Thực trạng phát triển nghiệp vụ thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại nhct đống đa - Pdf 74

Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Thực trạng phát triển nghiệp vụ thanh toán hàng
nhập khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại
nhct đống đa.
I. Giới thiệu khái quát về HNCT Đống Đa.
1. Thành lập và cơ cấu tổ chức
Chi nhánh ngân hàng Công thơng khu vực Đống Đa đợc thành lập từ
tháng 7/1988 theo nghị định 53/HĐBT chuyển từ Ngân hàng Nhà nớc quận
Đống Đa trực thuộc Ngân hàng Công thơng thành phố Hà Nội. Từ tháng 4/1993
thực hiện một bớc đổi mới công tác tổ chức, ngân hàng Công thơng quận Đống
Đa chuyển thành chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Đống Đa trực thuộc
ngân hàng Công thơng Việt Nam - một trong 4 ngân hàng thơng mại quốc
doanh lớn nhất trong cả nớc, có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ theo pháp lệnh của
ngân hàng.
Tính đến năm 1998, Chi nhánh ngân hàng công thơng khu vực Đống Đa
hoạt động trên hai quận: quận Đống Đa và quận Thanh Xuân (đến năm 1999
thành lập ngân hàng Công thơng khu vực Thanh Xuân). Quận Đống Đa với 26
phờng, đợc xếp vào một trong những quận rộng nhất, là nơi đông dân, tập trung
nhiều doanh nghiệp quốc doanh lớn, doanh nghiệp tập thể, liên doanh, doanh
nghiệp t nhân hoạt động đa dạng trên nhiều lĩnh vực. Với địa bàn hoạt động
rộng rãi, khách hàng đa dạng và với phơng châm hoạt động đúng đắn "sự phát
triển và thành đạt của khách hàng là mục tiêu hoạt động kinh doanh của ngân
hàng", nên mặc dù nằm ở một vị trí khiêm tốn trên phố Tây Sơn - Hà Nội, chi
nhánh ngân hàng Công thơng khu vực Đống Đa đã đợc nhiều khách hàng tìm
đến và tạo ra đợc nhiều mối quan hệ thờng xuyên với khách hàng.
# Cơ cấu tổ chức:
1 1
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
Phòng KT - CT

- Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính, số liệu quyết toán và các
thông tin tài chính khác.
- Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính hàng năm
phù hợp với kế hoạch kinh doanh trinhg Ngân hàng Công thơng Trung ơng
thông qua và đăng ký với cơ quan tài chính Nhà nớc.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nhà nớc. Ban giám
đốc gồm:
+ Giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân của ngân hàng và có quyền điều
hành cao nhất trong ngân hàng, trực tiếp chỉ đạo công tác của các phòng ban.
+ Phó giám đốc: Là những ngời giúp việc cho giám đốc, đợc phân công
phụ trách theo từng mảng công việc khác nhau tuỳ theo quyền hạn và chức năng
mà họ đợc giao.
* Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh quyết định phần lớn thu nhập của ngân hàng, là nơi
tiến hành cho vay đối với các tổ chức kinh tế công, nông thơng nghiệp và t nhân
cá thể. Phòng kinh doanh chia là 4 tổ: Tín dụng thơng nghiệp quốc doanh và tổ
tổng hợp.
Phòng kinh doanh có các nhiệm vụ sau:
- Đề xuất chiến lợc kinh doanh, chính sách kinh doanh và các loại hình
kinh doanh từng thời kỳ.
3 3
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý, kế hoạch phát triển
vốn, kế hoạch phát triển tái sản xuất, kế hoạch cân đối của toàn chi nhánh trên
cơ sở định hớng của ngân hàng Công thơng Việt Nam.
- Theo dõi kế hoạch thu nợ tín dụng
- Tổng hợp số liệu, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh nói
chung và các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu theo định kỳ hàng tháng, quý, năm
của toàn chi nhánh và của từng phòng. Từ đó đề xuất các chính sách và biện
pháp thích hợp.

Tham mu tổ chức mạng lới huy động vốn ở những cần thiết và có điều
kiện.
Đề xuất những biện pháp cụ thể để có và giữ đợc khách hàng có tiền gửi
lớn và ổn định đồng thời đề xuất các hình thức Marketing nhằm nâng cao công
tác tín dụng, đa ra các biện pháp để xây dựng nguồn vốn vững chắc.
* Phòng tổ chức cán bộ:
Thực hiện việc sắp xếp, tuyển dụng nhân viên, đề bạt nâng lơng, thởng
cho cán bộ công nhân viên.
Nghiên cứu đề xuất các phơng án nhằm không ngừng củng cố, hoàn thiện
và phát triển bộ máy tổ chức cho phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của
chi nhánh.
Ngoài ra phòng tổ chức còn giúp Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch
và có biện pháp tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp
vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học ... cho cán bộ nhân viên.
Giúp giám đốc thực hiện quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của chi
nhánh theo quy chế phân công và uỷ quyền quản lý cán bộ của Tổng giám đốc
Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
* Phòng tiền tệ - kho quỹ:
Đảm nhận việc thu chi tiền mặt, điều hoà lợng tiền mặt lu thông theo chỉ
định của cấp trên. Đảm bảo an toán tuyệt đối kho tiền, chấp hành đầy đủ
5 5
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
các quy trình nghiệp vụ mà chế độ kho quỹ đã quy định.
Tổng hợp các báo cáo thống kê, điện báo tuần, tháng, quý, năm tham mẫu
qui định và các báo cáo đột xuất khác.
Tổ chức hạch toán kho, mở sổ theo dõi kho, thẻ kho kiểm tra việc xuất
nhập, bảo quản tiền và các chứng từ có giá trong kho, chế độ quản lý chìa khoá,
chế độ ngân quỹ cuối ngày và kiểm kê kho cuối năm.
Vận chuyển tiền đi đến giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống và giữa
các chi nhánh ngoài hệ thống, thực hiện việc thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh

* Các phòng giao dịch
- Phòng giao dịch Kim Liên
- Phòng giao dịch Cát Linh
Các phòng giao dịch có chức năng hoạt động nh một ngân hàng thu nhỏ
và có đầy đủ các chức năng huy động vốn, cho vay, kinh doanh, đối nội, đối
ngoại ... do Giám đốc uỷ quyền.
* Tổ bảo hiểm nhân thọ:
Làm đại lý bảo hiểm cho Bảo Việt
2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa
Trong năm 2000, 2001 nhìn chung hoạt động kinh doanh của chi nhánh
khá ổn định và phát triển. Các khách hàng thờng xuyên đã có nhiều đơn vị đi
vào làm ăn ổn định, một số đơn vị mở rộng qui mô hoạt động sản xuất kinh
doanh, đổi mới thiết bị, công nghệ, sản phẩm đã có uy tín trên thị trờng. Đặc
biệt năm 2001 là năm mở đầu của thế kỷ 21, năm đầu tiên triển khai Nghị định
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nghị quyết 15 - NQ/TW của Bộ chính trị,
pháp lệnh Thủ đô và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 13.
Hoạt động của chi nhánh ngân hàng Công thơng khu vực Đống Đa ngày
càng tăng trởng về nguồn vốn và d nợ, đã thay đổi về cơ cấu vốn, đó là tỷ trọng
tiền gửi doanh nghiệp tăng trong tổng nguồn vốn, tỷ trọng d nợ cho vay trung và
7 7
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
dài hạn tăng lên so với tổng d nợ và so với cùng kỳ năm trớc. Tính đến
31/12/2000, Chỉ tiêu huy động vốn đạt 2093 tỷ (bằng 113% so với năm 1999) -
năm 2000 là 2200 tỷ (bằng 118% so với năm 2000) - năm 2001 chỉ tiêu d nợ đạt
1111 tỷ (bằng 141% so với 1999) - năm 2000 và 1522 tỷ (bằng 152% so với năm
2000) - năm 2001 chỉ tiêu lợi nhuận năm 2000 đạt 114%, so với cùng kỳ năm tr-
ớc và năm 2001 đạt 20101 tỷ đồng lợi nhuận.
Trong đó:
Cơ cấu d nợ phân theo ngành kinh tế: ngành công nghiệp chiếm 23,6%
(năm 2000) - 34% (năm 2001), ngành xây dựng chiếm 8,2% (năm 2000) - 17%

nhu cầu thanh toán của khách hàng, tạo đợc niềm tin của khách hàng và đã góp
phần vào kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, lợi nhuận do kinh doanh
ngoại tệ đem lại chiếm 3% tổng lợi nhuận của chi nhánh. Năm 2001 các hoạt
động mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, phát hành L/C, thanh toán L/C ... đều
tăng trởng so với năm 2000, thu phí kinh doanh ngoại tệ năm 2001 đạt 3,2 tỷ
đồng.
Về công tác tiền tệ kho quỹ, chi nhánh đã phục vụ tốt việc thu chi tiền
mặt, đảm bảo thu chi kịp thời, không để tiền đọng, không để khách hàng phải
chờ đợi. Thờng xuyên đảm bảo việc kiểm ngân, vận chuyển, bảo quản tiền và
các chứng từ có giá, không để xảy ra mất mát, h hỏng, đảm bảo an toàn kho
quỹ.
Các công tác kế toán tài chính, công tác thông tin điện toán, công tác
kiểm tra và các công tác khác đều đợc thực hiện ngày một tốt hơn, luôn luôn đổi
mới phong cách, tận tình chu đáo với khách hàng. Công tác cập nhật chứng từ đ-
ợc thực hiện tốt, báo cáo quyết toán năm chính xác phục vụ kịp thòi cho Ban
lãnh đạo chi nhánh và các phòng ban trong cơ quan. Công tác tổ chức hành
chính cho phù hợp với nhu cầu của các phòng ban. Các công tác tổ chức thu đua
khen thởng và tổ chức cán bộ đợc thực hiện khá tốt.
9 9
Hoàng Hữu Thắng - Lớp KTQT41
Tuy nhiên bên cạnh những mặt đã đạt đợc trên chi nhánh còn tồn tại một
số thiếu sót và hạn chế có biện pháp khắc phục đó là:
- Nợ quá hạn và các khoản nợ khó đòi có tài sản thế chấp chờ xử lý, liên
quan đến vụ án có giảm so với năm trớc (năm 1999) nhng vẫn còn ở mức cao
cần có biện pháp tiếp tục thu hồi.
- Lãi treo còn tồn đọng chủ yếu thuộc về kinh tế ngoài quốc doanh chậm
đợc thu hồi.
- Tỷ lệ sử dụng vốn còn cha cao mới sử dụng hết 54% nguồn vốn (2000)
vào đầu t cho vay.
- Trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh lãi xuất đầu vào còn cao do

ngoại tệ, chủ yếu giao dịch bằng đồng tiền USD.
Năm 2001 tình hình kinh tế thế giới và trong nớc luôn luôn có những thay
đổi nh: Sự ra nhập của đồng tiền chung Châu âu EURO, tỷ giá ngoại tệ biến
động nhiều ... đã làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi
nhánh. Tuy nhiên doanh số mua vào và bán ra năm 2001 cũng tăng đáng kể so
với năm 2000, loại tiền tệ tham gia mua bán cũng đa dạng hơn một chút: thêm
đồng JPY và EURO cụ thể:
- Doanh số mua vào: 49.915.526 USD; 566.274 DEM; 50.965.184 JPY
- Doanh số bán ra: 56.236.043 USD; 559.471 DEM; 45.597 JPY; 555,424
EURO.
c. Về chi trả kiều hối:
Năm 2000 phòng kinh doanh đối ngoại đã phục vụ lĩnh tiền và mua bán
ngoại tệ thuận lợi, sau khi làm thủ tục đợc lĩnh tiền ngay tại quầy không phải
qua phòng tiền tệ kho quỹ nh trớc đây, doanh số nhận kiều hối và chi trả kiều
hối trong năm là: 262.449 USD và 419.094 DEM. Ngoài ra, phòng đã thực hiện
đảm bảo nhu cầu thanh toán: nhờ thu đến trị giá 1.085.000 USD, nhờ thu đi trị
11 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status