Bài củ
Bài củ
Em hãy nêu vai trò của ngành giao thông vận tải và thông tin
liên lạc trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Vai trò của giao thông vận tải:
-
Hình thành mối liên hệ sản xuất giữa các ngành, các vùng cũng như trong nội
bộ từng ngành, từng vùng với nhau, giữa vùng nguyên liệu với vùng sản xuất,
giữa sản xuất với tiêu dùng.
-
Góp phần hình thành và phát triển phân công lao động theo ngành và theo
lãnh thổ trong nước cũng như phân công lao động giữa nước ta với với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
-
Ngoài ý nghĩa kinh tế, giao thông vận tải còn tạo điều kiện nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của người dân cũng như khả năng phòng thủ của đất nước.
Vai trò của thông tin liên lạc:
-
Nước ta từ nền kinh tế khép kín chuyển sang nền kinh tế mở, muốn hội nhập
với với thế giới và khu vực, tất nhiên phải coi trọng thông tin liên lạc. Nó xứng
đáng là chìa khoá của sự phát triển, chìa khoá của sự tiến bộ xã hội và quan
trọng hơn là chìa khoá của việc chống nguy cơ tụt hậu trong sự cạnh tranh
khốc liệt trên thị trường.
Tiết 34 – Bài
Tình hình phát triển
Gia Định xưa
Thanh Hà xưa
Thăng Long xưa
Phố Hiến xưa
Hội An xưa
1. Thương mại
- Sau khi đất nước thống nhất, đặc biệt là từ
thập kĩ 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động
nội thương đã trở nên nhộn nhịp. Trong nước
đã hình thành thị trường thống nhất. Hàng hoá
phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của nhân dân.
- Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế:
+ Quốc doanh.
+ Tư nhân, cá thể.
+ Thành phần có vốn đầu tư nước ngoài
a. Nội thương
1. Thương mại
a. Nội thương
Cơ cầu nội thương theo thành phần kinh tế
Thành phần tư nhân, cá thể
chiếm tỉ trọng lớn và có xu
hướng tăng, khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài tuy
chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ
nhưng đang có xu hướng
tích cực?
1. Thương mại
b. Ngoại thương
1. Thương mại
-
Thị trường buôn bán ngày càng đựơc mở rộng theo hướng đa dạng
hoá, đa phương hoá.
-
Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 221 nước và vùng lãnh thổ
ở cả 5 châu lục, trong đó xuất khẩu đến 219 nước, nhập khẩu từ 151
nước và vùng lãnh thổ.
- Tháng 1/ 2007 Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO.
Từ khi đất nước bước vào công cuộc Đổi mới, hoạt động ngoại thương
có những chuyển biến tích cực:
Xuất khẩu
+ Quy mô xuất khẩu tăng liên tục, từ 2,4 tỉ USD năm 1990 lên gần
32,4 tỉ USD năm 2005. Đến năm 2006 đã có 21 mặt hàng chủ lực đạt
kim ngạch trên 100 triệu USD/ một mặt hàng, trong số này có 9 mặt
hàng đạt kim ngạch hơn 1 tỉ USD/ 1 mặt hàng.
+ Các mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú.
+ Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng với các thị trường lớn
nhất là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU và Ô-xtrây-li-a.
TT Mặt hàng Kim ngạch
(triệu USD)
TT Mặt hàng Kim ngạch
(triệu USD)
1
927
701
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Hạt điều
Túi xách – ví – vali
Sản phẩm nhựa
Gốm sứ
Rau quả
Mây – tre – cói – thảm
Hạt tiêu
Đá quý và kim loại quý
Chè
Xe đạp và phụ tùng xe
đạp
505
490
478
264
263
195
190
lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch,
khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.
a. Tài nguyên du lịch
Khái niệm:
Hãy nêu khái niệm tài nguyên du lịch ?
2. Du lịch
Tài nguyên du lịch
nước ta
2. Du lịch
Tài nguyên du lịch của nước ta tương đối đa dạng và
phong phú
TÀI NGYÊN DU LỊCH
NHÂN VĂN
TỰ NHIÊN
Địa hình Khí hậu Nước Sinh vật
•
125
bãi
biển
•
2 di
sản
thiên
nhiên
thế
giới.
•
200
Tài nguyên
khác
•
4 vạn di
tích (hơn
2,6 nghìn
được xếp
hạng).
•
3 di sản
văn hoá
vật thể và
2 di sản
văn hoá
phi vật thể
thế giới
•
Quanh
năm
•
tập
trung
vào mùa
xuân
•
Làng
nghề
•
Văn
nghệ
Về tài nguyên nhân văn
+ Di tích: Nước ta có 4 vạn di tích, trong đó có hơn 2,6 vạn di tích được xếp hạng;
3 di sản văn hóa vật thể được Unetco công nhận. đó là Cố Đô Huế, vịnh Hạ Long,
Phố cổ Hội An, Tháp chăm Mỹ Sơn. Và 2 di sản văn hóa phi vật thể, đó là nhã nhạc
cung đình Huế, văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
+ Lễ hội: Có nhiều lễ hội, diễn ra quanh năm, như tập trung chủ yếu vào mùa
xuân.
+ Tài nguyên khác: nước ta có nhiều làng nghề; nhiều hoạt động văn nghệ dân
gian, ẩm thực
Các loại tài nguyên du lịch
của nước ta
2. Du lịch
Dựa vào
hình 31.6
nhận xét
tình hình
phát triển
ngành du
lịch nước ta?
b. Tình hình phát triển
2. Du lịch
- Ngành du lịch nước ta đã hình
thành từ những năm 60 của thế
kỉ XX. Nhưng chỉ thật sự phát
triển nhanh từ đầu thập kỉ 90
đến nay nhờ chính sách Đổi mới
của Nhà nước.
- Từ năm 1991 đến năm 2005,
Huế - Đà Nẵng
Tp Hồ Chí Minh
c. Các vùng và trung tâm
du lịch chủ yếu
2. Du lịch
Củng cố -
Đánh giá
1. Dựa vào hình
trên. Chứng minh
rằng hoạt động xuất,
nhập khẩu của nước
ta đang có những
chuyển biến tích cực
trong những năm
gần đây ?
2. Dựa vào hình
bên. Chứng minh
rằng tài nguyên
du lịch nước ta
tương đối phong
phú và đa dạng ?
Củng cố -
Đánh giá
Chúc tất cả các bạn khoẻ
mạnh và đạt nhiều thành
tích trong học tập