Tập đọc kể chuyện Hai Bà Trưng - Pdf 26

TUẦN 19 Thứ ngày tháng năm 200..
TẬP ĐỌC –KEÅ CHUYỆN
BÀI : HAI BÀ TRƯNG
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A/ TẬP ĐỌC :
1. Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trôi chảy tòan bài.Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: ruộng nương, lên rừng,lập
mưu,…(MB);thuở xưa ,thẳng tay, xuống biển, ngút trời,võ nghệ…(MN)
Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện .
2. Rèn kĩ năng đọc- hiểu :
-Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I.
-Hiểu nghĩa các từ mới trong bài (giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu,trẩy quân, giáp
phục,,phấn khích ).
-Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chông giặc ngoại xâm của Hai
Bà Trưng và nhân dân ta.
B/ Keå Chuyeän :
1.Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa, HS kể lại từng đoạn câu chuyện.
-Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ với lời kể,động tác;thay đổi giọng kể phù
hợp với nội dung câu chuyện.
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to –nếu có điều kiện)
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định : Hát
2 / KTBC : GT sách TV tập hai
3/ Bài mới :
Họat động dạy Họat động học

Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn NTN?
Nghe Giới thiệu

HS mở sách theo dõi GV đọc .
- Tiếp nối nhau đọc 4 câu trong đọan (2
lượt )
- Phát hiện từ khó .
Đọc cá nhân –ĐT

-3 HS đọc thể hiện đúng và tự nhiên ND
bài . Khơng đọc q to những tiếng cần
nhấn .
…bị giặc ngọai xâm
…giặc từ nước ngòai đến xâm chiếm
-Đơ hộ , Luy Lâu .trẩy qn ,giáp phục
,phấn kích (5 HS )
-Chia nhóm 4 HS lần lượt đọc tiếp nối .
- Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp .
Các nhóm khác NX bổ sung
1 HS đọc lại cả bài
-Chúng thẳng tay chém giết dân lành,
cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên
rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc
trai làm nhiều người thiệt mạng …lòng
dân oán hận ngút trời
- 01 HS đọc đoạn 2
+ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ , nuôi chí
giành lại non sông .
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đòan quân

dân giải phóng đất nước …
2 HS đọc lại đọan văn
1 HSđọc lại cả bài
HS lắng nghe
HS quan sát lần lượt từng tranh trong
SGK .
Bốn HS tiếp nối nhau kể 4 đọan của câu
chuyện theo tranh .
Cả lớp bính chọn bạn kể chuyện hấp dẫn
nhất , bạn nghe chăm chú và NX chính
xác lời kể của bạn
- HS kể theo nhóm .
- Đại diên nhóm lên bảng kể.
+2 HS lên bảng kể lại tòan bộ câu
chuyện .
4/ Củng cố : Câu chuyện này giúp các em hiểu đựoc
điều gì?

GDTT: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngọai
xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta .
5/ Dặn dò
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè ,
người thân nghe ..
Nhận xét tiết học
Dân tộc VN ta có truyền thống chống
giăc ngọai xâm bất khuất từ bao đời nay

HS lắng nghe và ghi nhớ
Về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV
và chuẩn bị bài Bộ đội về làng

*Đọc từng đoạn
-Treo bảng phụ -HD ngắt nghỉ hơi đúng.
Các anh về
Mái ấm/ nhà vui,
Tiếng hát/ câu cười
Rộn ràng xóm nhỏ.//
Các anh về
Tưng bừng trước ngõ,
Lớp lớp đàn em hớn hở theo sau.//
Mẹ già bịn rịn áo nâu
Vui đàn con ở rừng sâu mới về.//
-Gợi ý giải nghĩa từ
+Bịn rịn…?
+Đơn sơ…?
-Giải nghiã thêm từ :xôn xao từ gợi tả nhưng âm
thanh rộn lên từ nhiều phía xen lẫn nhau.
Nghe -nhắc lại
HS mở sách T7 theo dõi GV đọc
-Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
-Phát hiện từ khó
-CN-ĐT
-Đọc nối tiếp nhau lần 2.
-Tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.
-2 em đọc-Lớp theo dõi bạn đọc

-“Bịn rịn” là lưu luyến không muốn
rời xa
-“Đơn sơ”-đơn giản và sơ sài
-Đặt câu:
Cười nói xôn xao

sâu mới về, nhà lá đơn sơ nhưng tấm
lòng rộng mở,bộ đội và dân ngồi vui
kể chuyện tâm tình bên nồi cơm nấu
dở, bát nuớc chè xanh .
*HS trao đổi nhóm rồi phát biểu:
-Dân yêu thương bộ đội vì bộ đội
chiến đấu bảo vệ dân ./ Bộ đội cầm
chắc tay súng giữ sự bình yên cho đất
nước…Bộ đội là con em của nhân
dân.
Bài thơ nói về tấm lòng của nhân dân
đối với bộ đội, ca ngợi tình quân dân
thắm thiết trong thời kì kháng chiến.
-Nhẩm và thuộc lòng bài thơ.
-HS thi đọc thuộc lòng
-Bốn HS đại diện 4 nhóm tiếp nối
nhau đọc 4 khổ thơ. Đại diện nhóm
nào đọc tiếp nối nhanh
-3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.
-Hai đội thi đua đọc thuộc lòng bài
thơ
-VN tiếp tục HTL cả bài thơ.
5/ Củng cố - dặn dò :-Chia lớp làm 2 đội thi đọc
thuộc lòng bài thơ.Đội nào đọc thuộc lòng nhiều là
thắng cuộc.
GDTT:
6/ Nhận xét tiết học
Thứ ngày tháng năm 200..
BÀI : BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
“ NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI “

+ Đọc từng đỏan trong nhóm
Chia nhóm 3 HS đọc . Theo dõi HS đọc

Nhận xét – TD các nhóm đọc đúng bản báo cáo
Nghe GT
HS mở sách
HS đọc nối tiếp câu
Phát hiện từ khó
- Cá nhân – ĐT
HS tiếp nối nhau đọc 3 đọan
trước lớp
HS lắng nghe và ghi nhớ
HS đọc từng đọan trong
nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
trước lớp –NX
b/ Tìm hiểu bài : Yêu cầu cả lớp đọc thầm bản báo cáo
+ Theo em , báo cáo trên là của ai ?
+ Bạn đó báo cáo với những ai ?
Gọi 1 HS đọc lại bài
+Bản báo cáo gồm những nội dung nào ?
Cả lớp đọc
Bạn lớp trưởng
…với tất cả các bạn trong lớp
về KQ thi đua ….
1 HS đọc , Cả lớp đọc thầm
… Nêu NX về các mặt họat
động của lớp : học tập , LĐ
+ Báo cáo KQ thi đua trong tháng để làm gì ?
- Gọi nhiều HS trả lời . GV nhận xét bổ sung

từng em nhìn bảng đọc KQ
+Cả lớp bình chọn bạn thắng
cuộc
- HS lắng nghe và ghi nhờ

TUẦN 20 Thứ ngày tháng năm 200..
BÀI : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A/ TẬP ĐỌC :
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : - Đọc trôi chảy tòan bài . Đọc đúng các từ ngữ : một lượt ,
ánh lên , trìu mến , yên lặng , lên tiếng ,…( MB ) ; trùi mến , hòan cảnh , gian khổ trở về
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ .
- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện , giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi .
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (trung đòan trưởng , lán Tây , Việt
gian , thống thiết , Vệ quốc dân , bảo tồn ) .
- Hiểu ND câu chuyện : Ca ngợi tinh tần yêu nước , không quản ngại khó khăn , gian khổ
của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây .
B/ KỂ CHUYỆN :
1. Rèn kĩ năng nói : Dựa vào các câu hỏi gợi ý , HS kể lại câu chuyện – kể tự nhiên ; biết
thay đổi giọng kể giọng kể cho phù hợp với ND .
2. Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện . Biết NX đánh giá lời kể của bạn ;
kể tiếp được lời kể của bạn .
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết đọan văn cần HD – HS luyện đọc .
- Băng cát –xét ghi bài hát Bài ca Vệ quốc dân của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu
- Bảng phụ viết các câu hỏi gợi ý ( phần kể chuyện )
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định : Hát
2 / KTBC : Tiết trước em học bài gì ?Báo cáo kết quả tháng thi đua ….

Hai HS đọc
Trung đòan trưởng là người
chỉ huy trung đòan (đơn vị bộ
đội tương đối lớn )
HS theo dõi TL
HS đọc từng đọan trong
nhóm . Đại diện các nhóm thi
đọc trước lớp
+ Cả lớp đọc ĐT cả bài .
b/ Tìm hiểu bài : Gọi HS đọc đọan 1
- Trung đòan trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm
gì ?
- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy , vì sao các chiến sĩ
nhỏ “ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại “
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào ?
- Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà ?
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ?
1 HS đọc cả lớp đọc thầm
+ Ông đến để thông báo ý
kiến của trung đòan : cho các
chiến sĩ …..chịu nổi .
1 HS đọc đọan 2
+ Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc
động , bất ngờ ….chiến đấu
+ Lượm , Mừng và tất cả các
bạn đều tha thiết xin ở lại
+ Càc bạn sẵn sàng chịu đựng
…tụi việt gian .
Hừng rất ngây thơ , chân thật
xin trung đòan cho các em ăn

+ Tiếng hát ….lạnh tối
+ … rất yêu nước , không
quản ngại khó khăn gian khổ
sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
4 HS đọc bài .Lớp theo dõi
NX bạn đọc
1 HS đọc lại cả bài .
Theo dõi trả lời câu hỏi gợi ý
1 HS xung phong kể lại 1
đọan chuyện
+ HS kể theo nhóm đôi . Sau
đó đại diện các nhóm lên
bảng kể
3 HS kể lại tòan bộ câu
chuyện . Lớp theo dõi bình
chọn bạn kể hay nhất
…rất yêu nước , không quản
ngại khó khăn gian khổ , sẵn
sàng hi sinh vì Tổ Quốc .
HS lắng nghe và ghi nhớ
5/ Dặn dò : Về nhà các em kề lại câu chuyện cho người
thân nghe .
Nhận xét tiết học .
HS thực hiện theo yêu cầu
của GV và chuẩn bị bài :
“Chú ở bên bác hồ “
Thứ ngày tháng năm 200..
BÀI : CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

Đọc mẫu
+Đọc từng khổ thơ
Treo bảng phụ HD các em nghỉ hơi đúng ; nhấn giọng từ
ngữ biểu cảm và thể hiện tình cảm qua giọng đọc :
Chú Nga đi bộ đội /
Sao lâu qúa là lâu ! //
Nhớ chú , / Nha thường thắc mắc : //
- Chú bây giờ ở đâu
Đọc đúng giọng các câu hỏi liên tiếp :
Chú ở đâu , / ợ đâu ?//
Trường Sơn dài dằng dặc ?//
Trường Sa đảo nổi , chìm ?//
Hay Kon Tum , / Đâk Lăk
- Gợi ý giải nghĩa từ :
Nêu câu hỏi để rút ra từ mới : Trường Sơn , Trường Sa
Kon Tum Đắk Lắk
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Theo dõi các nhóm đọc và sửa sai chung
Nghe và nhắc lại tựa bài
HS mở sách T16 theo dõi
GV đọc
HS đọc nối tiếp - mỗi em 2
dòng thơ
Đọc CN – ĐT
3 HS đọc từng khổ trước lớp
HS đọc từng đọan trong
nhóm
3 HS đọc. Lớp theo dõi bạn
đọc
Theo dõi trả lời

HS thảo luận theo nhóm đôi
rồi đại diện các nhóm trả lời
+ Nhẩm và học thuộc lòng
bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng
- 3 HS đại diện 3 nhóm tiếp
nối nhau đọc 3 khổ thơ
- Thi đọc tiếp nối nhanh
- HS xung phong đọc thuộc
cả bài
4/ Củng cố :Tổ chức cho HS thi đua đọc thuộc lòng bài
thơ . Chia lớp 2 đội - đội nào có bạn đọc nhiều là đội đó
thắng cuộc
GDTT: Các em biết đó em bé rất ngây thơ ……và lòng
biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt đả hi
sinh vì Tổ quốc .
5 Dặn dò :Yêu cầu HS tiếp tục VN HTL bài thơ
Nhận xét tiết học
HS tham gia trò chơi , sau đó
bình chọn bạn đọc thuộc nhất
và đọc bài thơ gây cảm gây
cảm xúc trong lòng người
nghe .
VN học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau .
Thứ ngày tháng năm.
TẬP ĐỌC
BÀI:TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.

-Đọc từng đoạn trước lớp ;
GV chia đoạn:
-Đoạn 1 :từđầu …đến khuôn mặt đỏ bừng.
-Đoạn 2: tiếp đến hết .
Đoạn 1:
+Thế nào là đường mòn Hồ Chí Minh?
+Em hiểu thế nào là thung lũng?
+Mũ tai bèo là loại mũ như thế nào?
Đoạn2:
+Thế nào là chất độc hóa học?
Đọc từng đoạn trong nhóm:
3.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Tìm hiểu đoạn 1.
-Tìm hình ảnh so sánh cho thấy bộ đội đang vượt một
cái dốc rất cao?
GV nhấn nhấn mạnh hình ảnh gợi tả”như một sợi dây
kéo thẳng đứng”;trèo dốc cao rất mệt,mất sức ,rất
nguy hiểm nếu trượt chân.
-Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất vảcủa đoàn quân
vượt dốc?
GV chốt lại:Dốc cao lại trơn và lầy ,đoàn quân nhích
từng bước chậm chạp,nhìn lên chỉ thấy những chiếc
ba lô lù lù,nhìn xuống chỉ thấy những chiếc mũ tai
bèolúp xúp,măät ai nấy đỏ bừng vì mệt nhọc,vất
vả,nóng bức và căng thẳng.
Tìm hiểu đoạn 2:
HS nhắc lại
HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
HS luyện phát âm từ khó.
-HS đọc đoạn 1

-Gv đọc mẫu một đoạn,Hướng dẫn HS đọc đoạn văn;
Đoạn 1:Đọc với going chậm rãi;nhấn giọng các từ
ngữ tả sự di chuyển chậm chạp ,vất vả của đoàn
quân:
Đường lên dốc trơn và lầy.//Người nọ đi tiếp sau
người kia .//Đoàn quân…đỉnh cao/ thẳng đứng.//Họ
nhích từng bước .//Nhìn lên/ …lù lù nối nhau/…cái
long cong cong.//Nhìn xuống/….lúp xúp/trên những
mái đầu đang cắm về phía trước.//Những khuôn mặt
đỏ bừng.//à
Đoạn 2: Đọc với giọng đau xót,căm thù ;nhấn giọng
các từ tố cáo tội ác chiến tranh hủy diệt của giặc Mỹ:
Đoàn quân đột ngột chuyển mạnh.//Những dặm rừng
đỏ lên vì bom Mỹ.// Những dặm rừng xám đi vì chất
đôïc hóa học Mỹ/Những dặm rừng đen lại,cây cháy
thành than chọc lên nền trời mây…Tất cả ,/tất cả
/lướt qua nhanh.//
GV nhận xét ,tuyên dương.
5.Củng cố ,dặn dò
-Bài văn giúp em hiểu điều gì?
(GV chốt lại:
+Hành quân trên đường Hồ Chí Minh ,vượt dãy
Trường Sơn trong thời kì chiến tranh chống đế quốc
Mỹ là công việc khó khăn gian khổ.
+Hành quân vượt được dẫy Trường Sơn trong thời kì
chiến tranh chống giặc Mỹ là đã lập được chiến công.
Cả lớp đọc thầm
-Những dặm rừng đỏ lên vì bom
Mỹ/Những dặm rừng xám đi vì
chất đôïc hóa học Mỹ/Những dặm

một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện.
2.Rèn kĩ năng nghe
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa truyện trong SGK(tranh phóng to -nếu có )
-Một sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng (nếu có)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định : Hát
2 / KTBC : Tiết trước em học bài gì ?( Trên đường mòn Hồ Chí Minh )
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài và trả lời câu hỏi về nội dung mỗi đọan.
- GV nhận xét ghi điểm .
3/ Bài mới :
Hoạt động dạy Hoạt động học
a/ Giới thiệu bài :
-Trong tuần 21,22 các em sẽ chủ điểm”sáng tạo”với
những bài học ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo của con
người;về trí thức và các hoạt động của trí thức.Bài đọc
mở đầu chủ điểm giải thích nguồn gốc nghề thêu của
nước ta, ca ngợi sự ham học, trí thông minh của Trần
Quốc Khái, ông tổ nghề thêu của người Việt Nam.
-GV cho HS xem một sản phẩm thêu, giúp các em thấy
đây là một nghề rất tinh xảo đòi hỏi người làm nghề này
phải rất chăm chỉ, tỉ mỉ, kiên nhẫnvà có óc thẩm mĩ…
GV đọc mẫu:
* GV đọc diễn cảm toàn bài : Giọng chậm rãi, khoan
thai.Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung
dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử thách của vua
Trung Quốc.
Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
GV xem xét từ khó : lầu,lọng,lẩm nhẩm,nếm,nặn,chè
lam,…;đốn củi,vỏ trứng,triều đình,lẩm nhẩm,mỉm

văn( giọng vừa phải)
TIẾT 2
B/ Tìm hiểu bài :
-Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm, từng đoạn , cả bài,
trao đổi, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi ở cuối
bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
+Nhờ chăm chỉ học tập, Trấn Quốc Khái đã thành đạt
như thế nào?
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và thảo luận theo nhóm
đôi vào phiếu trả lờ câu hỏi
-Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc , vua Trung
Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
* Hai HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 3-4 :
- Ở trên lầu cao ,Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
GV giải nghĩa thêm : “ Phật trong lòng “- Tư tưởng của
phật ở trong lòng mỗi người ,có ý mách ngầm Trần Quốc
Khái :có thể ăn bức tượng .
- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?
-Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự?
.
- Cả lớp đọc thầm đọan 1
-Trần Quốc Khái học cả khi
đi đốn củi, lúc kéo vó tôm.
Tối đến, nhà nghèo, không có
đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào
vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc
sách..
-Ông đỗ tiến sĩ và trở thành vị

Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu
+Nội dung câu chuyện nói điều gì?( HS phát biểu-GV
chốt lại)
-GV chốt : Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh,
ham học hỏi , giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi
nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung
Quốc truyền dạy lại cho dân ta.
c/Luyện đọc lại
-GV đọc đoạn 3( hoặc đoạn 4). Hướng dẫn HS đọc đoạn
3: giọng chậm rãi , khoan thai;nhấn giọng những từ thể
hiện sự bình tĩnh, ung dung ,tài trí của Trần Quốc Khái
trước thử thách của vua Trung Quốc.
KỂ CHUYỆN
1.XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện trang 15,
SGK.
- Trong phần kể chuyện hôm nay , các em sẽ suy nghĩ để
tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu , sau
đó thực hành kể lại một đọan truyện .
2. ĐẶT TÊN CHO CÁC ĐỌAN TRUYỆN .
- Tên của mỗi đoạn truyện cần chú ý điều gì ?
- Vậy muốn đặt tên đúng và hay , các em phải dựa vào
nội dung của đọan truyện .
- Chia HS thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 5 HS , yêu
cầu các nhóm thảo luận để đặt tên cho từng đoạn truyện
sau viết vào phiếu.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận .
- Nhận xét các tên đoạn mà HS đưa ra , vì sao đúng ,vì
sao sai ,hay ở điểm nào,...
3.KỂ LẠI MỘT ĐOẠN CỦA CÂU CHUYỆN .

- Gọi 5 HS ở 5 nhóm khác nhau yêu cầu tiếp nối nhau kể
lại câu chuyện trước lớp , mỗi HS kể một đoạn
- Nhận xét và cho điểm HS .
- Lần lượt từng HS kể trước
nhóm , các HS cùng nhóm
theo dõi và nhận xét .
- 5 HS lần lượt kể trước lớp ,
cả lớp theo dõi và nhận xét .
4/ Củng cố - dặn dò :
-Qua câu chuyện , em cho biết muốn học , muốn hiểu
được nhiều điều hay chúng ta cần làm gì ?
+GDTT: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học
hỏi, giàu trí sáng tạo,chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập
tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc, và
dạy lại cho dân ta.
5/ Nhận xét tiết học.
- Nhận xét tiết học , dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau .
- Cần chăm chỉ học hỏi , tìm
tòi ở mọi nơi ,mọi lúc ,mọi
người .
- HS cả lớp lắng nghe .
- HS về nhà thực hiện theo
yêu cầu của GV.
TUẦN 21 Thứ ngày tháng năm 200..
Bài : BÀN TAY CÔ GIÁO
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các từ ngữ: cong cong, thoắt cái,tỏa,dập dềnh, rì rào…
-Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên,khâm phục.

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng dòng thơ : mỗi HS tiếp
nối nhau đọc 2 dòng thơ
GV xem xét từ khó : cong cong, thoắt cái,tỏa,dập dềnh,
rì rào , sóng vỗ
- Đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối lần 2
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- Treo bảng phụ HD- HS đọc .
Một tờ giấy trắng Thêm tờ xanh nữa
Cô gấp cong cong Cô cắt rất nhanh
Thoắt cái đã xong Mặt nước dập dềnh
Chiếc thuyền xinh quá! Quanh thuyền sóng lượn.
-Giọng đọc chậm lại và thán phục ở hai dòng thơ cuối:
Biết bao điều lạ
Từ bàn tay cô
Gợi ý giải nghĩa từmới trong bài :GV giúp HS hiểu từ
mới: phô ( đọc chú giải SGK); giải nghĩa lại từ mầu
nhiệm(có phép lạ tài tình)
-Yêu cầu HS đặt câu với từ phô
-GV nói thêm: trong một số trường hợp, cùng với nghĩa
bày ra,để lộ ra, từ phô còn có cả ý khoe (VD : Ngựa Non
phô các bạn bộ móng rất đẹp của mình )
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Theo dõi giúp đỡ những HS đọc còn yếu .
- Gọi 2 nhóm thi đọc trước lớp – NX – TD các nhóm đọc
đúng .
-HS mở sách T/25 theo dõi
GV đọc .
-HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ
-Đọc CN- ĐT

phép màu nhiệm.bàn tay cô đã mang lại niiềm vui và bao
điều kì lạ cho các em HS .Các em đag say sưa theo dõi cô
gấp giấy, cắt dán giấy để tạo nên một quang cảnh biển
rất xinh.
+Với một tờ giấy đỏ, bàn tay
mềm mại của cô đã làm ra
một mặt trời với nhiều tia
nắng tỏa
+Thêm một tờ giấy xanh, cô
cắt rất nhanh , tạo ra một mặt
nước dập dềnh những làn
sóng lượn quanh thuyền.)
-HS đọc thầm lại bài thơ , suy
nghĩ,tưởng tượng để tả
( lưu loát trôi chảy, có hình
ảnh ) bức tranh gấp và cắt
dán giấy của cô giáo
VD về hai cách trả lời :
+Cách 1(tả gần như theo sự
xuất hiện của hình ảnh thơ ):
Một chiếc thuyền trắng rất
xinh dập dềnh trên mặt biển
xanh.Mặt trời đỏ ối phô
những tia nắng hồng. Đó là
cảnh biển biếc lúc bình minh
+Cách 2 ( tả khái quát bức
tranh rồi đi vào chi tiết_cách
tả hay hơn) :Đó là bức tranh
miêu tả cảnh đẹp của biển
trong buổi sáng bình

- HS thi đọc thuộc lòng .
-Một ,hai HS đọc lại bài thơ
+Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau
thi đọc thuộc lòng 5 khổ thơ
+ Một HS thi đọc thuộc lòng
cả bài thơ.
4/ Củng cố - dặn dò :
-Gọi 3 HS đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi về ND
của bài – NX ghi điểm
- GDTT : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo.Cô đã tạo
ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo.
5 Nhận xét tiết học .
GV dặn HS về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ, chuẩn bị cho
bài tập ( nhớ - viết lại cả bài thơ) trong tiết chính tả tới .

3 HS đọc . Cả lớp theo dõi
nhận xét bạn đọc .
TUẦN 21 Thứ ngày tháng năm 200..
Bài: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các từ ngữ:nấm pê-ni-xi-lin, hoành hành,tận tụy,…
-Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm phụcvà thương tiếc bác
sĩ Đặng Văn Ngữ.
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài( trí thức, nấm pê- ni-xi- lin, khổ công, nghiên cứu )
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Ca ngợi lòng yêu nước và sự tận tụycủa bác sĩ Đặng Văn
Ngữ .Ông đã không ngần ngại hiến dâng cho đất nước và cho khoa học cả cuộc đời mình.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa bài tập đọc ( phóng to- nếu có )

+ Đọc từng đoạn trước lớp
Treo bảng phụ - HD đọc nhấn giọng từ ngữ thể hiện sự
dũng cảm ,tận tụy của bác sĩ .
Năm 1967,/lúc đã gần 60 tuổi,/ ông lại lên đường ra mặt
trận chống Mĩ cứu nước. // ở chiến trường,/ bệnh sốt rét
hoành hành,/ đồng bào chiến sĩcần có ông.// Sau nhiều
nhều ngày khổ công nghiên cứu ,/ ông chế ra thuốc chống
sốt rét / và tự tiêm thử vào cơ thể mình những liều thuốc
đầu tiên .// Thuốc sản xuất ra,/ bước đầu có hiệu quả cao.//
nhưng giữa lúc ấy, một trận bom của kẻ thù/ đã cướp đi
người trí thức yêu nướ và tận tụy của chúng ta.//
- GV đọc mẫu
- Gợi ý giải nghĩa từ mới trong bài .
+ Trí thức , Nấm pê-ni-xi-lin, Khổ công ,Nghiên cứu
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu
và nhắc lại tựa bài .
-HS nghe GV giới thiệu bài,
sau đó 1 HS phát biếu ý kiến :
Trí thức là người lao động trí
óc , có trình độ cao như bác
sĩ, kĩ sư, giáo viên.
- HS đọc tiếp nối từng câu
- Nghe GV đọc mẫu các từ
khó phát âm để đọc lại cho
đúng .
- Đọc CN – ĐT
- HS đọc tiếp nối lần 2 .
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- Hai HS đọc lớp theo dõi
nhận xét.

- 1 HS đọc đoạn 1 ,cả lớp
theo dõi bạn đọc .
-Đựng nấm pê-ni-xi-lin.
-Đây là loại nấm để chế tác
thuốc chống vi trùng gây
bệnh
-HS đọc và nêu cách ngắt
giọng :Dù băng qua rừng
rậm hay suối sâu,/lúc nào/
ông cũng giữ bên mình chiếc
va li đựng nấm pê-ni-xi-lin/
mà ông đã gây dựng được từ
bên Nhật.
- Luyện ngắt giọng câu khó .
1 HS đọc, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
* Đoạn 2 : Gọi một HS khá đọc đoạn 2
-Để có được thuốc chống sốt rét, bác sĩ Đặng Văn Ngữ
đã phải khổ công nghiên cứu, em hiểu khổ công nghiên
cứu nghĩa là gì ?
-Ngoài việc ngắt và nghỉ ngơi ở các dấu phẩy, dấu chấm
trong bài,khi đọc đoạn này em còn ngắt giọng ở những vị
trí nào ?
-Yêu cầu một Hs khác đọc lại đoạn 2.
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đọc bài cho nhau nghe,
mỗi HS đọc 1 đoạn.
-GV gọi 2 HS bất kì yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài trước
lớp.
--Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
-GV hỏi : Em hãy tìm những chi tiết nói lên tinh thần yêu

+Bác sĩ Đặng Văn Ngữ sẵn
sàng rời nhật bản , một đất
nước có điều kiện sống tốt
hơn để về quê hương Việt
Nam tham gia kháng chiến.
+Lúc 60 tuổi , ông vẫn lên
đường ra mật trận chống mĩ
cứu nước không hề ngần ngại
khó khăn. nguy hiểm ở nơi
bom đạn.
-Để đi từ nhật bản về Việt
Nam , bác sĩ Đặng Văn
Ngữ.đã phải vòng từ Nhật
Bản , qua Thái Lan, sang Lào,
về Nghệ An, rồi từ Nghệ An
lên Việt Bắc , ông phải đi
vòng như vậy để tránh bị địch
phát hiện.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status