Đánh giá sự phù hợp giữa người công nhân mayvà máy may tại gia đình - Pdf 26

j1
.
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Khoa môi trường và bảo hộ lao động
Báo cáo:
Đánh giá sự phù hợp giữa người công nhân may và máy
may tại gia đình.
j2
Mục lục:
I. Giới thiệu cái máy may gia đình:
• Cấu tạo chung
• Vận hành máy may
II. Đối tượng, công việc đánh giá:
• Công nhân may.
• Tại gia đình.
• Máy may gia đình.
• Ghế nhựa không cố định, không điều chỉnh được.
• Thời gian may không cố định. (thường trên 8h/ngày).
• Mọi đánh giá chỉ mang tính chất tương đối và tham khảo.
III. Mục tiêu:
• Đánh giá phù hợp giữa máy may và người lao động.
• Sử dụng các số liệu nhân trắc để đánh giá sự phù hợp giữa người công nhân may
với máy may tại gia đình.
• Nhận diện các yếu tố không an toàn trong quá trình vận hành.
• Một số lỗi hay gặp của máy may và cách giải quyết.
IV. Đánh giá cụ thể.
V.Tổng kết.
j3
I. Giới thiệu cái máy may gia đình.
1) Cấu tạo chung:

P5
Chiều dài
bàn chân
23 21 25 20 22.3 1.92 25.46 19.14
Ngang
bàn chân
9 8 8.5 7.3 8.2 0.62 9.22 7.18
Rộng
mơng
40 38 38.4 37.3 38.3 0.79 39.6 37.0
Chiều
dày đùi
18 17 18.6 16.3 17.4 0.89 18.86 15.94
Cao nếp
khoeo
trong
53 50 53.5 47.5 51 2.42 54.98 47.02
Tựa lưng
đến bàn
chân
62 63.5 62.6 61 62.3 0.91 63.8 60.8
Dày ngực
14 18 16.5 17.5 16.5 1.54 19.03 13.97
Khoảng
75 74 76.5 73 74.6 1.29 76.72 72.48
j6
với ra
trước của
tay
Dài

nhân trắc
Thông số
tính toán
Thông
số máy
Đánh giá cơ
sở nhân trắc
Đánh giá
cơ sở
máy
Tổng kết
Góc
nghiên
g giá kê
chân
Chân
trái
1,5 chiều dài
bàn chân
1.5 x
25.46=
38.19
0
0
0
Thấp, gây
không thoải
mái khi kê
chân.
Có thể

hoạt động
Đủ cho
chân kê
và cao
hơn số
liệu nhân
Phù hợp với bàn
chân
Hạn chế tầm với của
tay phải
Không gian làm việc
chỉ một chân
j8
>1.5 x
9.22=
13.83cm
(cho1 chân)
trắc.
Châ
n
phải
21 cm
Hoạt động tần
suất cao
Đủ cho
việc kê
chân
Không đánh giá
Cao giá
kê chân

rộng rãi cho
chân hoạt
động thoải
mái
Phía bàn
chân phải
bị cản trở
bởi thanh
truyền
động từ
bàn đáp
nối với
động cơ
Chân trái phù
hợp, chân phải
không có đủ
không gian khi di
chuyển về bên
phải của bàn
chân=> thiết kế
mang tính tương
đối.
Cao không
gian cho chân
Hai lần chiều
dày đùi cộng
thêm nếp
khoeo trong
(18.86x 2)
+ 54.98 =

ngực
63.8 –
19.03 =
44.77 cm
48 cm
( chiều
rộng
mặt bàn)
Không gian
vừa đủ cho
chân cử động
hướng trước
sau
Chi tiết
cố định
Phù hợp, diều
chỉnh khoảng
cách ghế với mép
bàn tạo sự thoải
mái nhất.
∗ Tầm với tới và tầm hoạt động tay:
_Tay trái hoạt động thoải mái trong vùng với tới rất thuận lợi
_ Tay phải hoạt động không thoải mái khi bị cản trở bởi máy, di chuyển của tay gặp khó
_Tay phải còn phải sử dụng để tịnh tiến vô-lăng và may, gây không thuận lợi khi làm
việc, mất thời gian.
_Tay phải khi sử dụng vô-lăng có thể bị cuốn vào dây cuaroa=> không an toàn .
Hạn chế tầm với của
tay phải
j9
Thông số vị tri

mặt
bàn)
Tầm với nằm
trong không
gian của mặt
bàn=> cầm,
nắm, lấy và
sử dụng vật
liệu dễ dàng.
Chi tiết cố
định, nằm
trong tầm
với tay
Phù hợp với
dấu hiệu nhân
trắc
j10
Tay
phải
15 cm
(từ mép
bàn đến
máy
chính)
Khó khăn, cản
trở chuyển
động của tay
về phía trước
Không gian
ít cho việc

gian của mặt
bàn=> cầm,
nắm, lấy và
sử dụng vật
liệu dễ dàng.
Chi tiết cố
định, nằm
trong tầm
với tay
Phù hợp với
dấu hiệu nhân
trắc
Tay
phải
15 cm
(từ mép
bàn đến
máy
chính)
Khó khăn, cản
trở các thao
tác khi làm
việc trong tầm
khuỷu tay
Ngắn so
với khuỷu
tay
Không phù hợp
về nhân trắc,
nhưng do khi

Rộng hai
khuỷu dang
ngang chia
đôi
75.86 / 2 =
3.93 cm
Tối
thiểu
Rộng liên
cơ Delta
chia đôi
40.34 / 2 =
20.17 cm
∗ Bàn máy may:
_Bàn máy là chi tiết cố định nên không thể thay đổi được.
_Việc thiết kế không phù hợp làm cho tư thế lao động không thoải mái, ảnh hưởng đến
trọng tâm, độ cong tự nhiên của cột sống, chân không được thoải mái…
_Các vật tư, nguyên liệu và sản phẩm phải được đặt trong vùng với tới để có thể thao
tác dễ dàng, thuận lợi, tiết kiệm sức lực và thời gian.
j11
Thông số vị
trí lao động
Dấu hiệu
nhân trắc
Thông số
tính toán
Thông
số máy
Đánh giá cơ
sở nhân trắc

làm việc
Dài với
tay ra
trước trừ
đi dày
ngực
72.48 –
13.97 =
58.51 cm
68 cm
( chiều
rộng mặt
bàn)
Rộng rãi, việc
đặt các vật
phải nằm
trong tầm 61
(cm)
Chi tiết cố
định
Không phù hợp với
cơ thể. Không thể
thay đổi, hay chỉnh
sửa trên máy.
Rộng mặt bàn
làm việc
Rộng sải
tay
168.56 cm
98 cm

Đánh giá
cơ sở nhân
trắc
Đánh giá
cơ sở ghế
Tổng kết
Cao ghế
ngồi
Chiều cao
nếp khoeo
trong
47.02-
54.98 cm
45 cm Thấp, chân
phải vương
về phía
trước gây
không thoải
mái.
Chi tiết cố
định
Không phù
hợp, có thể
chỉnh sửa
Rộng mặt
ghế ngồi
Rộng mông 39.6 cm 26.5 cm Nhỏ hơn,
không đủ
không gian
để nâng đỡ

• Gãy kim có thể văng bắn vào mắt (dùng kính để bảo vệ mắt).
 Chọn kim đúng cỡ cho từng loại chỉ, vải.
• Khi dùng tay có thể bị cuốn vào dây cua-roa gây tổn thương cho tay.
• Tay có thể bị cuốn vào kim trong khi may,…
Cần được chú ý và cẩn trọng trong thao tác vận hành.
V. Đánh giá tổng quan:
_Thiết kế máy may tương đối phù hợp với người sử dụng.
_Còn một số chi tiết có thể chỉnh sửa (gác chân trái, chiều sâu mặt bàn,…) hoặc
điều chỉnh trên các dụng cụ liên quan (ghế, đệm ) sao cho phù hợp với người sử
dụng để sử dụng một cách hợp lý, giảm bớt các yếu tố có hại cho sức khỏe.
_Trong quá trình vận hành máy xuất hiện các yểu tố nguy hiểm như: gãy kim có
thể văng bắn vào mắt (dùng kính để bảo vệ mắt), khi dùng tay có thể bị cuốn vào
dây cua-roa gây tổn thương cho tay, tay có thể bị cuốn vào kim trong khi may,…
cần được chú ý và cẩn trọng trong thao tác vận hành.
Hết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status