Họ và tên:………………………………………………
Lớp: ………………………
Đề 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2006-2007
MÔN VẬT LÍ 6
Thời gian : 45’ (không kể thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra : 02 / 05 / 2007
Điểm: Nhận xét của giáo viên:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)
I. Chọn câu trả lời đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) trong các câu sau: (1đ)
Câu 1: Khoanh tròn vào câu sai trong các câu sau:
A. Dùng ròng rọc cố đònh có lợi cho ta về lực.
B. Dùng ròng rọc cố đònh có tác dụng làm thay đổi hướng của lực so với kéo trực tiếp.
C. Dùng ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực kéo.
D. A và C cùng sai.
Câu 2: Nhiệt độ của nước ở nhiệt giai Xenxiút là 27
0
C. Ứng với nhiệt giai Farenhai (
0
F) nhiệt độ của nước là:
A. 48,6
0
F B. 80,6
0
F C. 27
0
F D. 59
0
F
Câu 3: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Không khí lạnh có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí nóng.
0
C, 95
0
C ứng với bao nhiêu
0
F? (2đ)
BAØI LAØM :
I. Chọn câu trả lời đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D): (Mỗi câu đúng đạt 0,25đ)
Câu 1: D
Câu 2: B
Câu 3: B
Câu 4: C
II. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống: (Mỗi từ đúng đạt 0,25đ)
Câu 1: nhiệt độ.
Câu 2: nhiệt độ đông đặc.
Câu 3: thể rắn.
Câu 4: nhiệt kế.
III. Hãy khoanh tròn vào câu đúng hoặc sai cho ý kiến mà em chọn: (Mỗi câu đúng đạt 0,25đ)
Câu 1: A. Đúng
Câu 2: B. Sai
Câu 3: B. Sai
Câu 4: A. Đúng.
B. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: Các loại nhiệt kế đã học:
– Nhiệt kế y tế. (0,25đ)
– Nhiệt kế rượu. (0,25đ)
– Nhiệt kế thủy ngân. (0,25đ)
Công dụng của từng loại nhiệt kế:
– Nhiệt kế y tế: để đo nhiệt độ cơ thể. (0,25đ)
– Nhiệt kế rượu: để đo nhiệt độ khí quyển. (0,25đ)
– Nhiệt kế thủy ngân: dùng trong phòng thí nghiệm. (0,25đ)
Câu 2:
Vì khi đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài. (1đ)
Câu 3:
– Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. (1đ)
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố:
+ Gió. (0,5đ)
= 203
0
F (0,25đ)
−−−−−−−−−−−−−−−−−