PHÒNG GD&ĐT TÂN THÀNH
ĐỀ KIỂM TRA HKI LÝ 6
Bước 1 : Xác định mục tiêu
a. Phạm vi kiến thức : Từ tiết 01 tới tiết 18 của chương trình (sau khi học xong bài “Mặt phẳng nghiêng”)
b. Mục tiêu
Kiến thức :
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).
- Nêu được ví dụ về một số lực.
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
- Nêu được đơn vị đo lực.
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m.
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối
lượng riêng và đo trọng lượng riêng.
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường.
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
Kỹ năng :
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.
- Đo được khối lượng bằng cân.
- Vận dụng được công thức P = 10m.
- Đo được lực bằng lực kế.
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.
- Vận dụng được các công thức D =
2 2(3)
3
Máy cơ đơn giản 7.8
1 1(1)
1
Đo độ dài, đo thể tích 6.6
1 1(2)
2
Khối lượng và lực 24.4
1 1(3)
3
Máy cơ đơn giản 14.4
Tổng số 100 6 6(10) 10
c. Ma trận
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
TNKQ TL TNKQ TL
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL
Đo độ dài, đo
thể tích
1. Những dụng cụ đo độ dài:
Thước dây, thước cuộn,
thước mét, thước kẻ.
2. Giới hạn đo của một thước
là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
3. Độ chia nhỏ nhất của
thước là độ dài giữa hai vạch
ĐCNN của một số bình chia
độ khác nhau trong phòng thí
nghiệm.
12. Đo được thể tích của một
lượng nước bằng bình chia
độ.
13. Đo được thể tích của một
số vật rắn không thấm nước
của những vật như: hòn đá,
cái đinh ốc.
bình giữa hai vạch chia liên
tiếp trên bình.
8. Đơn vị đo thể tích thường
dùng là mét khối (m
3
) và lít
(l); 1l = 1dm
3
; 1ml = 1cm
3
=
1cc.
Số câu hỏi 1 1 1 3
Số điểm 1 1.5 3.5 6
Khối lượng
và lực
14. Khối lượng của một vật
chỉ lượng chất tạo thành vật.
15. Đơn vị để đo khối lượng
là kilôgam, kí hiệu là kg. Các
vật đứng yên dưới tác dụng
của hai lực cân bằng và chỉ
ra được phương, chiều, độ
mạnh yếu của hai lực đó.
34. Nêu được một ví dụ về
tác dụng của lực làm vật bị
biến dạng, một ví dụ về tác
dụng của lực làm biến đổi
chuyển động (nhanh dần,
chậm dần, đổi hướng).
35. Đo được một số lực bằng
lực kế: Trọng lượng của quả
gia trọng, quyển sách, lực
của tay tác dụng lên lò xo
của lực kế theo đúng quy tắc
đo.
36. Vận dụng công thức P =
10m để tính được P khi biết
m và ngược lại.
37. Để xác định khối lượng
riêng của một chất, ta đo
22. Độ biến dạng của vật đàn
hồi càng lớn thì lực đàn hồi
càng lớn và ngược lại.
23. Công thức: P = 10m;
trong đó, m là khối lượng
của vật, đơn vị đo là kg; P là
trọng lượng của vật, đơn vị
đo là N.
24. Khối lượng của một mét
của chất cấu tạo nên vật; P là
trọng lượng của vật; V là thể
tích của vật.
30. Đơn vị trọng lượng riêng
là niutơn trên mét khối, kí
hiệu là N/m
3
.
khối lượng và đo thể tích của
một vật làm bằng chất đó, rồi
dùng công thức
V
m
D =
để
tính toán.
38. Vận dụng được các công
thức
V
m
D =
và
V
P
d =
để
tính các đại lượng m, D, d, P,
V khi biết hai trong các đại
lượng có trong công thức.
Số câu hỏi 2 2
đứng) và có độ lớn nhỏ hơn
trọng lượng của xe.
46. Nêu được ít nhất một ví dụ
trong thực tế cần sử dụng mặt
phẳng nghiêng và chỉ ra được
lợi ích của nó.
Số câu hỏi 1 1
Số điểm 1 1
Tổng câu
hỏi
3 1 2 6
Tổng điểm 5 1.5 3.5 10
Bước 4 : Biên soạn đề
Câu 1 : Độ chia nhỏ nhất của một thước là gì?(1đ)
Câu 2 : Trọng lực là gì? Đơn vị trọng lực?(1.5đ)
Câu 3 : Trọng lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính trọng lượng riêng(1.5đ)
Câu 4 : Em hãy nêu tác dụng của mặt phẳng nghiêng?(1đ)
Câu 5 : Hãy tính trọng lượng và thể tích của một qảu cầu bằng nhôm có khối lượng 5400g. Cho biết khối lượng
riêng của nhôm là 2700kg/m
3
(3đ)
Câu 6 : Thả một vật rắn không thấm nước vào một bình chia độ có chứa 120cm
3
, mực nước trong bình đâng lên
đến vạch 185cm
3
. Hỏi thể tích vật rắn trên là bao nhiêu dm
3
?2(đ)
Bước 5 : Xây dựng đáp án
Câu 6 : Thể tích của vật :
V = V
2
– V
1
= 185 – 120 =65cm
3
(1.5đ)
V = 65cm
3
= 0,065dm
3
(0.5đ)