i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn
Minh đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để em có thể hoàn
thành cuốn Luận văn này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Thương mại điện tử -
Trường Đại học Thương Mại, Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình
đã tạo cho em điều kiện được thực tập tại doanh nghiệp, đặc biệt các anh chị
đang công tác tại Nganluong.vn đã tạo cơ hội cho em học tập, nghiên cứu và tiếp
xúc với các hoạt động kinh doanh thực tế trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn
thành Luận văn.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót,
kính mong thầy cô, ban lãnh đạo Công ty tận tình chỉ bảo để Luận văn của em
được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Lan Hương
ii
TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI
Theo dõi báo cáo Thương mại điện tử từ năm 2006 đến nay ta có thể thấy
Thanh toán trực tuyến hay thanh toán điện tử đang ngày một hoàn thiện hơn, đã
có sự phối hợp giữa các nhân tố như là ngân hàng, đơn vị cung cấp dịch vụ,
website Thương mại điện tử, người tiêu dùng…Được coi như là một mảnh ghép
quan trọng giúp hoàn thiện quy trình mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng
thì dịch vụ Thanh toán trực tuyến đang được nhiều đơn vị cung ứng mà
Nganluong.vn là một điển hình.
Dịch vụ Thanh toán trực tuyến và xu hướng mua hàng trực tuyến có mối
quan hệ cộng sinh với nhau khá khăng khít và hỗ trợ nhau cùng phát triển. Tuy
nhiên do nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan mà hiện nay tỉ lệ người tiêu
2.1 Tổng quan về TTĐT 5
2.1.1 Khái niệm TTĐT 5
2.1.2 Những ưu thế của TTĐT 5
2.1.3 So sánh giữa TTĐT truyền thống và TTĐT trong TMĐT 5
2.1.4 Các mô hình TTĐT trong TMĐT 7
2.1.5 Vấn đề an ninh trong TTĐT 9
2.2 Tổng quan về dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment –
MP) 10
2.2.1 Khái niệm dịch vụ 10
2.2.2 Khái niệm dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment – MP)11
2.1.3 Đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của TTĐT qua điện thoại di động (Mobile
Payment_MP) 11
2.3 Giới thiệu công trình nghiên cứu về TMĐT và TTĐT 13
2.3.1 Đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên trường ĐH Thương
Mại 13
2.3.2Bài báo khoa học trên thế giới 14
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu trong đề tài 15
iv
2.4.1 Xác định các chức năng mà dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động sẽ được
áp dụng tại cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử 15
2.4.2 Xác định quy trình TTĐT qua điện thoại di động tại cổng thanh toán trực
tuyến và ví điện tử 15
2.4.3 Xác định công nghệ kỹ thuật, trang thiết bị cần có 15
2.4.4 Lập kế hoạch tài chính 16
2.4.5 Lập kế hoạch nhân sự 16
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
TẠI NGANLUONG.VN 17
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 17
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 17
4.3 Một số đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động
tại Nganluong.vn 43
4.3.1 Xác định các chức năng mà dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động sẽ được
áp dụng 43
4.3.2 Xác định quy trình TTĐT qua điện thoại di động 45
4.3.3 Xác định công nghệ kỹ thuật cần có 46
4.3.4 Lập kế hoạch tài chính 48
4.3.5 Lập kế hoạch về nhân sự 49
4.4 Một số kiến nghị với Nhà nước 50
4.4.1 Tuyên truyền, đào tạo chính quy về TMĐT 50
4.4.2 Đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về TMĐT 50
4.4.3 Tăng cường hợp tác quốc tế về TMĐT 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 53
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
S
STT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ tiếng anh Nghĩa đầy đủ tiếng việt
1 CN Cá nhâ
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 DN Doanh nghiệp
4 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
5 ĐK MST Đăng ký mã số thuế
6 MP Mobile Payment TTĐT qua điện thoại di
động
7 NH Ngân hàng
8 NHNN Ngân hàng Nhà nước
9 TMĐT Thương mại điện tử
10 TTĐT Thanh toán điện tử
Hình 3.5: Quy trình tạo tài khoản ví điện tử tại Nganluong.vn
(Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu thông tin trên website Nganluong.vn và tổng
hợp) 32
Hình 3.6: Hoạt động kinh doanh chủ yếu của website Nganluong.vn
34
viii
Hình 3.7: Phạm vi áp dụng dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại
Nganluong.vn
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu do tác giả tự điều tra, khảo sát) 35
Hình 3.8: Ý kiến của nhân viên nhân sự của Nganluong.vn cần thiết cho
phát triển dịch vụ mới.
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu do tác giả tự điều tra, khảo sát) 36
Hình 3.9: Tình trạng sử dụng các phần mềm tiên tiến trong hoạt động kinh
doanh tại Nganluong.vn
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu do tác giả tự điều tra, khảo sát) 37
Hình 4.10: Mô hình dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại Nganluong.vn
(Nguồn:Tác giả tự xây dựng) 45
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng và nội dung Trang
Bảng 3.1: Các chức năng có sử dụng điện thoại di động tại
Nganluong.vn
33
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của Nganluong.vn 38
Bảng 3.3: Thống kê máy tính và máy chủ của Nganluong.vn 39
Bảng 3.4: Thống kê về nhân sự của Nganluong.vn 39
Bảng 4.1: Cú pháp tin nhắn 48
Bảng 3.1: Các chức năng có sử dụng điện thoại di động tại Nganluong.vn. .32
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của Nganluong.vn 38
Bảng 3.3: Thống kê máy tính và máy của của Nganluong.vn 38
Bảng 3.4: Thống kê về nhân sự của Nganluong.vn 38
đoạng 2006 – 2010 và định hướng đến năn 2020 (QĐ số 291/2006/QĐ – TTg ).
Ngay trong năm đầu tiên triển khai quyết định thì ngành Ngân hàng đã đạt được
2
những thành tựu trước nhất với 15 NH lắp đặt và đưa vào sử dụng 4.300 máy
ATM, 24000 máy POS; 29 NH đã phát hành 8,4 triệu thẻ thanh toán và hình
thành liên minh thẻ như Smartlink và Banknetvn; 20 ngân hàng cung cấp dịch
vụ Internet Banking; mô hình cổng thanh toán đã hình thành và bắt đầu đi vào
hoạt động
1
. Từ năm 2007 cho đến nay TTĐT đã khởi sắc và thực sự đi vào cuộc
sống, cung cấp cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn trong việc thanh toán. Đặc
biệt đáng chú ý là sự gia tăng nhanh chóng của dịch vụ TTTT với các cổng thanh
toán trực tuyến và ví điện tử như Smartlink, OnePay, Mobivi, Nganluong,
Baokim…Tuy nhiên hiện nay các cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử này có
chức năng khá giống nhau do vậy mà có thể nói áp lực cạnh tranh trong thị
trường TTTT tại Việt Nam là khá lớn.
Trong bối cảnh của thị trường TTTT đó thì Nganluong.vn được biết đến là
một sản phẩm của Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình, một đơn vị
tiên phong trong lĩnh vực TMĐT tại Việt Nam. Hiện tại Nganluong.vn đang hoạt
động theo mô hình vừa là cổng thanh toán trực tuyến kết nối người tiêu dùng với
hầu hết các ngân hàng đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, vừa là ví điện tử
số thông minh. Mới chính thức ra mắt vào tháng 4 năm 2009 nhưng
Nganluong.vn đã nhanh chóng trở thành đơn vị dẫn đầu thị trường về số lượng
giao dịch, giá trị giao dịch và số lượng người dùng. Trong hai năm 2009 và 2010
Nganluong.vn đều đạt danh hiệu ví điện tử được yêu thích nhất do người tiêu
dùng bình chọn, đồng thời sau hai năm chạy thử, Nganluong.vn đã được NHNN
Việt Nam chính thức cấp giấy phép hoạt động số 2608/QĐ – NHNN. Tuy nhiên
như đã nói ở trên thì Nganluong.vn cũng đang phải cạnh tranh với rất nhiều đối
thủ do vậy việc không ngừng nấp cấp cải tiến hệ thống và cung cấp thêm các
dịch vụ giá trị gia tăng sẽ tạo thêm nguồn doanh thu cũng như tăng thêm các tiện
thành phố Hà Nội, kinh doanh trong môi trường trực tuyến gắn liền với các tác
nghiệp trong môi trường thương mại truyền thống.
1.4.3 Về thời gian
4
Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như về nguồn thông tin thu thập
nên trong đề tài luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề mang tính chất cần
thiết đối với hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ TTTT của website
Nganluong.vn với vai trò là một sản phẩm của Công ty cổ phần giải pháp phần
mềm Hòa Bình trong thời gian 3 năm từ năm 2009 – 2010.
1.5 Kết cấu luận văn
Gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản phát triển dịch vụ thanh toán điện
tử qua điện thoại di động
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh
toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán
điện tử qua điện thoại di động tại website Nganluong.vn
5
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
2.1 Tổng quan về TTĐT
2.1.1 Khái niệm TTĐT
Thanh toán điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán tiền thông qua
thông điệp điện tử (Electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt
2
.
2.1.2 Những ưu thế của TTĐT
Thanh toán điện tử không bị hạn chế về thời gian và không gian.
Nhu cầu thanh toán cũng được đáp ứng liên tục 24/24 giờ trong ngày trên
2.1.4 Các mô hình TTĐT trong TMĐT
Cổng thanh toán trực tuyến
Khái niệm: Cổng thanh toán điện tử trực tuyến được hiểu là giải pháp
thanh toán của một doanh nghiệp cung cấp cho các website bán hàng trực tuyến,
cho phép các trang web này chấp nhận các giao dịch thanh toán của chủ thẻ hoặc
các đơn vị chấp nhận thẻ
3
.
Mô hình hoạt động: Mô hình hoạt động của cổng thanh toán được thể hiện
qua mô hình 2.1 ở trang tiếp theo.
Nội dung các bước được mô tả trong hình 2.1
(1) Khách hàng đặt hàng bằng thẻ tín dụng của họ thông qua điểm bán hàng, giỏ
hàng, cửa hàng bán lẻ, kênh trực tuyến v.v…
(2) Nhà cung cấp dịch vụ được gửi tới yêu cầu xác nhận và gửi có đảm bảo yêu
cầu tới ngân hàng hành thẻ tín dụng của khách hàng để kiểm tra thẻ về độ sẵn
sàng thanh toán.
(3) Gửi trả lời chấp nhận hoặc từ chối trở lại cho nhà cung cấp dưới dạng cấu trúc
an toàn.
(4) Trường hợp chấp nhận, người bán thực hiện đơn hàng của khách hàng.
(5) Người bán gửi yêu cầu thanh toán tới nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán theo lô với ngân hàng của người bán.
(6) Trường hợp thanh toán được hoàn tất, ngân hàng của người bán chuyển số
tiền trực tiếp và tài khoản của người bán.
3
Nguồn: Giáo trình thanh toán trong TMĐT, Bộ môn Thanh toán Quốc tế, Khoa Ngân hàng tài
chính, Trường Đại học Thương Mại
8
Hình 2.1: Mô hình hoạt động của cổng thanh toán trực tuyến
(Nguồn: Giáo trình thanh toán trong TMĐT)
Ví điện tử
điện tử được lưu trữ trên máy tính cá nhân của khách hàng được đánh giá cao
hơn về khả năng bảo mật thông tin nhưng nó lại có một hạn chế lớn đó là không
linh hoạt khi mà khách hàng chỉ có thể sử dụng chiếc ví điện tử tại máy tính cá
nhân mà mình đã tải phần mềm về trước đó mà không phải bất kỳ một máy tính
nào khác.
Tại thị trường TTĐT ở Việt Nam thì ví điện tử đang được cung ứng cho
khách hàng là loại ví điện tử được lưu trữ tại máy chủ của nhà cung ứng dịch vụ.
Điều này có thể dễ hiểu vì ví điện tử loại này không đòi hỏi ở khách hàng một
điều kiện đặc biệt nào như phần mềm ví điện tử ưu việt, máy tính cá nhân cũng
như các kiến thức về bảo mật…
2.1.5 Vấn đề an ninh trong TTĐT
Khái quát về anh ninh trong TTĐT
Thuật ngữ “An ninh mạng” (Network Security) có thể được định nghĩa là
việc bảo vệ các mạng khỏi bất kỳ sự pháp hoại nào từ bên ngoài cũng như bên
trong hệ thống. Dựa trên quan điểm như vậy thì các phương pháp bảo vệ cần
được tiến hành ở cả hai mức là mức an ninh dựa trên người sử dụng và mức giao
thông.
Mức an ninh dựa trên người sử dụng
Mức an ninh dựa trên người sử dụng là mức an ninh mà tất cả người sử
dụng đều nhận biết được sự hiện diện của nó. Đây là dạng an ninh đưa ra buộc
người sử dụng phải nhập tên truy cập (User) và mật khẩu (password) mỗi khi sử
dụng hệ thống. Điều này đảm bảo rằng mỗi người sử dụng tùy theo mục đích truy
cập mà được phân quyền sử dụng những nguồn lực nào của tổ chức. Mức an ninh
này cho phép nhà quản trị mạng kiểm soát các dữ liệu của người sử dụng, có khả
năng xem xét và thay đổi.
Mức an ninh dựa trên giao thông
10
Mức an ninh dựa trên giao thông là mức an ninh mà người sử dụng hàng
ngày không tương tác nhiều và không có cảm giác nhiều về sự tồn tại của nó.
Mức anh ninh dựa trên giao thông quy định dòng giao thông qua mạng để ngăn
6
Nguồn: Marketing căn bản, tác giả Philip Kotler
11
• Tính không lưu giữ được
2.2.2 Khái niệm dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment – MP)
Hiện nay chúng ta đang có nhiều cách định nghĩ về MP, các chuyên gia
trong ngành cũng chưa thể đạt được một sự đồng thuận trong việc định nghĩa
MP. Do vậy chúng ta đang vấp phải sự lộn xộn và chồng chéo trong việc phân
định các dịch vụ MP, Mobile Banking, và dịch vụ đặt hàng, phân phối hàng hóa
hay dịch vụ qua điện thoại di động với nhau. Điều đó đã dẫn đến hệ quả là chúng
ta gặp khó khắn trong việc phát triển các giải pháp cho MP cũng như khó khăn
trong việc xác định mỗi chức năng và quy trình thực hiện trong MP.
Qua các nguồn tham khảo đề tài đưa ra một định nghĩa mà nó chính xác
nhất với những gì mà người viết muốn đề cập tới trong đề tài này.
Dịch vụ MP là dịch vụ mà trong đó điện thoại di động đươc sử dụng để
khởi tạo và xác nhận thông tin cho một giao dịch thanh toán
7
.
2.1.3 Đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của TTĐT qua điện thoại di động (Mobile
Payment_MP)
2.1.3.1 Đặc điểm của MP
MP có ba đặc điểm lớn đó là:
Chiến lược
Đối với một doanh nghiệp có hai lựa chọn quan trọng là lựa chọn phương
pháp thanh toán nào phù hợp với mô hình kinh doanh của mình và lực chọn
phương pháp thanh toánh nào phù hợp với số lượng lớn hóa đơn khác nhau mà
hệ thống của mình đang phải xử lý. Việc lựa chọn phương pháp thanh toán ảnh
hướng lớn đến chi phí mà doanh nghiệp phải chi cho hoạt động thanh toán trong
một đơn vị thời gian. Thanh toán bằng phương pháp MP thường đòi hỏi mức chi
phí thực hiện nhỏ giao dịch nhỏ hơn hơn so với tổng số lượng thanh toán.
gian sử dụng, tính phí theo đơn vị sản phẩm tiêu dùng, và trả thuê bao
cho sản phẩm hoặc dịch vụ trong một đơn vị thời gian dựa trên tập
quán sử dụng.
• Phương pháp thu phí: Có 3 phương pháp thu phí là thu phí trả trước,
thu phí trả tức thì, thu phí trả sau.
2.1.3.2 Ưu điểm của MP
Dịch vụ MP có những ưu điểm sau:
Sự phổ biến của điện thoại di động là một thuận lợi cho nhà cung ứng khi
triển khai cung ứng dịch vụ.
13
Quy trình thanh toán qua điện thoại nhanh gọn nên tránh cho người sử
dụng sự phiền phức .
Linh hoạt vì người sử dụng có thể thực hiện các giao dịch bất kể nơi vào
và tại thời điểm nào miễn là có sóng điện thoại.
Mức phí có thể chấp nhận được.
2.1.3.2 Hạn chế của MP
Giao dịch thanh toán có thể bị ảnh hưởng nếu sóng điện thoại không ổn
định.
Vấn đề bảo mật khó khăn hơn do còn phụ thuộc vào điện thoại của người
sử dụng, nó tùy thuộc vào sự cẩn trọng của người sử dụng.
Việc thanh toán bị phụ thuộc vào chiếc điện thoại.
Không phài là phương thức phù hợp cho mọi đối tượng như người lớn
tuổi.
2.3 Giới thiệu công trình nghiên cứu về TMĐT và TTĐT
Một số công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến TMĐT và TTĐT tại
Việt Nam và Thế giới.
2.3.1 Đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên trường ĐH
Thương Mại
a. Đề tài: “Những điều kiện áp dụng Thương mại điện tử tài Việt Nam”
Thể loại: Đề tài cấp Bộ do PGS.TS Nguyễn Văn Minh nghiên cứu.
commerce”, “Electronic commerce” và “Mobile payment” sau đó là đề cập tới
khả năng thị trường chấp nhận MP như thế nào. Trung tâm của bài viết là các tác
giả tập trung phân tích những đặc điểm của một quy trình MP (chiến lược, các
thành phần tham gia, các vấn đề về hoạt động)
b. Bài báo về những điều kiện để chấp nhận và sử dụng quy trình Mobile
Payment (Conditions for acceptance and usage of mobile payment
Procedures)
Tác giả: Key Pousttchi (University of Augsburg)
Thời gian: 2003
Nội dung: Bài báo đưa phân tích những điều kiện cần và điều kiện đủ cho
việc chấp nhận và sử dụng quy trình MP. Các điều kiện cần thiết như là bảo mật
dữ liệu, sự thuận tiện, khả năng gia tăng các giá trị mới cho hệ thống. Các điều
đủ bao gồm hiệu quả của giá trị gia tăng, chú trọng phát triển các giá trị liên quan
đến thẩm mỹ và cảm xúc và mức độ linh hoạt của các giá trị gia tăng.
c. Bài phân tích và khái quát về thị trường Mobile Payment năm 2010 trên thế
giới (Mobile Payment 2010 - Market analysis and overview)
Tác giả: Remco Boer, Tonnis de Boer (Innopay)
Thời gian : Năm 2009 – 2010
Nội dung: Bài viết gồm hai phần rõ ràng là nghiên cứu thì trường và khái
quát thị trường MP. Trong phần nghiên cứu thị trường nhóm tác giả đã phản ánh
15
sự chồng chéo và lộn xộn trong việc định nghĩa về thị trường MP, từ đó cũng đưa
ra một định nghĩ rõ ràng nhất về MP; bên cạnh đó bài báo cũng trình bầy những
phân tích về xu hướng phát triển của thị trường MP trong năm 2010, những nhân
tố làm nên thành công cho MP, các kỹ thuật và công nghệ ứng dụng trong MP
gần đây. Phần hai bài viết khái quát sự phát triển của MP tại các thị trường trên
thế giới là Châu Âu, Bắc Mỹ, Mỹ Latin, Địa Trung Hải, Australia và Châu Phi.
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu trong đề tài
Trong phần này em xin được giới thiệu khái quát về các nội dụng cần thực
hiện khi phát triển một dịch vụ MP tại cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử.
các công ty làm dịch vụ cho thuê đầu số.
Ngoài ra về máy móc trang thiết bị cũng cần đầu đủ như máy chủ lưu giữ
và sử lý dữ liệu, bộ nhớ đệm phòng trừ rủi ro không mong muốn và các máy móc
khác.
2.4.4 Lập kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính được lập dựa trên cơ sở dự báo doanh thu, chi phí là
lợi nhuận của đơn vị cung ứng dịch vụ khi phát triển dịch vụ MP. Doanh thu
được dự báo trên cơ sở phân tích độ rộng của thị trường của doanh nghiệp. Chi
phí được ước tính trên tất cả các khoản phải chi như mua máy móc thiết bị, thuê
dịch vụ, thuê nhân viên…Từ các doanh thu dự báo và chi phí ước tính được thì
đơn vị cung ứng dịch vụ có thể tính được mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có
thể đạt được là bao nhiêu.
2.4.5 Lập kế hoạch nhân sự
Mặc dù hệ thống PM có tính tự động khá cao nhưng cũng vẫn cần có nhân
viên chuyên trách vận hành để đảm bảo cho hệ thống hoạt động ổn định. Các
nhân sự dự kiến gồm có người quản lý tài khoản, giao dịch, phụ trách kỹ thuật,
phần mềm, nhân viên chăm sóc khách hàng…
17
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
TẠI NGANLUONG.VN
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại các nguồn dữ liệu có sẵn sử dụng cho
nghiên cứu luận văn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua nguồn dữ liệu bên
ngoài như sách, báo, tạp chí, Internet…và trong nội bộ doanh nghiệp để thống kê
được số liệu nhằm phản ánh tình hình đang nghiên cứu.
Ưu điểm của dữ liệu này là thu thập nhanh chóng, ít tốn kém.
Nhược điểm là chất lượng dữ liệu khó xác định, là những dữ liệu tràn lan,