CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC KỸ THUÂT - Pdf 26

CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN ĐẦU
TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC KỸ THUÂT.
I. Những yếu tố có liên quan đến xác định nhu cầu vốn đầu tư cho
nghiên cứu khoa học ỏ các trường đại học
1. Công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ trong các trường
đại học hiện nay
Cùng với hoạt động giáo dục đào tạo, các cơ sở giáo dục nhất là các
trường đại học và các cơ sở đào tọ nghề cũng cần phải triển khai các hoạt
động nghiên cứu khoa học. Trên thực tế, sự thành công trong lĩnh vực khoa
học – công nghệ của các quocó gia trên thế giới được bất đầu tư việc thúc
đẩy công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết hợp với đào tạo trong các
trường đại họcđã trực tiếp tạo ra một nguồn nhân lực khoa học – kỹ thuật
chất lượng cao, đó là một tong các yếu tố quyết định đến sự phát triển của
đất nước.
Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu khoa học và triển khai các ứng dụng
trong các cơ sở giáo dục chưa phát triển mạnh, và chưa được đầu tư thỏa
đáng, mặc dù ngành giáo dục đã có một lực lượng khoa học công nghệ cao.
Đây là một sự lãng phí rất lớn và rất đáng tiếc cho quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước. việc không chú trọng đầu tư cho nghiên cứu khoa
học trong các trường đại học đã làm cho nguy cơ tụt hậu về chất lượng đào
tạo, về sự liên kết giữa giáo dục với xã hội ngày càng trầm trọng hơn.
Để khắc phục sự tụt hậu về chất lượng đào tạo của ngành giáo dục thì
việc đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụngtrong ngnàh giáo
dục là một giải pháp có ý nghĩa lớn nhất của ngành giáo dục và đào tạo việt
1
nam, đó là sự yếu kém trong chất lượng đào tạo và liên kết nhà trường với
xã hội trong điều kiện hội nhập quocó tế.
Giải pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, triển khai hoạt
động khoa học trong ngành giáo dục sẽ tạo cơ hội cho giảng viên đuwocj
chủ động tiếp nhận những tri thức và kỹ năng mới, góp phần quyết định

b/ Đầu tư nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực xuất bản các ấn
hành, các sách xuất bản, hoặc các ấn phẩm: bao gồm các nghiên cứu để
xuất bản giáo trình, các sách chuyên khảo, tham khảo xuất bản, các bài
báo khoa học xuất bản trong nước và nước ngoài, các bài báo cáo khoa
học trong các hội thảo hội nghị khoa học trong nươca và quốc tế.
c/ Đầu tư trong nghiên cứu phát minh sáng chế, bao gồm đầu tư
cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học trong sinh viên, giáo viên trẻ, đầu tư
cho nghiên cứu các phát minh sáng chế, từ phái các nhà trường
d. đầu tư cho bồi dưỡng, đào tạo cán bộ: bao gồm chi phí cho việc
cử cán bộ đi học tập, ttrao đổi học tập trong nước, nước ngoài; đầu tư hỗ
ttrợ cho các nghiên cứu sinh, cao học viên trong nghiên cứu và bảo vệ
luận án thạc sỹ, tiến sỹ.
Trong các nội dung đầu ưu trên, bao gồm cả đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng cho nghiên cứu, và đầu tư thực hiện việc nghiên cứu khoa học
công nghệ.

2.2 Các nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu khoa học và công nghệ
trong các ttrường đại học cao đẳng
3
Nguồn vốn đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ của các trường
đại học tập trung vào hai nguồn chủ yếu là nguồn vốn đầu tư trong nước
và nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
2.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước cho nghiên cứu khoa học công
nghệ
Nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm: Nguồn vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước; Nguồn vốn đầu tư tự huy động từ các trường; Nguồn vốn
đầu tư từ các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội có nhu cầu nghiên cứu và
triển khai công nghệ, nguồn vốn của bản thân các giáo viên, các nhà
nghiên cứu trong trường bỏ ra.
a/ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

2.2.2 Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
Thông qua các hình thức cung cấp dịch vụ, liên doanh liên kết, hợp
tác đầu tư, nguồn vốn nhân đạo, từ thiện, các nguồn viện trợ của nước
ngoài như ODA, nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI Các nguồn vốn đầu tư
nước ngoài bao gồm:
Nguồn vốn đầu tư từ dự án quốc tế, các nhà tài trợ theo các dự án,
đề tài nghiên cứu cũng như triển khai theo hoạt động cụ thể của từng dự án
Nguồn vốn nghiên cứu ktheo nghị định thư với các tổ chức quốc tế.
Nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức phi chính phủ, cá nhân chủ yếu
Các hình thức tài trợ khác về cấp thiết bị, đào tạo cán bộ khoa học công
nghệ, nâng cao trình độ cho giáo viên, cán bộ nghiên cứu trong các trường
5
đại học. Ngoài ra, nguồn vốn viện trợ từ Chính phủ các nước ODA, nguồn
vốn này thường đầu tư cho đào tạo ngắn ngày ở trong và ngoài nước.
2.2.3 Vai trò của nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho
phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ của các trường
đại học
Trong tòan bộ các nguồn vốn đầu tư nói trên, thì đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách phải dóng vai trò chủ đạo kể cả về quy mô, cơ cấu và tác
dụng đòn bảy của nó đối với các nguồn vốn đầu tư khác. Lý do của nhận
định này là:
- Sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ các trường đại học
là sản phẩm mang tính xã hội rất cao, và nó góp phần rất đáng kể đến tăng
trưởng kinh tế đất nước, thay đổi cơ cấu kinh tế, thu hút lao động dịch vụ
lớn
- Đầu tư vốn từ ngân sách là yêu cầu phát triển nghiên cứu khoa học
cơ bản cho các trường đại học. Ngân sách Nhà nước cần phải đầu tư cho
các nội dung trên vì sản phẩm nghiên cứu và triển khai công nghệ trong
các trường đại học là sản phẩm hàng hoá đặc biệt, đáp ứng nhu cầu tinh
thần, nâng cao dân trí, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động trong các

dụng chủ yếu bằng nguồn vốn tự có của các trường đại học, nguồn vốn
thông qua liên kết với các cơ sở bên ngoài, các đơn vị sản xuất, các tổ chức
xã hội, các doanh nghiệp, các bộ ngành khác có liên quan theo các hợp
đồng nghiên cứu và triển khai công nghệ, nguồn vốn của các tập đoàn nước
7
ngoài theo các dự án kể cả dự án ODA, dự án hỗ trợ phát triển hoặc các dự
án khác.
2. Nhu cấu vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
2.1 Xác định cơ cấu hoạt động khoa học công nghệ được thực hiện
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Theo cách phân loại hoạt động khoa học ở phần trên, thông thường
các hoạt động nghiên cứu khoa học sử dụng nguồn vốn ngân sách đuwocj
chia thành 4 loại: (1) Các đề tài nghiên cứu khoa học theo nhiệm vụ của
nhà nước, bộ, thành phố và các cấp tương đương: các chương trình cấp
nhà nước, các đề tài cấp nhà nước độc lập, các đề tài trọng điểm cấp nhà
nước, các nhiệm vụ nghiên cứu theo từng giai đoạn có liên quan đén các
lĩnh vực kinh tế - xã hội của nhà nước; các đề tài trọng điểm cấp bộ, đề tài
cấp bộ, đề tài cấp thành phố, đề tài nghiên cứu theo phân công của bộ đối
với các hoạt động kinh tế, xã hội và kỹ thuật mà bộ hay thành phố, tỉnh yêu
cầu trực tiếp cho các trường; (2) các hoạt động đầu tư cơ ở vật chất kỹ
thuật cho nghiên cứu khoa học ở các trường đại học công lập. Hoạt
động đầu tư này nằm trong chi phí đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của
cac trường do bộ giáo dục- đào tạo và nhà nước có chức năng cung cấp cho
các trường đại học hàng năm. (3) Hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ
của giáo viên, các nhà nghiên cứu trong các trường đại học và cao
đẳng, bao gồm có các hoạt động đào tạo trong nước và ngoài nước để nâng
cao trình độ, hoạt động hội thảo trong nước và quốc tế có liên quan đến
hoạt động khoa học công nghệ. Trong nội dung này còn bao gồm cả hoạt
động nghiên cứu khoa học của sinh viên cũng như hỗ trợ nghiên cứu cho
các sinh viên các cấp học trong nhà trường (4) cuối cùng là hoạt động

các các đề tài nghiên cứu khoa học ở các nước trong khu vực để tìm ra một
mức trung bình cho các đề tài khoa học tầm cơ cấp bộ, đề tài cấp nhà nước
thường được thẩm định và cấp kinh phí theo một quy ttrình khá nghiêm
ngặt nên hiện tại đã xác định đuwocj mức của những đề tài loại này.
Tổng số các đề tài cấp nhà nước, cấp bộ trọng điểm, cấp bộ và các đề
tài tương đương khác mà các trường được giao chính là nhiệm vụ nhà nước
và bộ giao cho các trường đại học. Số đề tài hàng năm được nhân với đơn
giá của một đề tài sẽ là tổng nhu cầu chi tiêu ngân sách cho hoạt động
nghhiên cứu đề tài (hoạt động 1)
2.4 Xác định tổng chi tiêu ngân schs cho toàn bộ hoạt động khoa
học công nghệ của các trường trong năm:
- Trên cơ sở tỷ lệ chi tiêu cho hoạt động khoa học và công nghệ đã
xác định ở trên, sau khi đã có nhu cầu chi tiêu cho đề tài nghiên cứu, chúng
ta sẽ xác định được nhu cầu chi tiêu cho 3 hoạt động khoa học và công
nghệ còn lại
- Trên cơ sở đó sẽ tổng hợp lại và được con số tổng nhu cầu vốn đầu
tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ từ ngân sách.
3. Nhu cầu vốn đầu tư cho hoạt động khoa học – công nghệ ngoài
ngân sách các trường đại học
Các hoạt động khoa học công nghệ ngoài ngân sách thường bao gồm
các hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ theo hợp đồng
của nhà trường hoặc cá nhân các nhà nghiên cứu với các cơ sở thực tế, các
đề tài nghiên cứu theo nghị định thư, các công trình nghiên cứu do trường
10
lấy kinh phí từ nguồn tự có, các nghiên cứu có sự liên kết với các tổ chức
kinh tế , xã hội , các nhà tài trợ trong nước và quốc tế
Thông thường nhu cầu vốn đầu tư cho các họat động nghiên cứu này
được xác định dựa trên yêu cầu cụ thể của hoạt động nghiên cứu do cơ quan
có nhu cầu đặt hàng, đây có thể xem như là các hoạt động nghiên cứu theo
nhu cầu thị trường đặt ra và nguồn kinh phí heo sự thỏa thuận giữa trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status