Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Các kí hiệu Tên đầy đủ
DTBH
KQHĐSXKD
GTGT
VAT
CCDC
TSCĐ
HHXK
CPSX
CPBH
CPQLDN
GVHB
TKĐƯ
CT
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
TNCN
THDN
VNĐ
Doanh thu bán hàng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Giá trị gia tăng
Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công cụ dụng cụ
Tài sản cố định
Hàng hóa xuất khẩu
Chi phí sản xuất
Mẫu biểu 3: Phiếu thu
Mẫu biểu 4: Phiếu chi
Mẫu biểu 5: Phiếu nhập kho
Mẫu biểu 6: Giấy báo nợ của ngân hàng
Mẫu biểu 7: Giấy báo có của ngân hàng
Biểu số 1: Sổ cái TK 511
Biểu số 2: Sổ cái TK 3331
Biểu số 3: Sổ cái TK 632
Biểu số 4: Sổ cái TK 5212
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
2
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
Biểu số 5: Sổ cái TK 6421
Biểu số 6: Sổ cái TK 6422
Biểu số 7: Sổ cái TK821
Biểu số 8: Sổ cái TK 911
Biểu số 9: Sổ nhật ký chung
Biểu số 10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
Biểu số 11: Báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
3
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập WTO đã đặt ra cho các doanh nghiệp Việt
Nam rất nhiều những cơ hội lớn, hướng tới sự hội nhập và phát triển toàn diện sánh
vai cùng các cường quốc trên thế giới hiện nay. Nhưng đồng thời với các cơ hội đó
các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn đặc biệt đối với các doanh nghiệp nói
chung và đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói riêng.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hiện nay bất kỳ doanh
doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần kĩ thuật thang máy thồn minh Tatin.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật thang máy thông minh Tatin.
Mặc dù cố gắng nhưng do thời gian thực tế không nhiều nên chuyên đề của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của
thầy cô để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
5
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng hay còn gọi là tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; là quá trình thực hiện trao
đổi hàng hóa, dịch vụ thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao quyền
sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng
thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá bán
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó theo giá thỏa thuận hoặc chấp nhận thanh toán.
Khoản tiền hay khoản nợ này gọi là doanh thu bán hàng, nó là cơ sở xác định kết
quả bán hàng và kết quả hoạt động kinh doanh.
Hàng hóa có thể là thành phẩm do đơn vị sản xuất ra (DNSX), cũng có thể là
các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà
mua vào với mục đích để bán (DNTM).
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định kết quả của từng hoạt
động trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động. Kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo đúng mục
đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định từng doanh nghiệp.
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và bán
được sản phẩm đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hóa đó được thực hiện, hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái giá trị (tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả
sử dụng vốn. Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối
với bản thân doanh nghiệp nói riêng.
Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa
các ngành, các đơn vị sản xuất trong từng ngành và đến quan hệ cung cầu trên thị
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
7
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
trường, nó còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng trong lưu thông, đảm bảo cân đối
sản xuất giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, thì việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn,
bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp và bù đắp được chi
phí đã bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh hiểu quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ. Với ý nghĩa to lớn đó, kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các
biện pháp phù hợp với các doanh nghiêp mình và đúng chế độ kế toán do nhà nước
ban hành.
1.1.3 Nhiệm vụ, yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
Cùng với lịch sử phát triển kinh tế của xã hội loại người, kế toán hình thành
như một tất yếu khách quan và là một công cụ đắc lực quản lý các hoạt động kinh
Như vậy ta thấy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ
đóng vai trò quan trọng, cần thiết trong doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và
giá trị của hàng hóa bán ra cũng như doanh thu, kết quả kinh doanh thu, kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Song để phát huy vai trò của nó đòi hỏi phải có tổ
chức kế toán thật khoa học và hợp lý, các cán bộ kế toán phải nắm vững nhiệm vụ
cũng như nội dung chuyên môn của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
1.1.3.2 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò lớn đối với mỗi doanh
nghiệp. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đặt ra là:
- Quản lý sự vận động, số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số
lượng, chất lượng và giá trị của chúng.
- Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theo từng phương thức
bán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng nhằm
thu hồi đầy đủ và nhanh chóng tiền hàng.
- Tìm hiểu khai thác mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàng phù
hợp và có chính sách sau bán hàng làm không ngừng tăng doanh thu giảm chi phí.
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các
khoản chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận,
- Tính toán xác định đúng kết quả kinh doanh của từng hoạt động thực hiện tốt nghĩa
vụ đối với nhà nước.
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
Do doanh nghiệp nơi em thực tập thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ áp
dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/QĐ- BTC nên em xin trình bày những nội dung
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
9
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
cơ bản về quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
10
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường, số tiền trả ở các kỳ
tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả
chậm. Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết
tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách và được khách
hàng chấp nhận thanh toán, hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ.
- Bán hàng đổi hàng:
Theo phương thức hàng đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hóa của
mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá bán sản
phẩm, hàng hóa đó trên thị trường.
Phương thức gửi hàng đi bán:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thỏa thuận hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy
ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi hàng đi bán thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận DTBH.
Các hình thức trong phương thức này là:
- Bán buôn theo hình thức gửi hàng.
- Bán hàng đại lý ký gửi.
1.2.1.2 Các phương thức thanh toán
Việc quản lý là quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt
động bán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới
tránh được những tổn thất vè tiền hàng, giúp doangh nghiệp không bị chiếm dụng
tạo điều kiện tăng vòng quay vốn, giữ uy tín với khách hàng. Hiện nay doanh
nghiệp áp dụng các phương thức thanh toán sau:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Doanh nghiệp thường áp dụng phương tức này đối với
người mua là khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lượng ít và chưa mở tài khoản tại
ngân hàng.
hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô
đó để tính trị giá vốn thực tế.
Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt
hàng ổn định, nhận diện được, mặt hàng có giá trị cao, nhập theo lô và được bảo
quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập.
Phương pháp bình quân gia quyền:
- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:Theo phương pháp này, hàng hóa
xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế
toán tính được bình quân cảu hàng hóa theo công thức:
+
=
+
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
Trị giá thực tế
hàng nhập
trong kỳ
Trị giá thực tế
hàng tồn đầu kỳ
Đơn giá thực tế
bình quân
Số lượng hàng
tồn đầu kỳ
Số lượng hàng
nhập trong kỳ
12
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
Trị giá thực tế
hàng xuất kho
=
Số lượng hàng
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
Chi phí mua
hàng phát sinh
trong kỳ
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng tồn đầu kỳ
Trị giá
mua của
hàng xuất
kho trong
kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng hóa
xuất kho
Trị giá mua
của hàng nhập
trong kỳ
Trị giá mua
của hàng tồn
đầu kỳ
13
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Trên cơ sở các chứng từ phản ánh số lượng, khối lượng hàng xuất bán (phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho…) kế toán sử dụng TK 632 – phản ánh giá vốn hàng xuất
bán.
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo theo phương pháp kê khai
sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu.
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thus au khi trừ đi các khoản
chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán và hàng mua bị trả lại.
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
15
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
Tùy theo từng loại hình kinh doanh, doanh tu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyển, cổ tức và lợi tức được chia.
- Doanh thu kinh doanh bất động sản.
- Thu nhập khác.
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu
bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyển, cổ tức và
lợi nhuận được chia được quy định tại Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập
khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu.
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch thì phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
- Trường hợp hàng hóa trao đổi lấy hàng hóa tương tự về bản chất thì không được
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
17
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
TK 515 TK3387
(6) (5) (3)
Diễn giải các nghiệp vụ:
(1) Bán hàng thu tiền ngay.
(2) Bán hàng qua đại lý, ký gửi.
(3) Doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm có lãi
(4a) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại
và các khoản thuế GTGT tương ứng làm giảm khoản phải thu.
(4b) kết chuyển giảm trừ giảm trừ doanh thu.
(5) Kết chuyển doanh thu tiền lãi phù hợp.
(6) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh.
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
1.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả
kinh doanh trong kỳ kế toán.
Doanh thu
thuần về BH
và CCDV
=
Tổng doanh thu BH và
CCDV
-
Các khoản giảm trừ doanh
thu
• Chiết khấu thương mại
phải nộp
=
Giá trị gia tăng của
hàng hóa dịch vụ
×
Thuế xất thuế
GTGT (%)
Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá
thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng.
Thuế xuất khẩu:
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
19
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
Có đối tượng chịu thuế là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi với nước
ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam. Đối tượng nộp thuế xuất khẩu
là tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuẩt khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu.
Sơ đồ 1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 111,112,131 TK 5211 TK 511
CKTM phát sinh Kết chuyển CKTM
TK 5212
DT hàng bán trả lại Kết chuyển DT hàng bán
trả lại
TK 3331
Giảm số thuế Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
GTGT
TK 333
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
20
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
Thuế xuất khẩu phải nộp
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
22
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
TK 111,112, 331
CP dịch vụ mua ngoài
1.2.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý DN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn DN.
Chi phí quản lý DN gồm 8 yếu tố:
- Chi phí nhân viên quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dung văn phòng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Thuế, phí, lệ phí.
- Chi phí dự phòng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản sử dụng: 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nguyễn Ánh Quỳnh, MSV: 0454020128, Lớp: KT 04-01
23
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam
Sơ đồ 1.6 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí bán hàng.
TK 334 TK 6422 TK 111, 112, 152
Lương phụ cấp Các khoản làm giảm
NV QLDN CP QLDN
TK 152
NVL dùng cho QLDN TK 911
Kết chuyển CP QLDN
TK 153, 242 để XĐ KQKD
CCDC dùng cho
Doanh
thu
thuần
về bán
hàng
-
Giá
vốn
hàn
g
bán
+
Doanh
thu
hoạt
động
tài
chính
-
Chi
phí
hoạt
động
tài
chính
-
Chi
phí
quản
lý