thực trạng kinh doanh Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco - Pdf 24

Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
Lời nói đầu
Lịch sử phát triển của nền kinh tế thế giới đã cho thấy: Dù ở thể chế chính
trị nào thì khu vực doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nớc (DNNN) nói
riêng cũng giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế. Tầm quan
trọng của nó không chỉ đơn thuần là những khoản đóng góp về lợi nhuận, về thuế
cho ngân sách, mà nó còn là công cụ đắc lực trong tay Nhà nớc để đảm bảo những
cân đối lớn của nền kinh tế, đồng thời giải quyết các mục tiêu chính trị, xã hội của
đất nớc.
Đối với nớc ta, nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa (XHCN), trong đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế. Do
vậy, khi nói đến tính chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nớc thì cũng đề cập đến
vai trò chủ đạo của DNNN trong nền kinh tế quốc dân. Tính chủ đạo của DNNN
không chỉ ở số lợng, quy mô mà còn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của
DNNN. Mặt khác vai trò chủ đạo của DNNN còn thể hiện ở việc nắm giữ những
lĩnh vực hoạt động có tính chất then chốt, mũi nhọn của nền kinh tế, những lĩnh
vực có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.
Đại hội VI (1986), tiếp đó là các Đại hội VII, VIII và Nghị quyết TW 3
khoá IX (năm 2001) của Đảng ta đã đề ra đờng lối đổi mới sâu sắc và toàn diện,
trong đó đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm và đổi mới hệ thống DNNN là
khâu đột phá. Trong hơn 15 năm qua, thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, của
các cơ quan Đảng và Nhà nớc đã ban hành nhiều các văn bản ( các Nghị quyết của
TW Đảng, các bộ luật, nghị định, quyết định, thông t, chỉ thị của Quốc hội và
chính phủ ) về tổ chức sắp xếp lại và đổi mới cơ chế quản lý các DNNN. Đến nay,
hệ thống các DNNN đã đợc sắp xếp lại một bớc khá căn bản. Cơ chế quản lý mới
đợc hình thành ngày càng hoàn thiện giúp cho các doanh nghiệp (DN) chuyển đổi
và thích nghi dần với các quy luật của kinh tế thị trờng trong bối cảnh nền kinh tế
mở, hội nhập quốc tế.
Trong những năm qua, kinh tế của nớc ta đã bắt đầu khởi sắc và đạt đợc tốc
độ tăng trởng khá cao. Nhiều địa phơng trong cả nớc, đời sống của nhân dân lao

Công ty cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco từ đó đa ra hệ thống giải pháp
mang tính khả thi nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả
kinh tế cao và phát triển bền vững.
SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
2
Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
Chơng I
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc
1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhà nớc :
1.1. Doanh nghiệp:
Từ trớc đến nay có nhiều khái niệm về doanh nghiệp (DN), với nhiều cách
nhìn khác nhau, ngời ta đa ra những khái niệm khác nhau về DN. Tuy nhiên, dù ở
quan điểm nào thì khái niệm DN đều đề cập đến con ngời, tài sản, vốn đầu t, ph-
ơng thức hoạt động của DN là nhằm tạo ra sản phẩm và lợi nhuận cho xã hội.
Một số khái niệm đã đề cập tới DN với góc độ là một tổ chức kinh doanh có
t cách pháp nhân, thực hiện các khâu sản xuất, cung ứng, trao đổi những hàng hoá
trên thị trờng theo nguyên tắc tối đa hoá các lợi ích kinh tế của chủ sở hữu về tài
sản của DN, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.
Luật DN đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
60/2005/QH 11ngày 29/11/2005 xác định: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định đợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
1.2. Doanh nghiệp Nhà nớc:
DNNN là cơ sở kinh doanh do Nhà nớc sở hữu hoàn toàn hay một phần
quyền sở hữu thuộc Về Nhà nớc, là đặc điểm để phân biệt DNNN với DN dân
doanh. Còn hoạt động kinh doanh là đặc điểm phân biệt DNNN với các tổ chức và
cơ quan khác của chính phủ. Tuy nhiên, sự xác định giới hạn của các DNNN ở
mỗi nớc trên thế giới khác nhau. Có thể một DN ở nớc này đợc gọi là DNNN nhng
ở nớc khác gọi là DN dân doanh. Sự khác nhau này là do những quy định không

công cộng các chính sách của Nhà nớc hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng.
* Xét theo góc độ sở hữu, DNNN ở Việt Nam có 3 loại:
- Loại DNNN chỉ có một chủ sở hữu duy nhất là Nhà nớc.
- Loại DNNN có nhiều chủ sở hữu vốn, trong đó Nhà nớc nắm giữ không
dới 51%.
- Loại DNNN mà trong đó Nhà nớc không có cổ phần chi phối, nhng có
quyền quyết định một số vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo thoả thuận
trong điều lệ doanh nghiệp.
1.3. Vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của
Nhà nớc:
1. Vai trò kinh tế:
Để thực hiện có hiệu quả các chiến lợc phát triển đã đề ra và tạo dựng cơ sở
kinh tế CNXH, Nhà nớc tất yếu phải xác định DNNN là một trong những công cụ
quan trọng để thực hiện các mục tiêu đó.
ở đây, việc lựa chọn này không phải mang tính chủ quan mà có những cơ
sở khoa học của nó. DNNN có hai u thế so với nhiều loại hình doanh nghiệp khác
đó là; Thứ nhất, u thế về quy mô tập trung sản xuất, là u thế về khả năng huy động
vốn và khả năng tham gia vào thị trờng thế giới. Thứ hai, với sức mạnh dựa vào
quy mô tập trung sản xuất kinh doanh, các DNNN có u thế trong việc chuyển giao
công nghệ hiện đại. Điều này đồng thời làm cho các DNNN trở thành đối tác
chính đối với nhà đầu t nớc ngoài. Các u thế của DNNN có thể quy về những điểm
chính. Tập trung vốn, tập trung sản xuất, chuyển giao công nghệ và hội nhập với
SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
4
Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
nền kinh tế thế giới. Những u thế này khiến cho DNNN có thể trở thành một yếu
tố quyết định trong con đờng phát triển phi cổ điển, của chiến lợc phát triển tăng
tốc, rút ngắn nếu nh biết khai thác tốt các thế mạnh và khắc phục những hạn chế
của DNNN.

là bộ phận định hớng về mặt kinh tế và công cụ thực hiện các chính sách theo h-
ớng XHCN. Trên thực tế, hệ thống DNNN đã và đang là những công cụ vật chất to
lớn trong tay nhà nớc để điều tiết định hớng, dẫn dắt hỗ trợ các thành phần kinh tế
khác phát triển theo định hớng XHCN. Thêm vào đó ở giai đoạn đầu của thời kỳ
quá độ, DNNN là bộ phận nền tảng của kinh tế nhà nớc, nó cung cấp nguồn lực
chính, chủ yếu cho hoạt động của nhà nớc. Đồng thời là công cụ trực tiếp hữu hiệu
để thúc đẩy nền kinh tế theo định hớng XHCN và thực hiện những mục tiêu kinh
tế - xã hội mà Đảng và Nhà nớc đề ra. Trong quan hệ với công tác an ninh quốc
SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
5
Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
phòng, các DNNN đóng vai trò đặc biệt cho việc tăng cờng bố phòng ở vùng chiến
lợc. Trong việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng thì DNNN là những DN
hết sức quan trọng trong việc cung cấp những hàng hoá, dịch vụ cần thiết cho các
hoạt động quốc phòng, mà trong điều kiện một nớc chậm phát triển, t nhân không
thể làm đợc hay không đợc phép làm, hoặc không muốn làm vì lợi nhuận thấp.
3. Vai trò xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng, đã là doanh nghiệp dù của chính phủ hay của t
nhân, đều chịu sự chi phối của quy luật thị trờng, trong đó để tồn tại và phát triển
nó phải tạo ra lợi nhuận. Nhng trong quá trình hoạt động, kinh tế thị trờng có
những khuyết tật gây hiệu ứng xã hội. Đó là:
- Trong giai đoạn khủng khoảng, lợi nhuận giảm đáng kể, nhiều nhà đầu t
rút khỏi kinh doanh, gây ra nạn thất nghiệp lớn. Để điều tiết nền kinh tế thoát khỏi
khủng hoảng, những chính sách kinh tế vĩ mô chiếm vị trí quyết định. Tuy nhiện,
ở đây DN với tính cách một công cụ trực tiếp cũng có vai trò quyết định. Một mặt,
nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế sớm ra khỏi thời kỳ khủng hoảng, nhng mặt
khác ( về mặt xã hội), nó tạo ra công ăn việc làm, giúp cho xã hội giữ đợc trạng
thái ổn định.
- Trong nền kinh tế thị trờng, sự phân phối giàu nghèo là không tránh khỏi.
Một trong những nguồn gốc của tình trạng này là quá trình tập trung hoá, hiện đại

mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững và có hiệu quả kinh
tế cao.
2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu
quả hoạt động SXKD của Doanh nghiệp.
2.1. Những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN:
a. Về cơ cấu tài sản và vốn:
- Hệ số thực tế sử dụng tài sản
- Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng tài sản
- Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng tài sản
- Tài sản không sử dụng
- Tài sản thừa, thiếu không kiểm kê.
b. Về hiệu quả kinh doanh:
+ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (1)
+ Tỷ suất lợi nhuận / Tổng tài sản (2)
+ Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu (3)
(1) Ch tiờu ny cho bit vi mt ng doanh thu thun t bỏn hng v
cung cp dch v s to ra bao nhiờu ng li nhun.T sut ny cng ln thỡ vai
trũ, hiu qu hot ng ca doanh nghip cng tt hn.
(2) T s ny cho bit mt ng ti sn doanh nghip s dng trong hot
ng to ra bao nhiờu ng li nhun. T s ny cng cao thỡ trỡnh s dng
ti sn ca doanh nghip cng cao.
(3) T s ny cho bit mt ng vn ch s hu doanh nghip s dng
trong hot ng to ra bao nhiờu ng li nhun. T s ny cng cao thỡ trỡnh
s dng vn ch s hu ca doanh nghip cng cao.
c. Về thu nhập của ngời lao động:
- Tổng thu nhập bình quân ngời.
d. Về khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (1)
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (2)

+ Môi trờng văn hoá xã hội:
Môi trờng văn hoá xã hội đợc tạo dựng bởi nhiều yếu tố khác nhau, bao
gồm các yếu tố về học vấn, về phong tục tập quán, về ngôn ngữ, về ý thực chấp
hành luật pháp, về hành vi c xử. Một Quốc gia có môi trờng văn hoá phát triển là ở
đó có lực lợng lao động có trình độ văn hoá, có trình độ chuyên môn cao, có ý
thức kỷ luật và có những hành vi c xử lịch sự văn minh ở trong môi trờng văn hoá
nh vậy thì hoạt động kinh doanh của DN sẽ gặp đợc nhiều thuận lợi và tất nhiên
hiệu quả kinh doanh sẽ đợc nâng cao.
Các tác động về mặt xã hội cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh
của DN. Trong một môi trờng chứa đựng nhiều tệ nạn nh: Quan liêu, tham nhũng,
hối lộ, trộm cắp, buôn lậu và làm hàng giã thì các DN khó có thể sử dụng một
cách có hiệu quả các nguồn lực của mình và việc cạnh tranh trên thị trờng của DN
cũng gặp nhiều khó khăn hơn.
+ Về kết cấu hạ tầng:
Đây là yếu tố nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh của DN đợc thuận lợi và
nâng cao hiểu quả hoạt động kinh doanh. Một hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại
chẳng những tạo dựng điều kiện cho DN giảm bớt chi phí sản xuất mà còn góp
phần hạn chế đợc các rủi ro trong kinh doanh. Ngợc lại, kết cấu hạ tầng yếu kém
sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn và gia tăng độ rủi ro trong
SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
8
Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
kinh doanh. Do đó, kết cấu hạ tầng là một trong những nhân tố ảnh hởng trực tiếp
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Về môi trờng cạnh tranh:
Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh đã trở thành động lực cho sự phát triển.
Tuy nhiên trên thực tế không phải DN nào cũng thắng lợi cả. Môi trờng cạnh tranh
tác động đến DN ở hai góc độ:
Thứ nhất: Nếu môi trờng đó độc quyền lũng đoạn, cạnh tranh trái pháp luật
vẫn tồn tại và phát triển, các hành vi kinh doanh trái phép, các thủ đoạn lừa đảo

SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
9
Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
+ Khả năng về vốn: Trong điều kiện DN thiếu vốn trong kinh doanh một
mặt DN có thể đánh mất các cơ hội khai thác lợi nhuận, mặt khác DN phải vay
ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác để có vốn cho sản xuất kinh doanh, việc
này không những làm chậm tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất của DN, mà DN
còn phải trích lại một khoản tiền trả lãi vay ngân hàng ( đôi khi có DN trả xong lãi
vay thì cũng không còn lợi nhuận nữa). Do đó, vốn là yếu tố không thể thiếu đợc
trong quá trình SXKD và đây cũng là nhân tố ảnh hởng lớn đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của DN.
+ Trình độ công nghệ: Đây là yếu tố ảnh hởng đến chất lợng, kiểu dáng,
mẫu mã của sản phẩm. Một khi DN có đợc công nghệ tiên tiến thì chất lợng sản
phẩm đợc nâng cao mà DN còn hạ đợc giá thành sản phẩm do giảm đợc chi phí về
nguyên vật liệu, về lao động Ngoài ra nhờ sản phẩm có nhiều u thế về giá cả và
chất lợng mà hàng hoá của DN sẽ có khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Ngoài những yếu tố chủ quan đã nêu, còn có yếu tố khác tác động đến DN
nh: vị trí địa lý lợi thế thơng mại, uy tín và truyền thống của DN cũng cần phải
đợc quan tâm.
Nh vậy, trong quá trình điều hành nền kinh tế của các cơ quan quản lý nhà
nớc cũng nh trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh của DN. Các cán bộ
quản lý chẳng những phải biết nhân tố nào ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của
DN, mức độ ảnh hởng của từng nhân tố ra sao, mà còn phải biết phát huy tính tích
cực, hạn chế mặt tiêu cực của từng nhân tố, nhằm giúp cho DN kinh doanh đạt
hiệu quả cao nhất.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của DNNN ở nớc ta
hiện nay.
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN ở nớc ta hiện nay là
yêu cầu khách quan. Tính khách quan đó đợc thể hiện:
+ Do khó khăn, yếu kém của DNNN nh đã phân tích ở trên, DNNN ở nớc ta

cho các cơ quan quản lý Nhà nớc là: Phải tìm ra những giải pháp có tính khả thi
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DNNN, có vậy DNNN mới có thể phát
huy đợc vai trò chủ đạo của mình. Đối với các thành phần kinh tế khác và mới trở
thành công cụ quản lý đắc lực trong tay Nhà nớc để thực hiện các mục tiêu kinh
tế- xã hội đã đề ra.
Chơng II
Thực trạng hoạt động và hiệu quả SXKD
ở Công ty CP Gốm sứ và Xây dựng Cosevco
I. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Gốmsứ và
XD COSSEVCO:
1. Khái quát chung về công ty:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
11
Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
Công ty chính thức đợc thành lập vào tháng 11 năm 1998 trên cơ sở Nhà
máy gạch ốp lát Đồng Hới và Xí nghiệp Sứ Quảng Bình. Với tổng vốn đầu t 70 tỷ
đồng và có hai xí nghiệp đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp Sứ Quảng Bình và Nhà
máy gạch ốp lát Đồng Hới trực thuộc Sở Công nghiệp Quảng Bình.
Tháng 3 năm 2002 Công ty đợc sát nhập vào Tổng Công ty Xây dựng miền
Trung và đợc đổi tên thành Công ty gốm sứ Cosevco 11.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về sắp xếp và đổi mới doanh
nghiệp, trong năm 2003 theo đề nghị của Tổng Công ty xây dựng Miền Trung, Bộ
Xây dựng quyết định Công ty đợc tiến hành cổ phần hoá. Sau khi hoàn tất mọi thủ
tục cần thiết, tháng 12 năm 2003 Công ty đã tiến hành Đại hội cổ đông và
01/01/2004 Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty Cổ
phần và đổi tên thành Công ty CP Gốm sứ và Xây dựng Cosevco. Vốn điều lệ của
Công ty: 11.400.000.000 đồng, trong đó vốn Nhà nớc nắm giữ 5,8 tỷ chiếm 51%
và nắm vai trò chi phối.
Trụ sở Công ty: Xã Lộc Ninh - Thành phố Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình

khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên mà Công ty đang quản lý, nh mỏ Cao
lanh, mỏ trờng thạch, mỏ sét. Thực hiện, tuân thủ các chế độ chính sách về quản lý
kinh tế, chính sách đối với ngời lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân
sách nhà nớc.
3/ Quyền hạn:
Công ty CP Gốm sứ và Xây dựng Cosevco là đơn vị có t cách pháp nhân và
hạch toán độc lập, đợc mở tài khoản, vay vốn bằng tiến mặt và ngoại tệ tại các
Ngân hàng thơng mại. Đợc huy động vốn nhằm phục vụ cho SXKD của Công ty
theo quy định Pháp luật.
Đợc ký hợp đồng kinh tế với các đơn vị SXKD thuộc mọi thành phần kinh
tế. Kể cả các đơn vị khoa học kỷ thuật trong liên doanh, liên kết để hợp tác đầu t,
ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện các bên đều có
lợi theo quy định của Nhà nớc và thông lệ quốc tế.
Đợc mở các chi nhánh, cửa hàng và đại lý bán các sản phẩm của công ty
trong nớc. Đợc thu thập và cung cấp thông tin kinh tế trên thị trờng trong nớc và n-
ớc ngoài để phục vụ cho nhu cầu SXKD của công ty.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
13
Tổng Giám đốc
Ban kiểm
soát
Hội đồng
quản trị
Phó Tổng
Giám đốc
SX
Phòng
CN -

Kinh doanh
Phòng
TC-
KT
Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng phối hợp
Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn
trọng pháp luật, hoạt động theo định hớng phát triển và chịu sự chi phối của Tổng
Công ty miền Trung.
Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Đại hội đồng cổ đông. Hội
đồng quản trị do Đại hôi đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất để quản
lý Công ty giữa hai nhiệm kỳ Đại hội cổ đông. Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ
đông bầu ra để kiểm soát hoạt động SXKD của Công ty.
Quản lý điều hành hoạt động của Công ty là Tổng Giám đốc công ty do Hội
đồng quản trị bầu ra. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có 3 phó Tổng giám đốc.
Công ty gồm các phòng ban:
- Phòng Tổng hợp
- Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Công nghệ - chất lợng
- Phòng Kế hoạch Vật t
- Phòng Kỹ thuật - Cơ điện
- Phòng kinh doanh
Và các đơn vị trực thuộc:
- Nhà máy Ceramic
- Nhà máy chế biến Cao lanh
2. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
2.1. Tình hình lao động:
Bng 1:Tỡnh hỡnh lao ng ca Cụng ty.
Ch tiờu Nm 2006 Nm 2007 Nm 2008

dụng lao động tại công ty tăng lên rõ rệt (chi phí tiền lơng,BHXH giảm). Hiệu quả
này còn thể hiện tỷ lệ lao động gián tiếp ngày càng giảm ( năm 2007 giảm 28%,
năm 2008 giảm 6%). Xột v c cu lao ng thỡ lao ng trc tip luụn luụn
chim mt t l khỏ cao t 76-81%, iu ny phn ỏnh mt thc t l chớnh lao
SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
15
Chuyên đề TN : Nâng cao hiệu quả DNNN nắm cổ phần chi phối: Cty CP gốm sứ và XD COSEVCO
ng trc tip mi l nhõn t úng gúp quan trng cho s phỏt trin ca doanh
nghip. Tuy nhiên nhìn vào bảng chúng ta thấy tỷ lệ lao động có trình độ đại học
trở lên ngày càng giảm ( năm 2007 giảm 24%, năm 2008 giảm 41%) chứng tỏ
công ty cha có chính sách thu hút cán bộ có trình độ cao, điều này làm ảnh hởng
không nhỏ đến việc tổ chức điều hành, quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ kế cận.
Hiện nay, mặc dù công ty đã mở rộng quy mô nhng vẫn còn mang phong
cách quản lý gia đình, một số nhà quản lý còn hạn chế về kinh nghiệm điều hành
và quản trị, một số cha thật nhiệt tình...do tác động của chính sách tiền lơng, sự
phân chia công việc nên đã làm hạn chế tính sáng tạo và năng động của nhân viên.
Đây là một bất cập mà công ty cần phải có hớng thay đổi trong thời gian tới.
2.2. Vốn, nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất kỷ thuật của Công ty.
Ngun lc th hai khụng th thiu c trong quỏ trỡnh hot ng ca
Cụng ty ú chớnh l ngun vn. Vn th hin kh nng tim lc kinh t ca mụt
n v. Nhng vn quan trng khụng kộm ú l ngun vn c s dng v
b trớ nh th no phự hp vi c trng, lnh vc sn xut, trong tng thi
im ca doanh nghip. Bng cõn i k toỏn c vớ nh mt bc tranh ton
cnh v tỡnh hỡnh hot ng ca mt doanh nghip ti mt thi im nht nh
v xem xột xu th, s vn ng ca doanh nghip ta em so sỏnh cỏc ch tiờu
qua thi gian. Tỡnh hỡnh ti sn v ngun vn ca Cụng ty CP Gm S v Xõy
dng Cosevco c trỡnh by qua bng sau:
Bảng 2 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Ch tiờu 2006 2007 2008
Giỏ tr % Giỏ tr % Giỏ tr %

n v sn xut kinh doanh vt liu xõy dng thỡ t l ny tng i phự hp,
bi ti sn c nh mi cú tớnh cht quan trng i vi s hot ng v phỏt
trin ca doanh nghip. im ỏng núi õy l, trong c cu ngun vn li cú
s mt cõn i rt ln, hn 90% ngun vn ca doanh nghip l vn i vay. T
l ny cú xu hng gim xung bi nguyờn nhõn l do doanh nghip hot ng
cm chng trong nm 2006,2007, nhng n nm 2008 t l ny cú xu hng
tng khi doanh nghip m rng sn xut, u t thờm dõy chuyn II.
Các nguồn tài nguyên mà hiện nay Công ty đang sở hữu:
- Mỏ cao lanh Đồng Hới trữ lợng đợc cấp 01 triệu tấn
SVTH : Dơng Nhật Huy Lớp KTPT K9a2 QB - Trang
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status