Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm ở việt nam - Pdf 26

Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm ở Việt Nam trong
thời kỳ 2001 - 2005
TS. Nguyễn Ngọc Sơn
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
- Tại sao vấn đề việc làm, thất nghiệp ngày càng trở nên gay gắt trong khi nền
kinh tế vẫn tiếp tục đầu t lớn và đạt tăng trởng cao?
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm trong thời qua.
- Các bài học rút ra và các giải pháp tăng cờng chuyển dịch cơ cấu lao động và
việc làm trong thời gian tới.
1. Thực trạng sự chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm ở Việt Nam giai
đoạn 2001 - 2005
Một trong những định hớng cơ bản để thực hiện Chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội Việt Nam 2001 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001
2005 là chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải tạo ra sự phân công lao động xã hội mới
theo hớng giảm lao động trong nông nghiệp và tăng lao động trong khu vực công
nghiệp xây dựng và dịch vụ. Muốn giải quyết đợc nhiệm vụ phát triển nguồn nhân
lực cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc trớc hết cần phải đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm.
Việt Nam là nớc có dân số trẻ, có nguồn lao động dồi dào, có hàng triệu ng-
ời cha có việc làm, hàng năm lại có hơn một triệu ngời bớc vào tuổi lao động. Đặc
biệt, quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế dẫn đến sự thay đổi cơ bản trong quan hệ
lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn; việc tổ chức, sắp xếp lại sản
xuất trong các doanh nghiệp dẫn đến hàng chục vạn lao động dôi d, làm cho sức ép
về lao động - việc làm ngày càng trở nên gay gắt.
Thực trạng việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động đợc thể
hiện trong bảng 1.
Bảng 1: Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động ở Việt
Nam thời kỳ 2001 2005 và mục tiêu đến 2010.
2000 2001 2002 2003 2004 2005 Mục tiêu

diện tỷ trọng, thì những năm qua qua, cơ cấu lao động chuyển dịch quá chậm, đến
mức có thể nói là không có chuyển dịch. Tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp
- nông thôn giảm không đáng kể trong khi số lợng tuyệt đối vẫn có xu hớng tăng; tỷ
trọng lao động công nghiệp hầu nh không tăng. Còn khu vực dịch vụ, tuy có tạo thêm
khá nhiều việc làm mới nhờ sự phát triển bùng nổ của khu vực t nhân sau Luật Doanh
nghiệp, song cũng không có khả năng xoay chuyển tình hình một cách nhanh chóng
và căn bản. Điều đó làm tăng thêm áp lực việc làm - thất nghiệp vốn đã cực kỳ gay
gắt. Do tác động kìm hãm cuả xu hớng đầu t kích cầu những năm qua nhằm vào khu
vực doanh nghiệp nhà nớc và cho các dự án đầu t sử dụng nhiều vốn thay vì sử dụng
nhiều lao động, Chơng trình điều chỉnh cơ cấu thực hiện trong những năm qua đã
không tạo đợc bớc chuyển đáng kể nào trong việc giải quyết vấn đề việc làm. Nói tóm
lại, chuyển dịch cơ cấu ngành về mặt số lợng đã có những bớc tiến nhất định, nhng lại
hầu nh không tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động một cơ cấu mà cho đến
nay đã thấy rõ là không đạt đợc mục tiêu đề ra cho năm 2005.
Đến 1/7 năm 2004 trong số 42 329,1 nghìn lao động đang làm việc trong các
ngành kinh tế, có khoảng 24 508,5 nghìn ngời (chiếm 57,9%) làm việc trong khu vực
nông nghiệp, 7 365,1 nghìn lao động (chiếm 17,4%) trong công nghiệp xây dựng
và 10 458,5 nghìn ngời (chiếm 24,7 %) trong khu vực dịch vụ. So với 1/7/2003 tỷ lệ
lao động làm việc ở khu vực I giảm 1,7% và tăng tơng ứng ở khu vực II là 1% và khu
vực III là 0,7%. Năm 2005 lực lợng lao động làm việc trong nông nghiệp là 56%,
Công nghiệp xây dựng là 17% và dịch vụ là 25%.
Trong khi sự chuyển dịch cơ cấu lao động việc làm rất chậm, cơ cấu dân số
đang chuyển từ giai đoạn cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu nguồn dân số vàng hay còn gọi
là d lợi dân sô. Trong giai đoạn 2001 2005 mức tăng dân số trong độ tuổi lao
động bình quân hàng năm là 2,4% và dân số Việt Nam trong 2 thập kỷ tới vẫn duy trì
cơ cấu dân số vàng với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tiếp tục tăng và đạt đỉnh
cao nhất là gần 70% vào năm 2009 với con số tuyệt đối là hơn 56 triệu ngời. Theo tính
toán của các chuyên gia kinh tế thì với khoảng 10 triệu ha đất nông nghiệp nếu thâm
canh cao cũng chỉ giải quyết đợc việc làm cho khoảng 18 19 triệu lao động. Tính
toán nêu trên, có thể thấy từ nay đến năm 2010 các ngành phi nông nghiệp có trách

qua.
Vấn đề thứ nhất, xét theo hiện trạng thực tế, sức ép về lao động - việc làm rất
lớn, hoạt động giải quyết việc làm còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả giải quyết việc
làm còn hạn chế. Có một số nguyên nhân sau:
Một là, đó là tính không nhất quán trong các chơng trình và nỗ lực hành động
của chính phủ. Do không lựa chọn rõ mục tiêu u tiên, không xác định đúng tơng quan
giữa mục tiêu dài hạn, toàn bộ và mục tiêu ngắn hạn, tình thế cục bộ nên chính sách
đầu t kích cầu đã triệt tiêu tác dụng của chơng trình điều chỉnh cơ cấu (Chẳng hạn nh
các Chơng trình đánh bắt xa bờ, chơng trình một triệu tấn đờng).
Hai là, trong 5 năm qua, từ ngày Luật Doanh nghiệp có hiệu lực là đòn bẩy cho
sự bùng nổ của khu vực t nhân. Sự phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp t nhân trong 5
năm qua đã tạo ra hàng chục vạn việc làm mới, vợt xa khu vực kinh tế nhà nớc và khu
vực có vốn đầu t nớc ngoài, vốn là 2 khu vực có tiềm lực kinh tế mạnh hơn. Mặc dù lợi
ích thực tế mà sự phát triển của khu vực t nhân mang lại cho nền kinh tế (tạo việc làm
và thu nhập cho ngời lao động, tận dụng đợc các nguồn nội lực, đóng góp ngân sách,
v.v.) là to lớn và hiển nhiên, song lực lợng kinh tế này vẫn bị phân biệt đối xử về mặt
chính sách. Thực tế này cho thấy quan điểm phát triển các thành phần, t duy phát triển
trong điều kiện cơ chế thị trờng và cụ thể, chiến lợc và chính sách của nhà nớc chuyển
biến quá chậm so với vận động của đời sống thực tế và so với yêu cầu của phát triển.
Ba là, trong khi tình trạng thiếu việc làm gia tăng áp lực kinh tế - xã hội ngày
càng mạnh thì chiến lợc và các chơng trình đầu t nhà nớc đều cha thực sự coi chỉ tiêu
tạo việc làm là một trong những biến số quan trọng nhất phải tính đến, tình trạng mất
cân đối lớn trong đầu t là đầu t không tạo ra việc làm. Tồn tại sự tách rời không thể lý
giải đợc giữa chiến lợc đầu t (chiến lợc cơ cấu) và chiến lợc tạo việc làm. Đầu t cứ
diễn ra theo hớng tập trung cho các dự án sử dụng nhiều vốn chứ không phải nhiều lao
động. Còn thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn tiếp tục gia tăng nh là một yếu tố độc lập,
tách rời.
Bốn là, chất lợng nguồn nhân lực của Việt Nam cha đáp ứng đơc yêu cầu của
CNH, HĐH, thấp xa so với trình độ của các nớc tiên tiến trong khu vực và quốc tế. Sự
phát triển của giáo dục đào tạo ở Việt Nam hiện nay cha bám sát vào cơ cấu lao động.

2. Một số khuyến nghị đối với việc chuyển dịch cơ cấu lao động việc làm
trong thời gian tới.
Để giải quyết các vấn đề nêu trên xin đợc đề xuất một số khuyến nghị cụ thể:
- Nhất thiết phải coi chiến lợc tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động là một
bộ phận cấu thành quan trọng trong chiến lợc cơ cấu ngành. Từ trớc đến nay, mối liên
hệ quan trọng hàng đầu này thờng bị bỏ qua. Do vậy, kết quả của việc chuyển dịch cơ
cấu lao động thờng bị tụt hậu so với chuyển dịch cơ cấu ngành theo sản lợng.
- Cần có định hớng u tiên phát triển những ngành sử dụng nhiều lao động bằng
cách đa tiêu chuẩn sử dụng nhiều lao động thành một tiêu chuẩn bắt buộc của việc
phê duyệt các dự án đầu t.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với yêu cầu việc làm của ngời lao động và quan hệ
cung cầu lao động trên thị trờng lao động. Trong đó, đa dạng hoá các loại hình đào
tạo, xây dựng các mô hình đào tạo liên thông, cần đặc biệt đào tạo nghề trình độ cao
để đáp ứng cho các khu chế xuất, khu công nghệ cao và một phần cho xuất khẩu lao
động, đồng thời phổ cập nghề cho số lao động đại trà ở trình độ thấp.
- Thúc đẩy quá trình đa dạng hoá ngành nghề, nhất là phát triển các ngành nghề
truyền thống sản xuất các hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu và phát triển khu vực
kinh tế t nhân, nhất là hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia trên cơ sở mở rộng thị trờng, cần
chú trọng vào việc tăng tỷ trọng lao động có nghề đi xuất khẩu lao động. Đặc biệt chú
ý đến các ngành công nghệ cao, kể cả công nghệ phần mềm mà Việt Nam có u thế
phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status