BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÁC
ĐỘNG CỦA DU KHÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN HIỀN THÂN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2006 – 2010
Tháng 7/2010
i
GVHD: TS. Chế Đình Lý
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG CỦA
DU KHÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI
VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
Tác giả
NGUYỄN HIỀN THÂN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu
cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
Tiến sĩ CHẾ ĐÌNH LÝ
Viện phó Viện Môi Trường và Tài Nguyên ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2010
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
ii
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
GVHD: TS. Chế Đình Lý
CẢM TẠ
Tôi xin gửi lời tri ân đến TS. Chế Đình Lý - Viện phó Viện Tài Nguyên Môi
nhiều rác thải và tác động lớn về nước thải.
- Về biện pháp quản lý tác động: đưa ra được các biện pháp quản lý về môi trường và
bảo tồn trên cơ sở các tiêu chí giới hạn cho phép đề ra và chỉ tiêu chịu tải.
- Về biện pháp phát triển du lịch sinh thái: đề xuất giải pháp quản lý tác động của du
khách đến môi trường và tài nguyên, và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại
VQG Cát Tiên tốt hơn.
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
iv
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
GVHD: TS. Chế Đình Lý
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA......................................................................................................................... i
CẢM TẠ ............................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ............................................................................................................................ iii
MỤC LỤC............................................................................................................................ iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG .................................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ................................................................................................. viii
Chương 1. MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
1.2 Tổng quan tài liệu ............................................................................................................ 2
1.3 Mục tiêu và giới hạn - phạm vi nghiên cứu....................................................................... 5
1.3.1 Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................ 5
1.3.2 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 5
Chương 2. TỔNG QUAN ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU....................................................... 6
2.1 Điều kiện tự nhiên của vườn quốc gia Cát Tiên ................................................................ 6
2.1.1 Lịch sử hình thành......................................................................................................... 6
2.1.2 Vị trí địa lý.................................................................................................................... 6
2.1.3 Diện tích tự nhiên.......................................................................................................... 7
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
GVHD: TS. Chế Đình Lý
4.1 Đặc điểm khách du lịch sinh thái tại VQG Cát Tiên ....................................................... 21
4.1.1 Loại khách .................................................................................................................. 21
4.1.2 Thị trường khách......................................................................................................... 23
4.1.3 Thời gian lưu trú – dự báo lượng khách....................................................................... 24
4.2 Đánh giá các tác động của khách du lịch đến công tác bảo tồn thiên nhiên ..................... 25
4.2.1 Xác định các tác động của hoạt động du lịch đến công tác BTTN VQG Cát Tiên ........ 26
4.2.2 Xác định các tác động của công tác bảo tồn đến hoạt động du lịch VQG Cát Tiên....... 27
4.2.3 Đánh giá tác động các hoạt động của du lịch ảnh hưởng đến công tác BTTN............... 28
4.2.3.1 Hoạt động đi bộ trong rừng....................................................................................... 28
4.2.3.2 Hoạt động phục vụ ăn uống cho du khách................................................................. 28
4.2.3.3 Hoạt động phát tuyến tham quan .............................................................................. 29
4.2.3.4 Hoạt động tham quan thú ban đêm............................................................................ 30
4.2.3.5 Hoạt động tham quan làng dân tộc............................................................................ 30
4.2.3.6 Tham quan trung tâm cứu hộ động vật Gấu, linh trưởng ........................................... 31
4.2.3.7 Trồng cây lưu niệm – Bộ sưu tập thực vật ................................................................ 32
4.3.2.8 Các tác động khác từ cộng đồng đến công tác bảo tồn .............................................. 33
4.3 Phân tích các khía cạnh môi trường và tài nguyên từ các hoạt động DL của du khách .... 34
4.3.1 Danh mục các hoạt động – khía cạnh – tác động.......................................................... 34
4.3.2 Đánh giá tác động của khía cạnh môi trường trên các đối tượng bị tác động ................ 36
4.3.2.1 Chất thải lỏng........................................................................................................... 36
4.3.2.2 Chất thải rắn............................................................................................................. 38
4.3.2.3 Chất thải khí............................................................................................................. 40
4.3.2.4 Tiếng ồn................................................................................................................... 41
4.4 Đề xuất các tiêu chí giới hạn của các tác động môi trường - tài nguyên và kế họach quan
trắc tác động, sức chịu tải..................................................................................................... 43
4.4.1 Đề xuất các tiêu chí giới hạn của các tác động môi trường........................................... 43
4.4.2 Kế hoạch quan trắc...................................................................................................... 44
4.4.3 Sức chịu tải ................................................................................................................. 46
SĐVN Sách đỏ Việt Nam
UNEP Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc
UNESCO Cơ quan Văn hóa, Khoa Học và Giáo dục Liên Hiệp Quốc
VQG Vườn quốc gia
WAR Tổ chức Bảo vệ Động vật Nguy cấp
WWF Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
vii
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
GVHD: TS. Chế Đình Lý
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động du lịch sinh thái và doanh thu du lịch năm 2009 ........12
Bảng 4.1 Nguồn thông tin du khách biêt về VQG Cát Tiên....................................23
Bảng 4.2 Tác động của du lịch đến công tác bảo tồn..............................................26
Bảng 4.3 Tác động của công tác bảo tồn đến hoạt động du lịch .............................27
Bảng 4.4 Danh sách các loài cá quý hiếm ở VQG Cát Tiên ...................................29
Bảng 4.5 Các hoạt động – khía cạnh - tác động.....................................................35
Bảng 4.6 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt..................................37
Bảng 4.7 Tải lượng chất ô nhiễm thải hằng ngày của VQG Cát Tiên .....................38
Bảng 4.8 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải.......................................38
Bảng 4.9 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí ........................................41
Bảng 4.10 Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa cho hoạt động du lịch tại
VQG Cát Tiên. .....................................................................................................42
Bảng 4.11 Các tiêu chí hạn chế tác động của du khách ..........................................43
Bảng 4.12 Kế hoạch quan trắc các tác động của hoạt động du lịch.........................45
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
viii
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
GVHD: TS. Chế Đình Lý
DANH SÁCH CÁC HÌNH
thái, du lịch thiên nhiên. Ngày nay nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại các vườn
quốc gia và các khu bảo tồn đang được quan tâm, chú trọng. Vườn quốc gia Cát Tiên
được thành lập với các mục đích: “Bảo tồn các hệ sinh thái rừng, các vùng đất ngập
nước quan trọng, bảo tồn nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm như: bảo tồn quần
thể tê giác một sừng, quần thể voi và các loài động vật quý hiếm khác… Bảo vệ cảnh
quan thiên nhiên, thực hiện nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, giáo dục phục vụ công
tác bảo tồn” (nguồn: vườn quốc gia Cát Tiên).
Phát triển du lịch sinh thái ở đây (năm 2000) nhằm ổn định dân cư góp phần tạo
công ăn việc làm, nâng cao đời sống cộng đồng cho dân địa phương. Các hoạt động du
lịch được xây dựng trên cơ cở vườn quốc gia Cát Tiên có nguồn tài nguyên đa dạng
sinh học hết sức phong phú đặc trưng cho kiểu rừng miền Đông Nam Bộ, môi trường
trong lành, cảnh quan thiên nhiên thanh bình, người dân mến khách. Ngoài ra Cát Tiên
còn có các giá trị về văn hoá - lịch sử với di chỉ nền văn hoá Ốc Eo, là căn cứ địa cách
mạng trong chiến tranh chống Mỹ.
Trong xu hướng hoạt động du lịch ngày càng phát triển, khách du lịch tham gia
hoạt động du lịch ngày càng nhiều, các áp lực của hoạt động du lịch đến vườn quốc gia
cũng gia tăng . Tuy nhiên, vấn đề quản lý các tác động của du khách trong hoạt động
du lịch ở đây vẫn chưa có nhiều nghiên cứu. Hơn nữa, việc giám sát và quản lý các tác
động của du khách là vấn đề cơ bản trong các chiến lược quản lý du lịch bền vững,
nhưng thường bị bỏ qua khi các kế hoạch được thực hiện. Nếu các hoạt động của du
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
2
GVHD: TS. Chế Đình Lý
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
khách không được giám sát một cách cẩn thận, sự suy thoái dần về chất lượng môi
trường có thể xảy ra mà không có sự thông báo của các nhân viên vườn quốc gia cho
đến khi việc phá huỷ này đã diễn ra quá nghiêm trọng. Tương tự như vậy, những
thay đổi xấu diễn ra từ từ có thể xảy ra trong các cộng đồng địa phương. Để phát hiện
và điều chỉnh các vấn đề trước khi đi quá xa, việc giám sát cẩn thận các tác động tiêu
cực cần phải là các hoạt động đầu tiên trong việc quản lý tổng thể của Vườn. Chính vì
cộng đồng, góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà - Hải Phòng (TS.
Phạm Trung Lương); Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống chỉ tiêu môi trường cho hoạt
động du lịch biển Việt Nam (TS. Đỗ Thị Thanh Hoa ).
Hiện nay cũng có nhiều nghiên cứu ở các trường đại học như: đại học Dân Lập
Văn Lang, đại học Cần Thơ, đại học Xã Hội và Nhân Văn, đại học Huế… thuộc các
mảng nghiên cứu về du lịch sinh thái. Đại học Nông Lâm TP. HCM là một trong
những trường có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này, các nghiên cứu theo hướng như:
đánh giá tiềm năng, định hướng phát triển, thu hút sự tham gia của cộng đồng vào du
lịch sinh thái, ứng dụng GIS trong việc quản lý tài nguyên - văn hóa và nhiều khía
cạnh khác… và cũng có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá các tác động của
du lịch như:
- Ứng dụng phân tích SWOT để đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển khu
du lịch sinh thái Đá Bia ở tỉnh Phú Yên.
- Ứng dụng phương pháp luận các giới hạn của sự thay đổi chấp nhận được và
đánh giá hiệu quả du lịch sinh thái khu du lịch Vàm Sát nhằm đảm bảo sự phát
triển bền vững.
- Đánh giá hoạt động khu du lịch sinh thái và xây dựng hệ thống chỉ thị, tiêu chí
giám sát tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến cảnh quan thiên nhiên
Bình Châu - Phước Bửu.
- Khảo sát sự hài lòng của du khách và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh
thái tại vườn quốc gia Cát Tiên huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai.
- Tác động của du lịch sinh thái đến sinh kế của người dân và việc quản lý rừng
phòng hộ trong khu du lịch biển Tân Thàn, huyện Gò Công Đông, tỉnhTiền
Giang.
- Ảnh hưởng của việc phát triển du lịch sinh thái đối với việc quản lý khu bảo tồn
và đời sống dân cư trong vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, huyện
Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
- Ảnh hưởng của phát triển du lịch sinh thái đến đời sống của các cộng đồng
người Mạ và người S’Tiêng sống tại xã Tà Lài - Vườn quốc gia Cát Tiên.
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
của tác động của du lịch là gì?
4. Cần phải theo dõi, quan trắc các tác động đó như thế nào?
5. Làm thế nào giảm thiểu các tác động đó đến việc BTTN của vườn quốc gia Cát
Tiên, đồng thời có định hướng phát triển đúng hướng cho DLST tại đây.
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
5
GVHD: TS. Chế Đình Lý
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
1.3 Mục tiêu và giới hạn - phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Góp phần phát triển du lịch sinh thái bền vững và giảm thiểu các tác động của
khách du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Cát Tiên.
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu hiện trạng về tài nguyên, môi trường và quản lý hiện nay của VQG
Cát Tiên.
- Tìm hiểu và đánh giá các tác động của du khách đến vườn quốc gia Cát Tiên.
Và đánh giá những ảnh hưởng ngược lại với hoạt động du lịch tại đây.
- Xác định các giới hạn có thể chấp nhận được của các tác động hay các tiêu chí
giới hạn của tác động của du lịch tại VQG Cát Tiên.
- Xây dựng kế họach theo dõi, quan trắc các tác động của du lịch đến VQG.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động của du khách và các định hướng
phát triển du lịch sinh thái đúng hướng phù hợp với công tác bảo tồn thiên
nhiên của vườn quốc gia Cát Tiên.
1.3.2 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ xét đến khía cạnh, các tác động của du khách trong du lịch sinh thái
diễn ra tại khu vực Nam Cát Tiên của vườn quốc gia Cát Tiên.
- Đối tượng: du khách tham gia hoạt động du lịch.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2010.
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
− Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Phước.
− Phía Nam có ranh giới là đường 323, giáp công ty Lâm nghiệp La Ngà, tỉnh Lâm
Đồng.
− Phía Đông giáp với tỉnh Lâm Đồng.
− Phía Tây giáp Lâm trường Vĩnh An tỉnh Đồng Nai (xem bản đồ phụ lục I).
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
7
GVHD: TS. Chế Đình Lý
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
2.1.3 Diện tích tự nhiên
Vùng trung tâm (Core Zone): 71. 920 ha, trong đó
+ Địa phận tỉnh Lâm Đồng: 27. 850 ha.
+ Địa phận tỉnh Đồng Nai: 39. 627 ha.
+ Địa phận tỉnh Bình Phước: 4. 443 ha.
Vùng đệm (Buffer Zone): 251.445 ha.
Thuộc địa bàn 36 xã và thị trấn của 8 huyện thuộc 4 tỉnh Đồng Nai, Bình Phước,
Lâm Đồng, Đắk Nông (phụ lục II).
2.1.4 Địa hình
VQG Cát Tiên nằm trong vùng địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung
Bộ đến đồng bằng Nam Bộ, bao gồm các kiểu địa hình đặc trưng của phần cuối dãy
Trường Sơn và địa hình vùng Đông Nam Bộ, có 5 kiểu chính:
− Kiểu địa hình núi cao, sườn dốc.
− Kiểu địa hình trung bình sườn dốc ít.
− Kiểu địa hình đồi thấp, bằng phẳng.
− Kiểu địa hình bậc thềm sông Đồng Nai và dạng đồi bát úp tiếp giáp đầm hồ.
− Kiểu địa hình thềm suối xen kẽ với hồ đầm.
2.1.5 Khí hậu
Có 2 mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mưa nhiều
tập trung vào tháng 8 - 9, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, cao điểm mùa khô vào
tháng 1 - 3.
(Anogeissus acuminata), gáo (Haldina cordifolia),...
- Rừng hỗn giao gỗ, tre nứa: đây là kiểu phụ thứ sinh nhân tác của rừng thường
xanh và rừng nửa rụng lá, do bị lửa rừng, chất độc hóa học, rừng bị mở tán và tre nứa
xen vào. Thành phần cây gỗ thường gặp là vắp (Mesua sp.), bằng lăng (Lagerstroemia
calyculata), căm xe (Xylia xylocarpa), hai loài tre chủ yếu là lồ ô (Bambusa procera)
và mum (Gigantochloa sp.)…
- Rừng tre nứa thuần loại: đây cũng là kiểu phụ thứ sinh nhân tác, sau khi rừng bị
phá làm nương rẫy rồi bỏ hóa, các loài tre nứa xâm nhập và phát triển. Hai loài tre phổ
biến là lồ ô (Bambusa procera) và mum (Gigantochloa sp) tạo thành các rừng lớn,
những nơi ngập nước chỉ có tre La Ngà tồn tại.
- Thảm thực vật đất ngập nước: VQG Cát Tiên có diện tích bàu nước lớn, nguồn
nước chưa bị ô nhiễm. Trong mùa mưa, diện tích bàu khoảng 2,500 ha. Mùa khô rút đi
để lại nhiều bàu, đầm lầy diện tích thu hẹp khoảng 100 - 150 ha, đây cũng là nơi sâu
nhất của các bàu nước như: Bàu Sấu, Bàu Chim, Bàu Cá,...
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
9
GVHD: TS. Chế Đình Lý
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
Hiện trạng rừng và các loại đất đai trong VQG
+ Diện tích đất có rừng: 61.819,54 ha, chiếm 85,96% ;
+ Diện tích đất không có rừng : 4.837,85 ha, chiếm 6,73% ;
+ Diện tích đất khác : 5.262,61 ha, chiếm 7,32% ;
+ Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa : 22,37% ;
+ Rừng tre, lồ ô thuần loại: 25,91%;
+ Rừng trồng : 1.114,75 ha.
Hệ thực vật
Thành phần gồm các loài ưu thế thuộc họ sao dầu (Dipterocarpaceae), họ đậu
(Fabaceae) và họ tử vi (Lythraceae).
Cho đến nay VQG Cát Tiên đã xác định được 1.610 loài, 75 bộ, 162 họ, 724 chi.
Trong đó: cây gỗ lớn: 176 loài, cây gỗ nhỏ: 335 loài, cây tiểu mộc (bụi): 345 loài,
- Côn trùng: đã điều tra được 819 loài thuộc 58 họ, 10 bộ trong đó có 4 loài có
tên trong Sách Đỏ Việt Nam.
2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.3.1 Kinh tế
Nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính của người dân sống trong Vườn, chiếm
khoảng 95- 98%. Đa số người Kinh có tập quán canh tác lúa nước. Theo thống kê, có
khoảng 1.816,9 ha lúa nước đang được canh tác trong VQG Cát Tiên.
Hình thức chăn nuôi chủ yếu vẫn là chăn nuôi hộ gia đình theo hình thức quảng
canh, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp (từ trồng trọt) và tận
dụng lao động nhàn rỗi. Vật nuôi chính là gia súc, gia cầm.
Một số ngành truyền thống như: dệt thổ cẩm, làm rượu cần.
Thu nhập của người dân địa phương thấp, chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trong đó
trồng trọt chiếm từ 60 – 80% tổng thu nhập, năng suất thấp, bình quân từ 150 – 200
kg/ha (năm 2001). Ở Phước Cát 2, chỉ đạt khoảng 75.000 – 80.000 đồng/tháng. Tại
Gia Viễn là 127.000 đ/tháng. Tà Lài là 170.000 đ/tháng. Đắc Lua có mức thu nhập cao
hơn nhưng cũng chỉ đạt khoảng 190.000 đ/tháng. Tỷ lệ hộ thuộc diện đói nghèo trong
vùng cao, chiếm khoảng 30% .
2.3.2 Xã hội
VQG Cát Tiên có vùng đệm tương đối rộng, với diện tích 251.445 ha, gồm 36 xã,
thị trấn của 8 huyện thuộc 4 tỉnh: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước và Đắk Nông.
Theo số liệu điều tra dân số năm 2005, hiện trong vùng lõi VQG Cát Tiên có 834
hộ, 3.947 khẩu đang sinh sống và canh tác, trong đó có 131 hộ, 634 khẩu là người
Kinh. Các hộ này thường sang nhượng đất của đồng bào để canh tác, đồng thời làm
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
11
GVHD: TS. Chế Đình Lý
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
dịch vụ cho đồng bào như cung cấp vật tư, nhu yếu phẩm, thậm chí cho vay, mua lại
những hàng hoá do đồng bào sản xuất ra với giá rẻ. Các hộ này sống tập trung ở 3 khu
vực sau:
Tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn làm phim của hãng Diverse (Anh) được thực
hiện tại Vườn từ ngày 01/5 – 03/5/2009, thông qua chương trình này đã góp phần
quảng bá giới thiệu Vườn trên kênh truyền hình của Quốc tế.
Ký hợp đồng hợp tác và tạo được mối quan hệ thường xuyên với một số đơn vị
các công ty lữ hành Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận để kết nối và đưa
khách du lịch đến Vườn.
Mở thêm một số loại hình dịch vụ đưa khách đi bộ xuyên rừng tại một số tuyến,
điểm đã xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách đến Vườn tham quan, học tập
và nghiên cứu. Đồng thời khai thác và đưa vào sử dụng thêm 3 tuyến tham quan Đảo
Tiên, Hang Dơi, Vườn Gấu và 02 nhà nghỉ tại trạm kiểm lâm Bàu Sấu để phục vụ
khách tham quan.
Phối hợp với WWF hoàn tất dự án về du lịch sinh thái và triển khai các hoạt động
của dự án trong tháng 6/2009.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động du lịch sinh thái và doanh thu du lịch năm 2009
Nguồn: sổ theo dõi doanh thu du lịch VQG Cát Tiên năm 2009
Năm 2009, theo dự báo du lịch là ngành kinh doanh gặp nhiều khó khăn do tác
động của sự suy giảm tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, dịch vụ du lịch của Vườn so với
STT Nội dung Quốc Tế Nội địa
Tổng
cộng
A
Lượt khách 2890 14744 17634
Ngày khách 9042 17687 26729
B. Danh thu du lịch: (1000 Đ)
1 Vé tham quan 144500 241750 386250
2 Tiền xe vận chuyển khách 418298 417298 861275
3 Phòng nghỉ
1200583 496893 1760552
4 Hướng dẫn 189513 57383 235086
5 Xe đạp 14193 32775 33068
xuồng
Tổ điện Tổ buồng
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức VQG Cát Tiên.
năm 2008 vẫn duy trì ổn định và có chiều hướng gia tăng. Lượng khách đến Vườn
tăng doanh thu du lịch tăng 25%, riêng doanh thu từ khách quốc tế tăng 32%, công
suất sử dụng phòng cao hơn năm 2008 (45% so với 35% năm 2008) nên doanh thu từ
phòng nghỉ cũng chiếm tỷ trọng cao hơn (46% tổng doanh thu).
Nguồn: VQG Cát Tiên
Trong các năm qua (2002 – 2009) mặc dù lượng du khách có nhiều biến đổi
nhưng doanh thu từ du lịch đều tăng. Trong đó, số lượng khách quốc tế có chiều
hướng tăng đều qua các năm.
2.4.2 Nguồn nhân lực
Hiện nay vườn
quốc gia Cát Tiên
có 175 cán bộ công
nhân viên (chủ yếu
là từ nơi khác đến,
nguồn nhân lực địa
phương còn hạn
chế), trong đó có
109 kiểm lâm trong 19 trạm, 2 đội cơ động, 30 nhân viên đang phục vụ tại trung tâm
du lịch sinh thái (xem chi tiết phụ lục IV).
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
13
GVHD: TS. Chế Đình Lý
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
0
500000
1000000
1500000
có 175 cán bộ công
nhân viên (chủ yếu
là từ nơi khác đến,
nguồn nhân lực địa
phương còn hạn
chế), trong đó có
109 kiểm lâm trong 19 trạm, 2 đội cơ động, 30 nhân viên đang phục vụ tại trung tâm
du lịch sinh thái (xem chi tiết phụ lục IV).
Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động DLST tại VQG Cát Tiên
13
GVHD: TS. Chế Đình Lý
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
1000000
1500000
2000000
2500000
3000000
3500000
4000000
4500000
ngàn đồng
Khách quốc
tế
Khách nội
địa
Tổng lượng
khách
Doanh thu
Giám đốc
Phó giám đốc
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
2.4.3 Cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật
Để đáp ứng được nhu cầu tham quan giải trí của khách du lịch, VQG Cát Tiên đã
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh: 65 nhà nghỉ, 2 nhà hàng,
phương tiện chuyên chở, sân thể thao, phòng hội nghị...(xem chi tiết phụ lục V).
Hệ thống đường xá của VQG Cát Tiên một số được trải nhựa, phần lớn vẫn là
đường đất đỏ. Vườn còn có dịch vụ cho thuê giầy đi rừng, giới chống vắt, máy phát
điện, cho thuê dàn nhạc (phục vụ cho lửa trại), quầy bán hàng lưu niệm (áo thun,
nón,phim đĩa, sách về động thực vật...), quầy bán đồ dùng cá nhân (bàn chải, kem
đánh răng, khăn, nhan mũi, xà bông...).
2.4.4 Hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Cát Tiên
VQG Cát Tiên là một trong những vườn quốc gia hoạt động du lịch sinh thái khá
lâu (năm 2000) và là một trong những vườn quốc gia nổi tiếng vềdu lịch sinh thái.
Hiện tại VQG có các loại hình du lịch chủ yếu sau:
- Du lịch mạo hiểm.
- Du lịch nghiên cứu, học tập.
- Du lịch nghỉ dưỡng.
- Du lịch hội nghị.
Các tuyến du lịch chính (bản đồ 2.1):
1. Tuyến Bàu Sấu
2. Tuyến tham quan làng dân tộc
Mạ, S’tiêng ở Tà Lài
3. Tuyến Bàu Chim
4. Tuyến Bằng lăng- Cây Gõ – thác
Bến cự
5. Tuyến thác Mỏ Vẹt
6. Tuyến thác Trời - thác Dựng
7. Tuyến xem thú ban đêm
8. Tuyến Cây Si
9. Tuyến Hang dơi
SVTH : Nguyễn Hiền Thân
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm khách du lịch sinh thái VQG Cát Tiên (phương pháp phỏng
vấn, thu thập số liệu).
- Đánh giá các tác động của khách du lịch đến công tác bảo tồn thiên nhiên
(phương pháp AIM).
- Phân tích các khía cạnh môi trường và tài nguyên của các hoạt động du lịch của
du khách (phương pháp AIA).
- Xác định các tiêu chí giới hạn của các khía cạnh môi trường tài nguyên và kế
hoạch quan trắc tác động (phương pháp LAC).
- Đề xuất các định hướng phát triển hoạt động du lịch và giải pháp để quản lý và
hạn chế các tác động của du khách.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Các tài liệu cần thu thập, bao gồm:
Sử dụng các bản đồ phân bố diện tích của vườn quốc gia Cát Tiên, bản đồ phân
bố động thực vật, bản đồ các tuyến hoạt động du lịch tại đây.
Bản đồ phân bố dân cư.
Các loại, nguồn tài nguyên thiên nhiên của VQG.
Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính (tham quan, ngắm
cảnh, nghiên cứu, cắm trại, dã ngoại, thể thao,…).
Các tuyến du lịch đang hoạt động, mức giá cho từng loại.
Các dự án trong hiện tại và tương lai tại VQG.
Số liệu về lượng, thị trường, lứa tuổi, thời gian lưu trú.
Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ.