MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG
BIỂU ĐỒ
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ của COECCO Error: Reference
source not found
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, phát triển
doanh nghiệp nhà nước trong những ngành sản xuất và dịch vụ quan trọng, những
lĩnh vực then chốt, an ninh quốc phòng, xây dựng các công ty nhà nước đủ mạnh
để làm nòng cốt trong các tập đoàn, có năng lực cạnh tranh trên thị trường trong
nước và quốc tế. Tổng Công ty Hợp tác kinh tế đã và đang có những định hướng
phát triển phù hợp với sự phát triển chung của đất nước. Với năng lực và kinh
nghiệm còn hạn chế, trong hoạt động đầu tư phát triển, Tổng Công ty vẫn còn bộc
lộ những mặt hạn chế, yếu kém. Vì vậy, nghiên cứu một cách nghiêm túc những
vấn đề lý luận cũng như thực tiễn đầu tư phát triển tại Tổng Công ty trong thời
gian qua để làm luận cứ khoa học cho việc đề ra chính sách, biện pháp phù hợp với
tình hình hiện nay là rất cần thiết.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, phân loại đầu tư phát triển
* Khái niệm
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện
tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất
(nhà xưởng, thiết bị ) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng ), gia tăng năng lực sản
xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
ngắn hạn của doanh nghiệp.
4) Huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán
1.2. Nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.2.1. Đầu tư vào tài sản cố định
1.2.1.1. Khái niệm, phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định (TSCĐ): TSCĐ của doanh nghiệp là tư liệu sản xuất chuyên
dùng trong sản xuất kinh doanh dùng được vào nhiều chu kì sản xuất, bao gồm tài
sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
1.2.1.2. Đầu tư vào tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp
a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được mục đích
đầu tư
b) Mua sắm tài sản cố định khác dùng cho hoạt động sản xuất
1.2.1.3. Đầu tư sửa chữa lớn tài sản cố định
+ Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
ii
+ Chi phí nâng cấp tài sản cố định
1.2.2. Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ và phát triển KHKT
Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển KHKT là hình thức của ĐTPT
nhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ
nhân lực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ.
1.2.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để doanh nghiệp có thể
đứng vững và dành thắng lợi trong môi trường cạnh tranh.
1.2.4. Đầu tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác
* Đầu tư vào hoạt động Marketing
* Đầu tư vào tài sản vô hình khác
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh
F = IVo - C
* Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá mức độ đạt được trong quá trình thực hiện
đầu tư:
- Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện của dự án:
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện
của dự án
=
Vốn đầu tư thực hiện của dự án
Tổng vốn đầu tư của dự án
- Hệ số huy động tài sản cố định của dự án:
Hệ số huy động tài sản cố
định (TSCĐ) của dự án
=
Giá trị TSCĐ đã được huy động của dự án
Tổng số vốn đầu tư đã được thực hiện của dự án
- Vốn đầu tư thực hiện của một đơn vị tài sản cố định huy động trong kỳ:
Vo
Iv =
F
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: Năng lực sản xuất phục vụ tăng
thêm được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục vụ của các tài sản cố
định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các
hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án đầu tư.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiêp
1.3.2.1. Khái niệm
Hiệu quả đầu tư là một phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các
kết quả kinh tế-xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để
có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
1.3.2.2. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp được
* Chiến lược phát triển kinh doanh, chiến lược đầu tư của doanh nghiệp:
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để xác định chiến lược đầu tư và
các kế hoạch đầu tư cụ thể.
* Năng lực tài chính:Đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu
tư. Năng lực tài chính mạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc… cấp
cho dự án và do đó ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án. Năng lực tài
v
chính của DN cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư từ các thành phần
kinh tế khác.
* Chất lượng quản lý hoạt động đầu tư tại doanh nghiệp: chất lượng trong
công tác chuẩn bị đầu tư, chất lượng quản lý thực hiện đầu tư và chất lượng quản lý
khai thác vận hành.
* Chất lượng nhân lực: Mọi sự thành công của DN đều được quyết định bởi
con người trong DN. Do đó chất lượng của lao động cả về trí tuệ và thể chất có ảnh
hưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạt
động đầu tư nói riêng.
* Cơ cấu sử dụng vốn:Một trong những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát
triển là sử dụng vốn lớn, do đó, một cơ cấu sử dụng vốn đầu tư hợp lý sẽ góp phần khai
thác có hiệu quả các nguồn lực với chi phí thấp nhất. Vì vậy, cơ cấu sử dụng vốn hợp
lý sẽ có tác dụng nâng cao kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY HỢP TÁC KINH TẾ
GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
2.1. Đặc điểm của Công ty TNHH một thành viên Tổng Công ty hợp tác kinh tế
ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại TCT
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Hợp tác kinh tế
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN - TỔNG
CÔNG TY HỢP TÁC KINH TẾ là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập năm
1985. Năm 2004 chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -
2.1.2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
2.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban chuyên môn:
2.1.3. Yêu cầu đối với hoạt động đầu tư phát triển tại TCT
Tổng Công ty đã mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,
từ một doanh nghiệp nhà nước được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu ban đầu là phát
triển kinh tế trồng rừng, khai thác gỗ xuất khẩu nay đã phát triển, mở rộng sang
nhiều lĩnh vực, đa ngành nghề. Điều này tác động đến công tác lập kế hoạch, chủ
trương đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển từng năm tại Tổng Công ty.
2.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH một thành viên TCT Hợp
tác Kinh tế giai đoạn 2006-2010
2.2.1. Tình hình thực hiện tổng mức vốn đầu tư
Tổng số vốn đầu tư thực hiện của COECCO giai đoạn từ 2006 đến 2010 là
508,739 tỷ đồng. Năm 2010, có tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư cao nhất đạt
vii
151,19%.
2.2.2. Phân bổ vốn đầu tư theo các lĩnh vực hoạt động của TCT
Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển cho lĩnh vực xây lắp và sản xuất công nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn nhất lần lượt là 157,436 tỷ đồng tương ứng 30,95% và 272,078
tỷ đồng (53,48%), còn lại các lĩnh vực khác (như khai thác và chế biến lâm sản, rà
phá bom mìn, vật nổ, du lịch khách sạn ) là 79,225 tỷ đồng chiếm 15,57%.
2.2.3. Nguồn vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn
Tổng lượng vốn đầu tư trong giai đoạn 2006-2010 là 508,739 tỷ đồng. Trong
cơ cấu nguồn vốn, nguồn vốn huy động từ bên ngoài là 336,773 tỷ đồng(66,2%),
nguồn vốn tự tài trợ của TCT là 171,965 tỷ đồng (33,8%).
2.2.4. Tình hình thực hiện đầu tư phân theo nội dung đầu tư
Với tổng vốn đầu tư trong giai đoạn 2006-2010 là 508,739 tỷ đồng, đầu tư
nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và thi công xây lắp chiếm tỷ trọng lớn nhất
84,1% , kế đến là đầu tư cho hoạt động Marketing và các tài sản vô hình khác với số
vốn đầu tư là 71,125 tỷ đồng tương ứng với 13,98% và đầu tư phát triển nguồn nhân
lực 9,78 tỷ đồng (1,92%).
hiện lớn nhất là 190,261 tỷ đồng.
2.3.1.2. Giá trị tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm giai
đoạn 2006-2010
2.3.1.2.1. Giá trị TSCĐ huy động
Thiết bị thi công của TCT có 2.685 chiếc, bao gồm:
- Thiết bị xây dựng: 2.363 cái
- Thiết bị làm đường giao thông: 101 cái
- Thiết bị vận chuyển, bốc giỡ: 147 cái
- Thiết bị điện: 74 cái
Tổng giá trị huy động tài sản cố định có xu hướng tăng đều qua các năm.
Năm 2010 là năm có giá trị TSCĐ huy động cao nhất là 339,026 tỷ đồng.
2.3.1.2.2. Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Giá trị sản xuất của Tổng Công ty tăng đều qua các năm.Năm 2006, Tổng giá
trị sản xuất của Tổng Công ty là 538,698 tỷ đồng, đến năm 2010 con số đó là
1378,5 tỷ đồng, tăng gấp 2,5 lần so với năm 2006.
2.3.2. Hiệu quả hoạt động đầu tư giai đoạn 2006-2010
2.4.2.1. Hiệu quả tài chính:
Doanh thu tăng thêm/VĐT là cao nhất trong cả giai đoạn, đạt 673,71% và lợi
nhuận tăng thêm/VĐTcủa năm 2009 cũng là cao nhất, đạt 57,69%.
2.3.2.2. Hiệu quả kinh tế-xã hội:
a. Mức đóng góp cho ngân sách
Tổng giá trị đóng góp ngân sách nhà nước trong cả giai đoạn 2006-2010 là
572,124 tỷ đồng. Có thể thấy rằng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước của TCT
luôn ổn định và có xu hướng tăng trong cả giai đoạn.
ix
b. Thu nhập bình quân người lao động:
Thu nhập bình quân cho người lao động trong giai đoạn 2006-2010 đã tăng
lên đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán bộ công nhân viên.
2.3.1.4. Kết quả đào tạo và số chỗ việc làm thêm giai đoạn 2006-2010
a. Kết quả đào tạo:
* Nguyên nhân khách quan
1) Hệ thống các văn bản, chính sách pháp luật về đầu tư, quản lý đầu tư trong
giai đoạn vừa qua còn có nhiều thay đổi, một số văn bản còn chồng chéo hoặc chưa
rõ ràng, thủ tục hành chính phức tạp.
2) Các chính sách của Chính phủ về thuế, về xuất nhập khẩu hàng hóa đã tác
động rất lớn đến hoạt động đầu tư phát triển của một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực thi công xây lắp và sản xuất công nghiệp như TCT.
3) Tình trạng lạm phát tăng cao trong nước và trên thế giới, sự khó khăn
trong công tác huy động vốn vay trong thời gian qua đã ảnh hưởng rất nhiều đến
quyết định đầu tư phát triển của TCT.
4) Địa bàn hoạt động thi công xây lắp của TCT ở vùng núi cao hiểm trở, điều
kiện khí hậu khắc nghiệt, tình hình an ninh chính trị chưa ổn định cũng là một
nguyên nhân cản trở hoạt động đầu tư phát triển của TCT trong thời gian vừa qua.
* Nguyên nhân chủ quan
1) Cơ chế quản lý của Tổng công ty Nhà nước đặc biệt là trong Quân đội còn
nhiều bất cập, từ quyền tự chủ tuyển chọn nhân sự, điều hành doanh nghiệp, đến tài
chính, giá cả, tiền lương
2) Nguồn lực tài chính còn thiếu hụt, chưa đáp ứng đủ và kịp thời cho các dự
án dang triển khai.
3) Cơ cấu đầu tư phát triển còn mất cân đối do giai đoạn 2006-2010
COECCO đã chưa kịp thời đưa ra chiến lược đầu tư phát triển vào ngành nghề trọng
yếu để tạo sự phát triển bền vững.
4) Chất lượng quản lý hoạt động đầu tư chưa cao
Công tác chuẩn bị đầu tư còn nhiều hạn chế về khả năng phân tích dự báo để
đưa ra chiến lược đầu tư đúng đắn và kịp thời, chất lượng quản lý hoạt động đầu tư
của COECCO còn nhiều tồn tại.
5) Chất lượng nguồn nhân lực của TCT chưa đáp ứng được yêu cầu về
chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực thi công xây lắp và sản xuất công nghiệp.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY
Công ty.
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể theo từng đơn vị của TCT
- Đầu tư tăng năng lực máy móc thiết bị thi công tiên tiến, công nghệ mới.
- Đào tạo, tuyển dụng cán bộ kỹ thuật có trình độ quản lý, chuyên môn giỏi
để ứng dụng các trang thiết bị tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu phát triển của Tổng
Công ty.
- Xây dựng chiến lược sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu trước
xii
mắt và lâu dài; có chính sách thu hút lao động có chất lượng như chính sách tiền
lương, môi trường làm việc và những chính sách ưu đãi khác.
- Tập trung xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh các giải pháp về thị trường, xúc
tiến quảng bá thương hiệu phù hợp với định hướng phát triển thị trường trong nước
và quốc tế. Tiếp tục mở rộng và phát triển thị trường nội địa và quốc tế.
3.2. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển tại COECCO giai đoạn (2010-2015)
Ngoài các dự án chuyển tiếp với sổ vốn phải giải ngân là 2.847,4 tỷ đ thì
tổng vốn đầu tư sẽ phải giải ngân trong giai đoạn 2010-2015 cho các dự án đã có
chủ trương triển khai là 7.296,9 tỷ đ
3.3. Phân tích SWOT của Công ty TNHH một thành viên TCT Hợp tác Kinh tế
3.3.1. Những điểm mạnh (S)
1) Năng lực sản xuất, sự tăng trưởng của Tổng công ty khá ổn định, giá trị
sản lượng không ngừng tăng lên.
2) Được sự hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi của hai Chính phủ về các chính sách
thuế, các thủ tục cấp giấy phép đầu tư, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị
3) Vị trí thuận lợi về mặt địa lý, khá thuận lợi cho việc triển khai hoạt động đầu tư
phát triển.
4) Công ty chú trọng đến công tác thị trường, xây dựng thương hiệu
5) Cơ cấu chủng loại sản phẩm do COECCO sản xuất đã và đang được đa
dạng hoá
6) Đội ngũ cán bộ, công nhân viên không ngừng được đào tạo, nâng cao trình
độ quản lý và chuyên môn kỹ thuật.
TNHH một thành viên TCT Hợp tác Kinh tế
3.4.1. Giải pháp về tăng cường huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Thứ nhất, sử dụng tối đa nguồn vốn tự có cho đầu tư phát triển
Thứ hai, giải pháp về hợp tác đầu tư.
Thứ ba, vay vốn dài hạn của Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính
tín dụng để tài trợ vốn cho các dự án.
Thứ tư, sự hỗ trợ đặc biệt từ Nhà nước để tiếp cận các nguồn vốn vay từ các
chính phủ, các tổ chức như ODA, ADB, IMF…
Thứ năm, tận dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:
Thứ sáu, tranh thủ nguồn vốn Ngân sách tài trợ
3.4.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTPT
- Thực hiện đầu tư có trọng tâm trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải
- Phân bố và sử dụng vốn cho hợp lý.
- Có chiến lược đúng đắn nhằm giảm chi phí vật tư tiết kiệm nhân công, đổi
mới chính sách và đòn bẩy kinh tế, thực hành tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh
nói chung và đầu tư nói riêng.
xiv
3.4.3. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý
- Đầu tư tăng năng lực thi công xây lắp, sản xuất công nghiệp của các Công
ty con 100% vốn tại Lào, bởi vì đây là thị trường tiềm năng của TCT trong nhiều
năm tiếp theo.
- Tăng năng lực máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất công nghiệp của các
công ty con, đơn vị phụ thuộc
- Đầu tư vào việc phát triển nguồn nhân lực để nâng cao số lượng và chất
lượng đội ngũ;
- Đầu tư cho hoạt động Marketing, nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu
tiêu thụ
3.4.4. Nâng cao năng lực quản lý hoạt động đầu tư phát triển
3.4.4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư
3.4.4.2. Nâng cao năng lực quản lý thực hiện đầu tư
Đảng ta cần tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nhà nước để thực hiện tốt vai
trò chủ đạo trong nền kinh tế. Kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan
trọng và là công cụ để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; tập
trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và một số cơ sở công nghiệp
quan trọng. Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, đi
đầu ứng dụng tiến bộ KHCN, nêu gương về năng suất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế - xã hội và chấp hành pháp luật. Phát triển doanh nghiệp nhà nước trong
những ngành sản xuất và dịch vụ quan trọng, những lĩnh vực then chốt, an ninh
quốc phòng, xây dựng các công ty nhà nước đủ mạnh để làm nòng cốt trong
các tập đoàn, có năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
Xuất phát từ định hướng đó, Tổng Công ty Hợp tác kinh tế đã và đang
có những định hướng phát triển phù hợp với sự phát triển chung của đất nước.
Là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1985. Năm 2004
chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
theo Quyết định số 70/2004/QĐ-TTg ngày 28/4/2004 của Thủ tướng Chính
phủ, Quyết định số 90/2004/QĐ-BQP ngày 19/6/2004 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Quyết định số 417/QĐ-BQP ngày 09/02/2010 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng. Đến nay, Tổng Công ty Hợp tác kinh tế đã là một TCT đa ngành
nghề, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, trong đó chủ yếu là hai lĩnh vực thi công
xây lắp và sản xuất công nghiệp.
Sự ra đời của Tổng Công ty Hợp tác kinh tế đã góp phần vào sự tăng
trưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải
1
quyết công ăn việc làm Tuy nhiên, trong hoạt động đầu tư phát triển, Tổng
Công ty vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế, yếu kém. Những tồn tại này đã và
đang cản trở hiệu quả hoạt động của Tổng Công ty. Vì vậy, nghiên cứu một
cách nghiêm túc những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn đầu tư phát triển tại
Tổng Công ty trong thời gian qua để làm luận cứ khoa học cho việc đề ra
chính sách, biện pháp phù hợp với tình hình hiện nay là rất cần thiết.
Với đề tài " Đầu tư phát triển tại Công ty TNHH một thành viên
thành viên Tổng Công ty Hợp tác kinh tế giai đoạn 2006-2010
Chương 3: Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển tại Công ty
TNHH một thành viên Tổng Công ty Hợp tác kinh tế
Với khuôn khổ của một luận văn và những hạn chế về kiến thức, tài
liệu cũng như những hiểu biết thực tiễn, chắc chắn luận văn này còn nhiều
thiếu sót. Bởi vậy, tác giả mong nhận được những đóng góp của các thầy cô
giáo và các cán bộ trong Phòng Đầu tư, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng
Tài chính - Tổng công ty Hợp tác kinh tế. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn
thầy giáo TS. Nguyễn Hồng Minh và các thầy cô giáo trong Khoa Đầu tư -
Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tác giả
hoàn thành đề tài này.
3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, phân loại đầu tư phát triển
* Khái niệm
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn
trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra
những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị ) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ
năng ), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một
quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của
các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, hoạt động
đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm
cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất, kỹ thuật
hiện có. Do đó, đầu tư phát triển có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở để duy
trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng các nguồn
gian vận hành các kết quả đầu tư, đầu tư hiện tại nhưng kết quả thường thu
được trong tương lai. Đặc điểm này cần được quán triệt khi đánh giá kết quả,
chi phí và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển.
* Phân loại đầu tư phát triển
Có nhiều hình thức phân loại ĐTPT. Trong công tác quản lý và kế
hoạch hóa những tiêu thức phân loại đầu tư thường được sử dụng là:
5
1) Theo bản chất của các đối tượng đầu tư, hoạt động ĐTPT bao
gồm đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản
thực như nhà xưởng, thiết bị ) và đầu tư cho các đối tượng phi vật chất
(tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực ).
2)Theo phân cấp quản lý, ĐTPT được chia thành đầu tư theo các dự án
quan trọng quốc gia như dự án nhóm A,B,C tùy theo tính chất và qui mô đầu tư
của dự án.
3) Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư có thể phân chia
thành ĐTPT SXKD, ĐTPT KHKT, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Các hoạt
động đầu tư này có quan hệ với nhau.
4) Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư, các hoạt động đầu
tư được chia thành đầu tư cơ bản (nhằm tái sản xuất các tài sản cố định) và
đầu tư vận hành (nhằm tạo ra, tăng thêm, các tài sản lưu động cho các cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ, ).
5) Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái
sản xuất xã hội có thể phân hoạt động ĐTPT sản xuất kinh doanh thành đầu tư
thương mại và đầu tư sản xuất. Đầu tư thương mại là hoạt động đầu tư mà
thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn
đầu tư ngắn. Đầu tư sản xuất là loại đầu tư dài hạn, vốn đầu tư lớn, thu hồi
chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao.
6) Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư
có thể phân chia hoạt động ĐTPT thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn.
7) Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, hoạt động đầu tư có thể phân
động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm
năm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi
7