ĐỀ THI HKII VẬT LÝ 6(2 ĐỀ) - Pdf 41

Trường THCS Hòa Hưng KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 05-06
VẬT LÝ 6:
Thời gian: 45ph (không kể phát đề)
I/Chọn một ý hợp lý nhất trong mỗi câu sau:
1. Khi nâng vật từ dưới lên cao, ròng rọc động giúp ta:
a. Đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
b. Có thể đổi hướng và giảm được lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
c. Dùng lực kéo lớn hơn so với khi kéo trực tiếp.
d. Kéo vật với lực kéo bằng lực kéo khi kéo trực tiếp.
2. Một quả cầu kim loại bị nung nóng không thể lọt qua chiếc vòng kim loại, nhưng sau khi
nhúng vào nước lạnh thì nó có thể lọt qua chiếc vòng đó. Đó là vì:
a. Quả cầu đã nở ra sau khi nhúng vào nước lạnh.
b. Quả cầu đã co lại sau khi nhúng vào nước lạnh.
c. Quả cầu đã nhẹ đi và nhỏ lại sau khi nhúng vào nước lạnh.
d. Quả cầu đã nặng thêm và nở ra sau khi nhúng vào nước lạnh.
3. Trước khi tra cái khâu bằng sắt vào cán dao, người ta phải:
a. Nung nóng cái khâu cho nó nở ra để dễ tra vào cán.
b. Nhúng cái khâu vào nước đá cho nó co lại để dễ tra vào cán.
c. Nung nóng cán dao cho nó nở ra để dễ tra khâu vào cán.
d. Nung nóng cái khâu và cán dao để dễ tra khâu vào cán.
4. Hãy chọn một ý sai trong những ý sau đây:
a. Khi nóng lên, hầu hết các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra.
b. Khi lạnh đi, hầu hết các chất rắn, lỏng, khí đều co lại.
c. Chất rắn nở vì nhiệt ít hơn chất lỏng, và chất khí.
d. Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí, và ít hơn chất rắn.
5. Theo nhiệt giai Xen-xi-ut (Celsius) thì:
a. Nước đá có nhiệt độ 0 độ C và nước sôi có nhiệt độ là 100 độ C.
b. Nước đá đang tan có nhiệt độ 0 độ C và hơi nước đang sôi có nhiệt độ là 100 độ C.
c. Nước đá đang tan có nhiệt độ 100 độ C và hơi nước đang sôi có nhiệt độ là 0 độ C.
d. Nước đá đang tan có nhiệt độ 32 độ F và hơi nước đang sôi có nhiệt độ là 212 độ F.
6. Sự nóng chảy là:

5 20
30
80
ĐÁP ÁNĐỀ THI HKII LÝ 6 (05-06)
I/ Trắc nghiệm kq: (mỗi câu 0.5đ)
1.b 2.b 3.a 4.d 5.b 6.d 7.a 8.a
II/ Tự luận:
1. – Sinh ra lực lớn, gây hư hại đồ vật, nguy hiểm (1 đ)
- Vd1: Khe hở giữa các thanh ray (0,5đ)
- Vd2: Con lăn dưới mố cầu. (0,5đ)
( Hoặc cho ví dụ đúng khác)
2. Trình bày :
- Nêu khái niệm nóng chảy (0,75đ)
- Nêu khái niệm đông đặc (0,75 đ)
- Mỗi ví dụ đúng về một hiện tượng (0,25x2 đ)
3.
a. Phút thứ 4: rắn (0,5đ)
Phút thứ 26: lỏng (0,5đ)
b. Quá trình nóng chảy: Từ phút thứ 5 đến phút thứ 20 (0,5đ)
c. Chất này là băng phiến (0,5đ)
---côd---
TRƯỜNG THCS HÒA HƯNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 06-07
MÔN VẬT LÝ LỚP 6
THỜI GIAN 45 Ph (không kể phát đề)
I/ Chọn một ý hợp lý nhất trong mỗi câu sau: (4đ)( Ghi tên câu, tên 1 ý em chọn vào bài làm – Ví dụ:
“1c”)
1. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn:
a. Thể tích của vật tăng.
b. Khối lượng của vật tăng.
c. Khối lượng của vật giảm.

c. Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng.
d. Bàn ủi sẽ hút nước trong quần áo.
8. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ:
a. Sự nóng chảy của sáp khi đốt đèn cầy.
b. Sự tạo thành những giọt sương trên lá cây vào buổi sáng .
c. Sự tạo thành giọt nước bám dưới nắp vung của nồi cơm sau khi nấu.
d. Sự tạo thành mây trên bầu trời.
II/ Điền vào chỗ trống bằng những cụm từ hợp lý(2đ):(Ghi tên câu và từ cần điền vào bài làm- Ví
dụ: “9. khác nhau”)
9. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau, các chất khí khác nhau nở vì nhiệt ………
10. Chất rắn nở vì nhiệt …………. chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt ……..chất khí.
11. Nước đông đặc ở 0
0
C thì nóng chảy ở . . .. …….. độC.
12. Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể ………… sang thể lỏng.
13. Sự đông đặc là sự chuyển từ thể ………… sang thể …………..
14. Sự bay hơi là sự chuyển từ thể ………… sang thể khí (hơi).
15. Sắt nóng chảy ở 1300
0
C, nên đến 2000
0
C, sắt ở thể …………
16. Thuỷ ngân nóng chảy ở -39
0
C và sôi ở 357
0
C, nên đến 100
0
C, thuỷ ngân ở thể ………..
III/ Trả lời các câu hỏi sau: (6đ) (Ghi phần trả lời vào bài làm)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status