHƯƠNG 1: Giới thiệu công tác tổ chức và quản lý của doanh
nghiệp…………… 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp……………………………
2
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp……………………….…….…2
1.1.2 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp………………………………………….
…… 2
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh…………………………….…… 3
1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp………………………………………………… 5
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp…………………………………….………5
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận………………………………………….… 6
CHƯƠNG 2: Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…….
… 10
2.1. Phân tích tình hình quản trị sản xuất và chất lượng sản phẩm dịch vụ…….….10
2.1.1 Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp ………………….…… 10
2.1.1.1 Hình thức tổ chức sản xuất…………………………………………………….…
10
2.1.1.2 Kết cấu sản xuất …………………………………………………………….……
10
2.1.2 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu…………….……10
2.1.3 Quản trrị sản xuất và thực hiện kế hoạch sản xuất…………………………….… 11
2.1.4 Quản trị chất lượng sản phẩm………………………………………… ……….…
12
2.1.5 Nhận xét chung về tình hình quản trị sản xuất và chất lượng tại doanh nghiệp….13
2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và hoạt động Marketing…………….
… 14
2.2.1. Đặc điểm sản phẩm, hàng hoá, và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp…….……14
2.2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp……………………………
33
2.5.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu,công cụ… 33
2.5.4 Tình hình dự trữ, bảo quản cấp phát nguyên vật liệu,công cụ………….………….37
2.5.5 Nhận xét chung về công tác quản lý nguyên vật liệu và công cụ….………………38
2.6 Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản
phẩm…………………………….39
2.6.1 Đối tượng tập hợp chi phí hoạt động của doanh nghiệp……………… ……….…39
2.6.2 Đối tượng tính
giá………………………………………………………………… 39
2.6.3 Phương pháp tập hợp chi
phí……………………………………………………….39
2.6.4 Phương pháp tính
giá……………………………………………………………….40
2.6.5 Cắt giảm chi phí…………………………………………….………………………
41
2.7 Phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp………………………………… 42
2.7.1 Phân tích tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…….……….42
2.7.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán……………………………43
2.7.3 Phân tích một số tỷ số tài
chính…………………………………………………….44
2.7.4 Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp…………………………………47
CHƯƠNG 3: Đánh giá chung và giải pháp hoàn
thiện……………………………….49
3.1. Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh
nghiệp………………………….49
3.1.1. Các ưu
điểm……………………………………………………………………… 49
3.1.2. Những điểm còn tồn tài……………………………………………………………50
3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém kể trên………………………………….51
CHƯƠNG 2: Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 3: Đánh giá chung và giải pháp hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1. Tên, địa chỉ công ty và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Tên doanh nghiệp:Công ty TNHH sản xuất thương mại và xây dựng ĐÔNG PHƯƠNG
Địa chỉ: 289-Phú Diễn-Từ Liêm-Hà Nội.
Điện thoại:(04) 37970301,
Ngành nghề kinh doanh: vật liệu xây dựng, sắt mỹ thuật, sắt- gia công
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH sản xuất thương mại và xây dựng ĐÔNG PHƯƠNG có nhiệm vụ sản
xuất vật liệu phục vụ cho xây dựng, công ty chuyên sản xuất, lắp dựng các sản phẩm
Cửa, Hàng rào, Lan can, Cầu thang, Bàn ghế, Xích Đu, Linh kiện sắt\ bằng vật liệu sắt.
Khác với các sản phẩm Cửa, Hàng rào, Lan can, Cầu thang, Bàn ghế, Xích Đu, Linh kiện
sắt\ truyền thống, dễ bị rỉ sét, nhanh xuống màu sơn. Sản phẩm của Đông Phương được
tinh chế từ sắt úc, chống rỉ theo đúng chuẩn quốc tế, với độ dày 650gram/m2, có thể lưu
giữ 30-50 năm không rỉ, sản phẩm Đông Phương tăng cường tính thẩm mỹ của sản phẩm.
Bề mặt sản phẩm của Đông Phương nhẵn bóng, sang trọng. Đông Phương là một sản
phẩm của công nghệ.
Ngay từ khi mới thành lập, qua nhiều năm phát triển và khẳng định uy tín trên thị trường
Quốc tế, chúng tôi đã không ngừng nghiên cứu và đổi mới sản phẩm, áp dụng kỹ thuật
tiên tiến, dưới sự kiểm tra nghiêm ngặt. Chính xác, đảm bảo cho khách hàng được sử
dụng sản phẩm tốt nhất. Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, chúng tôi có khả năng
cung cấp đầy đủ thông tin của các chủng loại cửa, bàn ghế bằng vật liệu sắt nhất theo
công nghệ mới dưới quy trình kiểm tra chất luợng ISO.
Năm 2005, thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về việc chuyển đổi cán bộ
công nhân viên xí nghiệp đã đồng tâm hiệp lực sắp xếp lại bộ máy, củng cố lại sản xuất,
xử lý các tồn tại về tài chính để, đưa công ty sang thời kỳ mới, sản xuất kinh doanh bằng
Phòng tư vấn xây dựng lắp đặt
Phòng kế toán tài vụ
Tổ chức hành chính nhân sự
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Phân xưởng III
1.2.2. chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
• Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc
- Việc quản lý của công ty do hội đồng thành viên và giám đốc thực hiện.
- Giám đốc: là người được giao trách nhiệm quản lý doanh nghiệp, là thủ trưởng
cao nhất trong đơn vị, có nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về mọi
mặt.
- Phó giám đốc: trực tiếp chỉ huy nhiệm vụ chuyên môn, giúp cho giám đốc ký kết
các hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị.
• Chức năng niệm vụ của các phòng ban chuyên môn.
+ Phòng tổ chức hành chính: phụ trách công việc nội chính của công ty, gồm bộ
phận tiền lương, giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, ốm đau, thai sản, bảo hộ lao
động cho người lao động, giải quyết các chế độ mà người lao động được hưởng như nghỉ
hưu hoặc thôi việc. Tổ chức tuyển dụng và quản lý lao động.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: xây dựng các kế hoạch sản xuất và kiểm tra kết quả
mọi hoạt động trong công ty về mặt kỹ thuật; xây dựng các định mức lao động, vật tư;
mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc.
+ Phòng kế toán tài vụ: làm nhiệm vụ hạch toán quy trình sản xuất kinh doanh một
cách có hệ thống, đầy đủ, chính xác, kịp thời các chi phí sản xuất, phân tích tình hình
hoạt động kinh tế, thông tin kịp thời cho giám đốc điều hành sản xuất có hiệu quả cao
nhất, lập báo cáo thuế , báo cáo tài chính, báo cáo thu chi định kì
+ Phòng tư vấn xây dựng lắp đặt : Ký kết hợp đồng, tiếp thị, quảng cáo sản phẩm,
đưa sản phẩm gia nhập vào thị trường và thu tiền hàng.
+ Phân xưởng 1, 2, 3: trực tiếp thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
thực hiện các định mức vật tư, kinh tế, kỹ thuật; tiết kiệm chi phí vật tư, thiết bị lao động
• Các mức để lập kế hoạch sản xuất gồm:
- Kế hoạch cho cả năm
- Kế hoạch cho từng quý
- Kế hoạch cho từng tháng
Việc lập kế hoạch sản xuất này do phòng kế hoạch xây dựng rồi ban giám đốc Công ty
thông qua.
• Giao kế hoạch sản xuất
Việc giao kế hoạch sản xuất được lập cho từng tháng dựa vào:
- Kế hoạch sản xuất năm
- Số lượng hàng đã kí hợp đồng trong tháng
- Tình hình thực hiện sản xuất tại các đơn vị trong toàn Công ty
• Phương pháp lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất
Công việc này căn cứ vào số hàng cần sản xuất
Trên cơ sở đã xác định được mỗi xí nghiệp sẽ phải hoàn thành được bao nhiêu sản phẩm
ở loại hàng nào, bộ phận phòng kế hoạch sẽ lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất
để đảm bảo sản phẩm làm ra đạt tiêu chất lượng.
Trong quá trình các xí nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm, bộ phận quản lí của từng xí
nghiệp nói riêng cũng như của Công ty nói chung cần theo sát để nắm bắt tình hình, nếu
có xảy ra tình huống không lường trước được thì có thể xử lí kịp thời. Nếu nắm bắt kịp
thời, trong trường hợp sản phẩm đã đi vào sản xuất thì phải cho ngừng ngay vì nếu kéo
dài sẽ gây lãng phí nguyên phụ liệu và tài chính. Trong trường hợp này cần phải lập một
kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất để tiến độ giao hàng không bị chậm. Ví dụ như
có thể điều độ thêm một tổ nào đó vào sản xuất sản phẩm này. Tất cả các đơn đặt hàng
nhận được từ phía khách hàng như hợp đồng, phụ lục hợp đồng đều được công ty xem
xét chặt chẽ nhằm đảm bảo ký được hợp đồng có hiệu quả phù hợp với năng lực sản xuất
của công ty, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và đảm bảo ổn định việc làm cho người
lao động.
Các nội dung xem xét hợp đồng gồm: xem xét về số lượng, chất lượng, giá cả
từng loại, thời gian giao hàng.
Trưởng phòng kinh doanh xem xét khả năng cung ứng của công ty để đáp ứng các
Trách nhiệm Quá trình thực hiện
Phòng ban liên quan
Nhân viên phòng kỹ thuật
Nhân viên phòng kỹ thuật
Trưởng/ Phó phòng kỹ thuật
Khách hàng/ đại diện khách hàng
Ra mẫu
định hình sản phẩm
Tiếp nhận thông tin
Xác nhận của khách hàng
Kiểm tra
+Tiếp nhận khách hàng
Các thông tin từ sản phẩm như giấy, tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu, bảng mầu từ khách
hàng được chuyển đến phòng kỹ thuật, các nội dung trên được cập nhật vào sổ giao nhận
tài liệu mã hàng.
Trong trường hợp khách hàng bổ sung các thông tin không có trong tài liệu kỹ thuật
người tiếp nhận có trách nhiệm xác nhận với khách hàng và ghi cụ thể vào phần ghi chú
của sổ giao nhận tài liệu, bổ sung cho các đơn vị liên quan.
+Thiết kế mẫu
Nhân viên thiết kế căn cứ trên tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu, mẫu giấy thiết kế và
thống kê các chi tiết có trên sản phẩm, các sản phẩm hoàn thành sẽ được chuyển cho cấp
trên duyệt
+ Định hình sản phẩm
Căn cứ vào chỉ dẫn kỹ thuật, nhân viên làm mẫu sản phẩm cần chú ý điểm sau:
- Tính chất nguyên liệu sắt
- Đặc điểm sản phẩm
- Các yêu cầu từ phía khách hàng
Sản phẩm thử được trưởng, phó phòng kỹ thuật kiểm tra và lấy xác nhận của khách
hàng. Nếu khách hàng có yêu cầu kỹ thuật bổ sung thì nhân viên may mẫu xem xét chỉnh
liệu khi nhập vào kho phải được kiểm tra chất lượng đảm bảo đúng như yêu cầu kỹ thuật
mới đưa vào sản xuất và được kiểm tra theo quy định
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Sản phẩm sau khi hoàn thành đều được kiểm tra lại của
KCS Công ty trước khi giao cho khách hàng. Tất cả các sản phẩm phải đạt chất lượng
theo yêu cầu của khách hàng mới được xuất cho khách hàng.
Những chỉ tiêu chung nhất phản ánh chất lượng bao gồm :
Chỉ tiêu về các thuộc tính kỹ thuật của sản phẩm: nhóm chỉ tiêu này phản ánh công
dụng, chức năng của sản phẩm được quy định bởi các chỉ tiêu: kết cấu vật chất, thành
phần cấu tạo và đặc tính cơ lý hóa của sản phẩm. Các yếu tố này được thiết kế theo
những tổ hợp khác nhau tạo ra chức năng đặc trưng cho sản phẩm và hiệu quả của quá
trình sử dụng sản phẩm đó .
- Chỉ tiêu về các yếu tố thẩm mỹ : Công ty chú trọng trong việc tạo ra những sản phẩm có
hình thức, dáng vẻ, kết cấu kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí và
tính thời trang cao nhằm năng cao tính cạnh tranh với các đối thủ khác .
- Tuổi thọ của sản phẩm : đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm, giữ được
khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn kinh tế trong một thời gian nhất
định trên cơ sở đảm bảo đúng yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo
dưỡng quy định.Tuổi thọ là yếu tố quan trọng quyết định sự lựa chọn mua hàng của
người tiêu dùng.
- Chỉ tiêu độ tin cậy của sản phẩm: độ tin cậy được coi là yếu tố quan tròng hàng đầu
phản ánh chất lượng của một sản phẩm. Công ty thực hiên phương châm luôn sản xuất ra
sản phẩm có chất lượng cao để đảm bảo cho công ty có khả năng duy trì và phát triển trên
thị trường tốt nhất.
- Độ an toàn của sản phẩm: những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành sản phẩm, an
toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắt buộc phải có
đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay. Khi thiết kế sản phẩm công ty
luôn coi đây là thuộc tính không thể thiếu đối với mỗi sản phẩm .
- Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm: cũng giống như độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm
được coi là yêu cầu bắt buộc đối với công ty phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra
thị trường .
Doanh thu Tỷ
trọng
Doanh thu Tỷ
trọng
Lan can 226.190.000 16,5 583.209.355 27,4 800.271.100 26,3
Cửa 478.921.175 34,8 924.782.000 43,5 1.385.379.190 45,6
Cầu
thang
399.072.305 29 350.218.360 16,5 529.401.612 17,5
Xích
đu,linh
kiện
sắt
270.110.650 19,7 268.777.430 12,6 322.096.116 10,6
Tổng 1.374.294.130 100 2.126.987.145 100 3.037.148.018 100
•
• Qua bảng số liệu cho ta thấy doanh thu của các mặt hàng đề tăng từ năm
2010 tới 2012. Nhìn chung ta thấy các gia đình, văn phòng được ưa
chuộng sử dụng cầu thang bằng sắt ,lan can rất nhiều và doanh thu cũng
tăng dần qua các năm. Công ty đang tập chung nhiều hơn vào ngành sản
xuất chính của mình hơn .
• Sản phẩm chính của công ty là sản phẩm cửa, lan can, cầu thang do đó
công ty đã chú trọng hơn vào qua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm này.
2.2.3 Chính sách về sản phẩm và thị trường tiêu thụ
• Chính sách về sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp bất kỳ. Tạo ra sản phẩm là sự nỗ lực của tất cả các
nguồn lực nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của người tiêu dùng. Vì vậy
Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Xây Dựng Đông Phương với
thế mạnh là sản xuất
như sản phẩm có giá trị thấp hay cao đối với người tiêu dung. Sản phẩm của công ty
ĐÔNG PHƯƠNG chủ yếu là sản phẩm gia công có chất lượng cao nên việc định giá
cũng gặp khó khăn. Để đạt được 1 chính sách giá phù hợp với người tiêu dùng, Ban lãnh
đạo công ty đã cố gắng giảm bớt những chi phí không cần thiết trong quá trình sản xuất
và tiết kiệm nguyên liệu là yếu tố để giảm giá thành sản phẩm. Công ty luôn đặt ra mục
tiêu giảm giá thành nhưng chất lượng phải tăng, đó mới chính là sự quyết định sự thành
bại của công ty trong nền kinh tế hiện nay
2.2.5 Chính sách phân phối
Như chúng ta đã biết một công ty tham gia vào thị trường trong nước. Còn vấn đề hiện tại
và tương lai là xây dựng một kênh phân phối để trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của công ty
tại thị trường trong nước. Hiện nay hệ thống tiếu thụ sản phẩm của công ty ở thị trường
trong nước qua hệ thống bán buôn và qua các wesbside quảng cáo, các đại lý
Kênh phân phối:
+ Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Xây Dựng Đông Phương cửa hàng giới
thiệu sản phẩm người tiêu dùng.
+Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Xây Dựng Đông Phương các
wesbside quảng cáo đại lý người tiêu dùng
+Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Xây Dựng Đông Phương các đại lý buôn
bán lẻ người tiêu dùng.
Phân phối là hoạt động quan trọng, nó là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Nhận thức được vấn đề này, Ban giám đốc công ty dự định trong tương lai sẽ mở rộng
một số cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội, thành phố Hưng Yên và các tỉnh thành
khác.
2.2.6 Chính sách xúc tiến bán hàng
Hiện nay, xúc tiến bán hàng ngày càng quan trọng , nó được biểu hiện ở chỗ các doanh
nghiệp chi ngày càng nhiều cho các công cụ của yếu tố này .
• Quảng cáo : Mục tiêu là thông tin, xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp định vị
về sản phẩm hay nhãn hiệu nào đó nhằm đưa ra những nguyên nhân mua hàng
của khách hàng . Thông điệp của quảng cáo công ty nên thiết kế ngắn gọn nhưng
đủ ý và kích thích mua sản phẩm của khách hàng . Với việc quảng cáo qua tờ rơi ,
năm lại tăng.
• Số lượng đại lý của công ty cũng tăng lên đáng kể.
• Công ty đã có những chính sách giá , chính sách phân phối , chính sách xúc tiến
bán vô cùng hợp lý .
• Có đội ngũ nhân viên tiếp thị ,tháo vát cục kỳ tốt cho hoạt động marketing của
công ty.
Nhược điểm :
• Thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng ra thị trường nước ngoài đó là điều mà
công ty lên xem xét lại.
• Chưa xây dựng một phòng marketing cụ thể .
• Số đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng cho thấy sự khó khăn trong hoạt động tiêu
thụ …
2.3. Phân tích công tác lao động, tiền lương.
2.3.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp.
Để tìm hiểu về tình hình lao động của công ty ta có thể tìm hiểu cơ cấu lao động
theo: độ tuổi, theo giới tính, trình độ học vấn.
• Cơ cấu lao động theo giới tính:
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty theo giới tính:
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số người Tỷ trọng
(%)
Số người Tỷ trọng
(%)
Số người Tỷ trọng
(%)
Nam 30 75 56 80 139 92,7
Nữ 10 25 14 20 11 0,073
Tổng 40 100 70 100 150 100
Qua bảng trên ta thấy:
- Tỷ lệ nam và nữ chênh lệch rất lớn, do tính chất sản xuất kinh doanh của công
2.3.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Lao động của công ty được chia làm 2 khối như sau:
Khối công nhân sản xuất: không chia làm việc theo ca như một số công ty khác
mà công ty cho công nhân làm theo ngày .
Trường hợp cần thiết do đơn đặt hàng gấp thì phải làm thêm cho kịp giao hàng.
Thời gian được chia ra như sau:
+ Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ 30
+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ
Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ: Làm việc 48 giờ/tuần, ngày chủ nhật nghỉ.
+ Sáng làm việc từ 7h đến 11 giờ 30
+ Chiều làm việc từ 13 giờ 30 đến 17 giờ.
Tuy nhiên trên thực tế tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty như sau:
Khối công nhân sản xuất: ngày làm đủ 8 giờ, có khi còn làm thêm do đơn đặt
hàng cần gấp.
Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ: thời gian làm việc thường là không đủ so với
quy định tuần làm 48 giờ / tuần. Do thỉnh thoảng còn có một số người đi muộn, về sớm
hoặc do việc bận đột xuất. Điều này thể hiện việc quản lý nhân lực của công ty vẫn chưa
thực sự tốt.
2.3.4 Năng suất lao động
Để đánh giá năng suất lao động của Công ty ta căn cứ vào:
Giá trị gia tăng
Năng suất lao động =
Số lượng lao động
Giá trị sản xuất
NSLĐ bình quân =
năm của 1 CNSX Số CNSX bình quân
Giá trị sản xuất
NSLĐ bình quân =
giờ của 1CNSX Tổng số giờ làm việc trong kỳ
+ Những công nhân cần phải đào tạo thì gửi trường dạy nghề đào tạo một thời gian
cho lành nghề rồi tổ chức thi tuyển tay nghề nếu đạt sẽ được nhận vào làm chính thức.
+ Nếu người đã có tay nghề, khi vào cũng phải qua một vòng thi tuyển tay nghề tại
công ty
+ Trong trường hợp cần thiết thì phải đào tạo tại công ty khoảng 6 tháng sẽ được thi
ra nghề, nếu đạt sẽ được tuyển dụng.
+ Với nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý phân xưởng thì thông qua phỏng vấn để
tuyển dụng và cho thử việc 2 tháng.
• Đào tạo :
Công ty lập kế hoạch đào tạo lại đội ngũ lao động cũ và mới để phù hợp với công
việc hiện tại và công nghệ tiên tiến.
2.3.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương
Tổng quỹ lương của Công ty bao gồm tiền lương năng suất lao động hàng tháng ( lương
sản phẩm , lương thời gian ) , các khoản phụ cấp ( lễ tết , ốm đau ) , các khoản thưởng
( thưởng năm, bậc thợ giỏi ) các khoản trả theo chế độ bảo hiểm xã hội ( độc hại ,thai
sản ).
* Phương pháp xây dựng quỹ lương kế hoạch :
Q
TLKH
= TL
1
x T
1
TL
1
=TL
0
x I
TL1
Trong đó : Q
lượng lao động tăng nhằm đáp ứng lượng công việc ngày càng tăng của Công ty , đồng
thời đối với đời sống của người lao động được nâng cao với mức lương tăng một cách
đáng kể trong vòng 2 năm .
2.3.7. Tình hình trả lương các bộ phận (lương thời gian, lương sản phẩm, lương hợp
đồng, lương khoán, bảng lương )
a. Phương pháp tính lương
Ở công ty bộ phận hưởng lương thời gian gồm có: Bộ phận quản lý, bộ phận cán bộ
phân xưởng.
Bộ phận hưởng lương sản phẩm gồm: Bộ phận sản xuất, Nhân viên kinh doanh
Ngoài ra còn có bộ phận hưởng lương theo doanh thu: Bộ phận dịch vụ
* Cách tính lương thời gian:
Tiền lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm
việc thực tế và hệ số lương:
Tiền lương theo
thời gian
=
Thời gian
làm việc
*
Đơn giá tiền lương
thời gian
Đơn giá tiền lương cao hay thấp phụ thuộc vào hệ số lương đơn giá tiền lương thời
gian thường được tính là tiền lương ngày hoặc tiền lương giờ.
Tiền lương ngày =
Tiền lương tháng
22 ngày
* Cách tính lương sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo số lượng, khối
lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành nhằm đảm bảo yêu cầu:
Tiền lương theo sản
BHYT 1% = 350.000 * 3,94 * 0,01 = 13.790 (đ)
d. Bảng thanh toán lương
* Bảng thanh toán lương của bộ phận hưởng lương thời gian:
- Cách tính cụ thể cho một người: Nguyễn Công Các
+ Căn cứ vào ngày công: 26c
+ Lấy lương cơ bản: 350.000 * 3,94 = 1.379.000 (đ)
+ Phụ cấp trách nhiệm (trưởng phòng)
350.000 * 0,3 = 105.000 (đ)
+ Hệ số vượt theo tỷ lệ quy định của công ty
(Vượt KH hàmg tháng thực tế):
350.000 * 3,94 * 5% = 68.950 (đ)
- Các khoản khấu trừ vào lương
+ Tạm ứng kỳ I: 500.000 (đ)
+ Trừ BHXH 5% = 350.000 * 3,64 * 5% = 68.950 (đ)
+ Trừ BHYT 1% = 350.000 * 3,94 * 1% = 13.790 (đ)
- Thực lĩnh kỳ II:
Thực lĩnh kỳ II = Tổng lương thực tế - Tổng các khoản khấu trừ
= 1.552.950 – 582.740 = 970.210 (đ)
* Bảng thanh toán lương cho bộ phận hưởng lương sản phẩm - Cách tính cụ thể
cho một người: VD: Đặng Đình Nga
+ Lương sản phẩm 180.000 (viên) * 3,5 (đ) = 630.000 (đ)
+ Lương thời gian tổ trưởng làm lương 1c: 1c * 16.000 = 16.000 (đ)
+ Lương trách nhiệm = Lương sản phẩm của tổ:
2.174.400 * 1% = 21.744 (đ)
+ Lương khoán ngoài căn cứ vào phiếu giao việc = 160.256 (đ)
- Các khoản khấu trừ vào lương:
+ Tạm ứng lương kỳ I: 300.000
+ Trừ BHXH: 350.000 * 1,72 * 5% = 30.100 (đ)
+ Trừ BHYT: 350.000 * 1,72 * 1% = 6.020 (đ)
- Thực lĩnh kỳ II = Tổng tiền lương - Tổng các khoản khấu trừ
2.4.2 Công tác quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp
Việc quản lí TSCĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng đòi hỏi phải chính xác, kịp thời.Đây là
công việc mà một người có thể làn được. Phân công công việc gắn với trách nhiệm cho
các cán bộ công nhân viên trong công ty là việc làm cần thiết. Doanh nghiệp đã giao cho
mỗi cán bộ, mỗi công nhân phải có trách nhiệm vói máy móc thiết bị của công ty đã giao
cho họ.
Doanh nghiệp thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác bảo vệ tài sản của công ty
và kiểm tra việc thực hiện chúng.
2.4.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình TSCĐ trong doanh nghiệp.
Tài sản cố định của công ty được theo dõi trên hai chỉ tiêu : nguyên giá và giá trị còn lại ,
trong đó :
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ( chưa thuế ) + Chí phí vận chuyển , bốc rỡ ,lắp đặt
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng hay khấu hao bình
quân . Thời gian trích khấu hao căn cứ vào từng loại TSCĐ , như máy móc thiết bị thời
gian trích khấu hao thường từ 5 – 10 năm , nhà xưởng , phương tiện vận tải như ôtô thời
gian trích khấu hao từ 10 – 20 năm .
Nguyên giá TSCĐ x Tỉ lệ khấu hao năm
Mức khấu hao tháng =
12
2.4.4 Nhận xét về công tác đầu tư, quản lý, và sử dụng TSCĐ
Công ty đã quan tâm đến việc đầu tư vào TSCĐ với những phương tiện, máy móc, thiết
bị hiện đại tiến tiến, phù hợp với tiến bộ khoa học xã hội
Công ty đã xây dựng được hệ thông quản lí TSCĐ hợp lí và hiệu quả, góp phần quan
trọng vào công tác đảm bảo TSCĐ của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về tiến độ và chất
lượng sản phẩm.
2.5 Công tác quản lý nguyên liệu, nhiên liệu và công cụ trong doanh nghiệp
2.5.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp
NVL của doanh nghiệp ĐÔNG PHƯƠNG bao gồm có nhiều loại khác nhau,đa dạng về
chủng loại, mẫu mã và được phân thành các loại NVL như:
VD: Ngày 1/3/2006 công ty còn tồn đầu kỳ 5 (tấn) than trong tháng vào ngày
2/1/2006 công ty nhập kho 15 tấn than.
Đơn giá vật liệu =
5 x 445.000 + 15 x 450.000
= 448.750 (đ)
5 + 15
Giá trị vật liệu xuất = Số lượng xuất x Đơn giá
b. Các chứng từ xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ
* Phiếu xuất kho
- Hàng ngày các phân xưởng sản xuất lên kế hoạch sử dụng vật liệu và được xét
duyệt của phòng kế hoạch sản xuất sau đó căn cứ vào kế hoạch để lĩnh nguyên vật liệu,
kế toán sẽ viết phiếu xuất kho cho người lĩnh vật liệu.
- Mỗi loại vật liệu được ghi một dòng trong phiếu xuất, phiếu xuất được lập thành 3
liên.
Liên 1: Phòng kế toán lưu
Liên 2: Thủ kho sử dụng để ghi vào thẻ kho
Liên 3: Giao cho người lĩnh vật tư.
- Tác dụng của phiếu xuất kho là dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật liệu, sản
phẩm hàng hoá xuất kho cho các phân xưởng sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm. Kiểm tra việc sử dụng thực hiện
định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
* Thẻ kho:
- Phương pháp lập: Mỗi thẻ kho lập cho một loại vật tư, sản phẩm hàng hoá cùng
nhãn hiệu, quy cách, cùng một kho.
Kế toán lập thẻ kho và ghi các chỉ tiêu trên nhãn hiệu quy cách đơn vị tính mã số,
sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi mỗi
chứng từ ghi một dòng. Cuối ngày tính số tồn kho.
Theo định kỳ nhân viên kế toán xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép
thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận.