Quá trình cung ứng hàng hóa cho khách hàng có vai trò như thế nào đối với việc phát triển doanh số của doanh nghiệp thương mại, chúng ta sẽ thấy rõ được có vai trò của nó như thế nào đối với việc phát triển doanh số của doanh nghiệp thương m - Pdf 26

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo
hướng toàn cầu hóa dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò quan trọng quyết định đến
tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại của mỗi quốc gia.
Để cạnh tranh thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh
nghiệp không chỉ tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào công việc
kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó. Bởi lẽ, khi doanh nghiệp
muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn
đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu; cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm và dịch vụ
của nhà cung cấp; cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thành và những mong
đợi thực sự của người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng vì thực tế là có nhiều doanh
nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ được sử dụng như thế nào trọng việc tạo ra sản
phẩm cuối cùng cho khách hàng. Mà cạnh tranh ngày càng khốc liệt, chu kỳ sống của sản
phẩm mới ngày càng ngắn hơn, nhu cầu khách hàng ngày càng cao hơn rồi những tiến bộ
liên tục không ngừng đổi mới trong công nghệ truyền thông và vận tải đã thúc ép các
doanh nghiệp phải đầu tư và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng của nó.
Sau đây là bài tìm hiểu về: “ Quá trình cung ứng hàng hóa cho khách hàng có
vai trò như thế nào đối với việc phát triển doanh số của doanh nghiệp thương mại,
chúng ta sẽ thấy rõ được có vai trò của nó như thế nào đối với việc phát triển doanh số
của doanh nghiệp thương mại và thực trạng quá trình cung ứng ấy qua sản phẩm của
công ty HONDA.”
1
I.Cở sở lý luận
1. Khái niệm, vai trò của quá trình cung ứng
a. Khái niệm quá trình cung ứng.
Chuỗi cung ứng là một hệ thống của các tổ chức, con người, các hoạt động, thông
tin và tài nguyên liên quan đến sự vận động của sản phẩm hay dịch vụ từ nhà cung cấp
đến khách hàng. Các hoạt động chuỗi cung ứng chuyển đổi tài nguyên tự nhiên, vật liệu
thô, và các thành phần thành sản phẩm hoàn chỉnh được vận chuyển tới khách hàng.
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay

• Sản xuất ,chế biến : tổ chức sản xuất chế biến nguyên vật liệu thành sản phẩm hay
phân loại chia nhỏ,bao gói sản phẩm để sẵn sàng đưa vào tiêu dùng
• Phân phối : tiếp nhận và bán các sản phẩm của doanh nghiệp
=> dễ dàng nhận thấy mọi doanh nghiệp đều không tồn tại ,phát triển nếu không được
cung cấp yếu tố đầu vào như hàng hóa ,nguyên vật liệu,máy móc thiết bị,dịch vụ đó là
nhu cầu hoạt động cung ứng sẽ thỏa mãn.Do đó cung ứng là hoạt động không thể thiếu
trong doanh nghiệp thương mại.Doanh nghiệp muốn nâng cao doanh số ,cần hoàn thiện
tốt khâu này.
+ Cung ứng là một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là lơi nhuận ,lợi nhuân cao và cao hơn
nữa.Để đạt được mục tiêu đó cần có 5 yếu tố thường được gọi là 5M bao gồm:
M1:machines_máy móc
M2:manpower_nguồn nhân lực
M3:materials_nguyên vật liêu
M4:money_tiền
M5:management_quản lí
3
Trong 5 yếu tố đó hoạt động cung ứng đã đảm bảo 2 yếu tố:máy móc thiết bị và
nguyên vật liệu.Nếu hoạt động cung ứng có hiệu quả:cung cấp đầy đủ ,kịp thời hàng
hóa,máy móc trang thiết bị,nguyên vật liệu hàng hóa giá rẻ thì hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mới có thể diễn ra liên tục ,nhịp nhàng với năng suất cao ,tiết kiệm chi
phí,các doanh nghiệp sản xuất có thể tìm ra các sản phẩm đạt chất lượng tốt ,giá thành
hạ,đáp ứng người tiêu dùng.Trên cơ sở đó quá trình dự trữ sẽ ít bị hao hụt,doanh nghiệp
chỉ cần tăng mức dịch vụ đi kèm để gia tăng sức cạnh tranh thị trường
=>tăng doang thu,tăng lợi nhuận
+ Cung ứng đóng vai trò người quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh từ bên ngoài
Để có thể đáp ứng nhu cầu của mình về hàng hóa nguyên vật liệu,thiết bị máy móc
cho sản xuất doanh nghiệp có 2 lựa chọn:
• Doanh nghiệp tự sản xuất

Chúng ta sử dụng 4 yếu tố này để tìm hiểu về những hoạt động của chuỗi cung ứng.
5
a. Lập kế hoạch
Hoạt động bao gồm lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động cho 3 yếu tố liên quan
kia. Ba yếu tố trong lập kế hoạch gồm : dự báo nhu cầu, giá sản phẩm và quản lý tồn
kho.
b. Tìm nguồn cung ứng
Trong yếu tố này bao gồm những hoạt động cần thiết để có được các yếu tố đầu
vào để tạo ra các sản phẩm/ dịch vụ. Hai hoạt động chính cần quan tâm là hoạt động cung
ứng, hoạt động tín dụng và khoản phải thu. Hoạt động cung ứng bao gồm những hành
động để mua nguyên vật liệu hay các dịch vụ cần thiết. Hoạt động tín dụng và khoản phải
thu là các hoạt động thu các nguồn tiền mặt. Cả hai hoạt động này đều có tác động rất lớn
đến hiệu quả của chuỗi cung ứng.
c. Sản xuất
Đây là các hoạt động nhằm xây dựng và phát triển sản phẩm/ dịch vụ mà chuỗi
cung ứng cung cấp. Những hoạt động cần thiết là thiết kế sản phẩm, quản lí sản xuất và
quản lí nhà máy. Mô hình SCOR không những hướng dẫn cụ thể cách thiết kế sản phẩm
và triển khai quá trình mà còn hướng dẫn cách tích hợp trong quá trình sản xuất.
d. Phân phối
Là hoạt động tổng hợp bao gồm nhận đơn đặt hàng từ khách hàng: phân phối các
sản phẩm/ dịch vụ cho khách hàng đã đặt hàng. Hai hoạt động chính trong yếu tố phân
phối sản phẩm/ dịch vụ là thực thi các đơn hàng từ khách hàng và giao sản phẩm cho
khách hàng.
3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng hàng hóa.
a. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
+Sự bất ổn của nền kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của các
công ty, và điều đó có nghĩa rằng nền kinh tế vẫn tiếp tục là năm thách thức cho việc
quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu.
6
Hầu hết các tổ chức kinh tế thế giới, chẳng hạn như tổ chức IMF và OECD, đều đưa

phí đầu tư vào công nghệ mới khi cuối năm 2011 các hãng lớn cung cấp ERP đang mua
dần các công ty chuyên về điện toán đám mây để tích hợp vào gói sản phẩm cung cấp
cho doanh nghiệp, chẳng hạn như Oracle công bố mua RightNow Technologies, và SAP
mua lại Success Factors.
Một lĩnh vực nữa mà các nhà quản trị cũng quan tâm là quản lý các nhà cung cấp dịch
vụ của mình. Các nhà 3PL/4PL vẫn là những cánh tay đắc lực cho các nhà quản trị chuỗi
cung ứng để giải quyết các bài toán về hoàn thành đơn hàng, tối ưu hóa vận chuyển và
logistics. Trong năm 2012 khái hiệm thuê ngoài cùng có lợi ích (vested – outsourcing)
vẫn tiếp tục được dự báo trở thành xu hướng.
+ Năm 2012 được dự báo sẽ chứng kiến nhiều hoạt động mua bán và sáp nhập cũng
như phát triển đối tác chiến lược giữa các nhà cung cấp công nghệ chuỗi cung ứng, tư vấn
và cung cấp ERP.
+Sự tăng nhanh về hàng nhái, hàng bị mất cắp và các hoạt động mang tính pháp lý
đang diễn ra trong chuỗi cung ứng sẽ thúc đẩy những sáng kiến từ chính phủ và ngành để
hạn chế bớt rủi ro này. Chính phủ và các thành viên trong ngành đang đưa ra nhiều sáng
kiến để loại bỏ và hạn chế những sản phẩm không hợp chuẩn (non-conforming materials)
đang tồn tại trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Tại Mỹ, các nhà lập pháp và các thành viên
trong ngành đang nỗ lực loại bỏ những sản phẩm hàng nhái mà có xuất xứ từ Trung Quốc
và các quốc gia khác. Các sản phẩm này đang làm tổn hại đến các nhà sản xuất có uy tín.
Theo Hiệp hội Ngành Sản xuất chất bán dẫn thì hàng năm các thành viên trong Hiệp hội
phải bỏ ra khoảng 7.5 tỷ đôla chi phí để “đấu tranh” với các hàng không hợp chuẩn. Hàng
không hợp chuẩn ngày càng gia tăng và gây áp lực lên chuỗi cung ứng khi chuỗi cung
ứng ngày nay trở nên toàn cầu và sự tăng nhanh của chiến lược thuê ngoài tại các quốc
gia Châu Á.
+Sự gia tăng sử dụng hệ thống tương tác, như các mạng xã hội, sẽ tiếp tục thu hút
những nhà quản trị chuỗi cung ứng trong năm 2012.
8
Một trong những yếu tố quan trọng của chuỗi cung ứng chính là sự tương tác
(engagement) nhằm để trao đổi và chia sẻ. Sự phát triển mạnh của các mạng xã hội như
Facebook và Twitter, đang tạo điều kiện để sự tương tác này phát triển. Hệ thống mạng

nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp như nhựa, kim loại cơ bản, thiết bị điện tử, hóa
chất, và giấy được dự báo sẽ tăng ở mức thấp khi chỉ số giá sản xuất (ISM Prices Index)
đang có xu hướng giảm dần trong các tháng cuối năm 2011. Giá xăng dầu được dự báo sẽ
đi ngang hoặc giảm nhẹ trong năm 2012 so với 2011 khi nhu cầu được dự báo tăng yếu.
Vì thế chi phí đầu vào có thể không là nhiệm vụ nặng nề cho quản trị chuỗi cung ứng
năm 2012 vì những gì họ phải cắt giảm trong năm 2011 sẽ vẫn hoạt động tốt ở mức giá
được dự báo đi ngang và giảm.
Tuy nhiên các nhà vận hành chuỗi cung ứng nên tập trung vào quản lý đỗ vỡ chuỗi
cung ứng cũng như sức khỏe của các nhà cung cấp trong mạng cung ứng. Sự gia tăng các
rủi ro về thiên nhiên (lũ lụt, động đất và sóng thần) đang đặt chuỗi cung ứng phải đối phó
với rủi ro đỗ vỡ. Ngoài ra nợ Châu Âu vẫn chưa có giải pháp khiến sức khỏe của các nhà
cung ứng trở nên “yếu” hơn bao giờ. Vì thế thay cho hoạt động đàm phán mức giá tốt
nhất, năm 2012 đòi hỏi nhà vận hành chuỗi cung ứng cần xây mạng cung ứng mình trở
nên thích nghi hơn (agility).
+Sự gia tăng rủi ro đỗ vỡ chuỗi cung ứng khiến nhà quản trị cần phải xem xét lại
chiến lược thuê ngoài của mình và khi ra quyết định thuê ngoài sẽ phải cân nhắc giữa rủi
ro này với chi phi thấp đạt được.
Năm 2011 chứng kiến sự gia tăng các hiểm họa từ thiên nhiên với hai sự kiện lớn nhất
là động đất tại Nhật vào tháng ba và lũ lụt kéo dài ngày tại Thái Lan. Hầu hết các nhà sản
xuất và bán lẻ trong ngành ô tô, bán dẫn và hàng điện tử tiêu dùng, như Honda, Toyota,
Nidec, Sony, Texas Instruments, và Western Digital, đều bị chịu ảnh hưởng. Năm 2012
được dự báo các hiểm họa từ thiên nhiên vẫn ở mức cao. Chính vì thế các nhà quản trị
chuỗi cung ứng cần phải nỗ lực hành động trong việc đánh giá lại chiến lược thuê ngoài
của mình. Các nhà quản trị cần có những kế hoạch tình huống (scenario – planning) cho
hoạt động chuỗi cung ứng của mình, thậm chí điều này có thể tạo ra sự trùng lắp (built-in
redundancies) trong chuỗi cung mình. Chi phí thấp trong chiến lược thuê ngoài trước đây
10
cần phải được xem xét với những chi phí mất mát khi các sự kiện thiên nhiên xảy ra, đặc
biệt là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
II. Thực trạng quá trình cung ứng hàng hóa của công ty Honda Việt Nam.

5 năm 2010).
Sản phẩm xe máy được khách hàng yêu mến nhất với giải thưởng “ Tin và Dùng” do
độc giả của Thời báo Kinh tế Việt Nam ( 2006), Hàng Việt Nam chất lượng cao trong 9
năm ( 1997- 2006), giải thưởng Rồng Vàng trong 6 năm liên tiếp ( 2001-2007)
Dẫn đầu xuất khẩu 2002-2007, vinh dự trở thành nhà sản xuất xe máy duy nhất đạt
danh hiệu “ Doanh nghiệp xuất khẩu xuất sắc 2006” và đón nhận danh hiệu doanh nghiệp
xuất khẩu uy tín 2007 do Bộ Công Thương trao tặng.
Đi đầu trong các hoạt động An toàn giao thông và đóng góp xã hội.
12
CHỦ TỊCH HĐQT
TỔNG GIÁM
ĐỐC
GIÁM DỐC ĐẠI

PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG DỊCH VỤ
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG VÀ
MẢKETING
Honda Việt Nam đã hai lần vinh dự được UBATGT quốc gia trao tặng bằng khen vì
đã có thành tích to lớn trong công tác ATGT (2004-2005). Chính phủ và lãnh đạo tỉnh
Vĩnh Phúc đánh giá cao các hoạt động xã hội tích cực như : xúc tiến hướng dẫn , tuyên
truyền lái xe an toàn, hoạt động từ thiện, hỗ trợ phát triển văn hóa, giáo dục, thể thao….
• Tình hình và kết quả kinh doanh giai đoạn 2008-2012 của công ty Honda:
Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng sau:

rất trẻ với trung bình là 21 đối với công nhân và 26 đối với kỹ sư và nhân viên văn
phòng.
_ Nguồn tài chính: nguồn tài chính của công ty khá lớn 9.360.000 USD, chiếm 30%
tổng vốn đầu tư của Công ty Honda.
_ Tài sản cố định : tài sản cố định của Công ty Honda Việt Nam được coi là rất lớn cả
về mặt số lượng lẫn giá trị. Nằm trên mảnh đất rộng 20ha tại xã Phúc Thắng, huyện Mê
Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, rõ ràng là giá trị xây dựng và kiến trúc của công ty được chú trọng
đầu tiên. Bên cạnh đó, các chi phí cải tạo và phát triển đất cũng như phát triển phần mềm
máy vi tính …cũng chiếm một tỷ lệ nhất định trong toàn bộ giá trị tài sản cố định của
Công ty.
_ Mạng lưới phân phối- HEAD :Hiện nay công ty có 640 HEAD trên 63 tỉnh thành cả
nước giúp cho việc cung ứng hàng hóa/ dịch vụ được thuận tiện, dễ dàng hơn, phục vụ
được nhanh chóng hơn.
_ Hoạt động nghiên cứu phát triển : công ty cũng đã có bộ phận nghiên cứu và phát
triển nhằm tạo ra những sản phẩm dịch vụ càng ngày càng tốt hơn cho khách hàng
3.Thực trạng quá trình cung ứng hàng hóa của công ty Honda.
Honda đã có mặt tại thị trường Việt Nam từ năm 1965, với chiếc xe đầu tiên được
chính thức nhập cảng để bán cho người tiêu thụ là xe Honda Dame. Cái tên Honda ảnh
hưởng mạnh mẽ đến nỗi nhiều người gọi từ “xe Honda’’ thay thế cho từ “xe máy’’. Hễ sử
dụng xe máy là đa số đều nghĩ đến Honda. Mặc dù chiếc xe máy đó là của hãng Yamaha
hay Suzuki nhưng vẫn có người gọi nó là xe Honda. Các cửa hàng sửa chữa thì treo biển
sửa chữa xe Honda. Bên cạnh đó các sản phầm của Honda có chất lượng khá tốt, sử dụng
14
được bền lâu. Chính vì lẽ đó, Honda là một nhãn hàng rất được ưa chuộng, đã trở nên quá
quen thuộc và ăn sâu vào trong tiềm thức của người Việt Nam.
Hiện nay nền kinh tế Viêt Nam đang phát triển rõ rệt, thu nhập của người dân ngày
càng cao, vì thế họ muốn sử dụng những sản phẩm cao cấp, sang trọng tiện lợi và có chất
lượng tốt. Để đáp ứng nhu cầu này, công ty Honda Việt Nam đã sản xuất các dòng sản
phẩm xe tay ga để đưa ra thị trường. Điều này đã tạo được hiệu ứng rõ rệt người dân đổ
xô đi mua các đong sản phẩm này, làm cho doanh thu của các hãng khác giảm đi đáng kể.

dùng mà còn gây phản cảm.
Một nguyên nhân khác là do tâm lý của người dân. Họ đã quá quen thuộc với nhãn
hiệu Honda, vì chất lượng sản phẩm của Honda khá tốt nên người dân đành phải chấp
nhận nếu muốn sử dụng sản phẩm đó.
4.Đánh giá
a. Thành công
− Tạo được một chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng, luôn được tín
nhiệm với chất lượng sản phẩm và sự đa dạng trong sản phẩm.
− Có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm.
− Honda Việt Nam đã dành sự quan tâm đặc biệt cho các hoạt động truyền tuyên
truyền An toàn giao thông và hướng dẫn lái xe an toàn.
− Chú trọng tới các hoạt động xã hội trong nhiều lĩnh vực:hỗ trợ phát triển giáo dục,
văn hóa, nghệ thuật, thể thao và từ thiện với tổng ngân sách tới gần chục triệu
USD
− Honda VN có những phương châm kinh doanh luôn gắn liền với an toàn xã hội
− Luôn hướng tới khách hàng, chú trọng mang đến cho người dân những sản phẩm
− có chất lượng tốt nhất, dịch vụ hậu đãi của Honda rất hiệu quả tạo dấu ấn riêng và
màu sắc mới.
− Luôn cải tiến về công nghệ và cách tân xu hướng thời trang trong sản phẩm: cho
ra đời dòng xe Future Neo FI tiết kiệm xăng tối đa và một số sản phẩm thân thiện
với môi trường, nhiều phiên bản với nhiều mức giá và màu sắc mới.
b.Hạn chế- Nguyên nhân.
16
− Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm: sự gần giống nhau ở một số sản phẩm, chính
điều này đôi khi làm cho người tiêu dùng dễ bị nhầm lẫn trong việc chọn lựa sản
phẩm của mình.Ví dụ điển hình đó là xe Wave RS, Anpha, S người tiêu dùng khó
phân biệt những loại xe Wave với nhau.
− Dịch vu hậu mãi: những chương trình của Honda đưa ra cũng gần giống như các
thương hiệu khác. Điều này làm hạn chế việc phân phối cho các khách hàng là tổ
chức hoặc các doanh nghiệp tư nhân.

liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về logistics, cụ thể thí dụ tại Nghị định
87/2009/NĐ-CP và Nghị định 89/2011/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 87/2009/NĐ-CP), Bộ
Giao thông Vận tải được quy định là cơ quan cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa
phương thức - một hoạt động quan trọng của dịch vụ logistics, trong khi theo quy định
của Luật Thương mại, 2005, Bộ Công thương là cơ quan quản lý nhà nước về logistics và
việc đăng ký kinh doanh logistics lại do Sở Kế hoạch&Đầu tư thực hiện.
Về điều kiện đăng ký kinh doanh logistics và kinh doanh vận tải đa phương thức
còn chưa thống nhất, việc kiểm tra sau khi đã cấp phép hoạt động còn buông lỏng.
b. Chiến lược doanh nghiệp
+Chính sách phân phối sản phẩm
• Các sản phẩm xe máy cao cấp như SH, Lead, Click,…được đẩy mạnh sản xuất,
phát triển và phân phối chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM,
Đà Nẵng.
• Các dòng sản phẩm trung bình như Wave, Dream,…được phân phối tại thị
trường nông thôn, hướng vào khách hàng có thu nhập trung bình, thấp.
• Các dòng sản phẩm ô tô được phân phối chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà
Nội, TP HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng.
+ Mạng lưới phân phối hiện tại
• Với đa số khách hàng Việt Nam thì xe máy vẫn là một tài sản lớn, có giá trị. Vì
thế, nó không thể buôn bán tràn lan trên thị trường được. Mô hình phân phối chủ
yếu của ngành vẫn là phân phối xuống các đại lý, các Head rồi sau đó, các Head
này sẽ phân phối sản phẩm tới tay khách hàng đồng thời sẽ kết hợp với hãng để
bảo hành, bảo dưỡng và chăm sóc khách hàng để đảm bảo cho khác hàng có được
niềm tin vào sản phẩm và nhãn hiệu.
18
• Mạng lưới cửa hàng Honda ủy nhiệm , bao gồm cácHEAD (Cửa hàng Bán xe và
Dịch vụ do Honda ủy nhiệm) và HASS (Cửa hàng Dịch vụ do Honda ủy nhiệm),
được xây dựng trên khắp đất nước nhằm cung cấp sản phẩm chính hiệu của Honda
Việt Nam cũng như các dịch vụ sau bán hàng tới tận tay người tiêu dùng, tăng
cường các hoạt động tư vấn và dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng cho khách hàng, nhất là

ảnh đẹp về Honda trong tâm trí của người dân Việt Nam.
• Ngoài ra các HEAD còn cung cấp dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng cho khách hàng.
Các HEAD đã thực hiện tốt chức năng phân phối và đưa sản phẩm tới tay người
tiêu dùng nhưng lại vướng phải sự cố về giá khi giao sản phẩm. Riêng dòng xe
Lead và Airblade, có xe bị chênh giá tới 10 triệu đồng/chiếc. Sản phẩm Wave
alpha cũng bị đội giá thêm tới 5 triệu đồng/chiếc. Điều này đã gây ra phản ứng
không tốt từ phía khách hàng, tạo nên một làn sóng tẩy chay sản phẩm Honda. Có
thể cũng do sức ép từ phía HVN nhưng nhìn chung, các HEAD cũng có một phần
lỗi trong vụ này. Nhiều HEAD tận dụng cơ hội này để đội giá xe lên cao nhằm thu
lợi riêng.
• Đại lý bán lẻ: là những cửa hàng chuyên phân phối sản phẩm của Honda hoặc
phân phối nhiều dòng xe của các hãng khác, trong đó có cả sản phẩm của Honda.
2. Giải pháp
− Mở rộng hệ thống HEAD cả về số lượng và chất lượng.
− Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động dịch vụ khách hàng của HEAD.
− Tiếp tục duy trì và phát triển dịch vụ bảo dưỡng lưu động và trạm dịch vụ
− Khen thưởng với những HEAD làm tốt công tác dịch vụ khách hàng.
− Mở thêm kênh phân phối phụ tùng và dầu nhớt mới.
− Hoàn thiện thêm quy trình cung ứng dịch vụ : Đẻ cung ứng dịch vụ tốt hơn, công
ty cần quản lý tốt hơn hệ thống thông tin đại lí DCS và hệ thống đặt hàng đại lý
DMS. Đưa ra quy trình cung ứng dịch vụ cho từng phòng ban liên quan
• Phòng kế toán.
• Phòng bán hàng
• Trung tâm dịch vụ
• Phòng chăm sóc khách hàng.
3. Kiến nghị
a. Đối với doanh nghiệp
20
− Công ty Honda Việt Nam từ khi đi vào hoạt động tai thị trường Việt Nam đã thu được
những thành công đáng kể. Sở sĩ đạt được những thành công như vậy là do Honda đã

công ty sẽ càng ngày càng mở rộng, doanh thu lợi nhuận tăng, đồng thời giữ và tạo được
niềm tin nơi khách hàng.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status