ĐỀ CƯƠNG tâm lý QUẢN TRỊ - Pdf 26

Tailieuvip.com
ĐỀ CƯƠNG TÂM LÝ QUẢN TRỊ
Xuân Lộc
1
Tailieuvip.com
Câu 1: Khái niệm tâm lý QTKD?
Ở nước ta, từ những năm 1986, 1987 nền kinh tế đã chuyển dần từ bao
cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều này
đã kéo theo những biến đổi tâm lí con người trong các xí nghiệp, nhà
máy, các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ…đòi hỏi phải có một đội
ngũ cán bộ đặc biệt là các nhà quản trị các cấp phải nhanh chóng nắm
bắt và vận dụng có hiệu quả những tri thức tâm lí học quản trị kinh
doanh để giúp Doanh nghiệp hoạt động tốt.
•Tâm lý học: là môn khoa học nói chung sự hình thành, vận động và phát
triển của các hoạt động tâm lý.
•Quản trị: là sự tác động có mục đích, có định hướng, có kế hoạch và có hệ
thống thông tin từ chủ thể quản trị đến khách thể của nó nhằm đạt được mục tiêu
của tổ chức đề ra
•Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên
thị trường nhằm mục đích sinh lời
•Quản trị kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của
chủ thể doanh nghiệp lên tập thể lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách
tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật pháp,
chuẩn mực xã hội.
•Tâm lý học quản trị kinh doanh: là một môn khoa học chuyên ngành được
ứng dụng vào hoạt động quản trị kinh doanh như một nghệ thuật tác động vào
tính tích cực của người lao động, thúc đẩy họ làm việc vừa vì lợi ích của cá nhân
vừa vì lợi ích của toàn xã hội tạo nên bầu không khí tâm lý vui tươi đoàn kết
trong doanh nghiệp.
Câu 2: Phân tích các nguyên tắc quản trị của F.W.TayLor, từ đó nêu ý

− Nghiên cứu toàn bộ quy trình thực hiện công việc của công nhân, chia
nhỏ các công việc trên thành các công đoạn khác nhau để tìm cach cải
tiến, tối ưu hóa các thao tác
− Xây dựng hệ thống khuyến khích vật chất để kích thích người lao động
( như trả công theo sản phẩm)
Xuân Lộc
3
Tailieuvip.com
Những kết quả qua áp dụng lý thuyết của Taylor là năng suất lao động tăng
lên rất nhanh và khối lượng sản phẩm tăng nhiều. Tuy nhiên, lý thuyết của
Taylor nghiêng về "kỹ thuật hóa, máy móc hóa" con người, sức lao động bị khai
thác kiệt quệ làm cho công nhân đấu tranh chống lại các chính sách về quản trị.
Mặc dù có những hạn chế người lao động bị bóc lột thâm tệ, không quan tâm
đến tâm lý người lao động nhưng nó lại có một ưu điểm rất lớn là năng suất lao
động tăng và kỷ luật trong lao động rất cao mà điều này cho đến tận bây giờ kể
cả các nước phát triển và các nước đang phát triển đều đã và đang vận dụng
thuyết quản lý của Taylor rất thành công. Đặc biệt là các nước tư bản họ đã
biết kế thừa, phát huy một cách rất linh hoạt, sáng tạo. Họ đề cao đến việc quan
tâm tâm lý của người lao động làm cho người lao động luôn luôn được khích lệ,
được quan tâm (khắc phục hạn chế ) điều này làm cho năng suất lao động ở
các nước này đã cao lại còn cao hơn nhiều và trên một nền kỷ luật rất cao (phát
huy tính tích cực).
Việt Nam hiện đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà Nước. Nhìn chung thì đười sống, tay nghề của người lao động đã được
cải thiện rất nhiều. Nhưng hiện nay các doanh nghiệp còn một số hạn chế:
− Tâm lý người lao động mới được quan tâm những chưa được đề cao
− Kỷ cương trong lao động còn lỏng lẻo
Chính vì vậy hiện nay chúng ta cần chú ý vận dụng học thuyết của Taylor ở 2
vấn đề:
− Quan tâm đến tâm lý người lao động

động đến trạng thái tinh thần của cá nhân đó.
− Nhu cầu được tôn trọng: là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác,
được người khác tôn trọng, địa vị Nhu cầu ý thức rõ tầm quan trọng đối
với những người khác (lòng tự trọng) cũng như về sự quý trọng thực sự
của những người khác đều thuộc loại này. Sự tôn trọng từ phía những
người khác cũng phải được cảm nhận là xác thực và xứng đáng Việc
thoả mãn những nhu cầu này sẽ dẫn đến sự tự tin và uy tín.
− Nhu cầu tự thể hiện hay tự thân vận động: là các nhu cầu như chân, thiện,
mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước Maslow định nghĩa những nhu cầu này là
Xuân Lộc
5
Tailieuvip.com
“lòng mong muốn trở nên lớn hơn bản thân mình, trở thành mọi thứ mà
mình có thể trở thành”. Điều đó có nghĩa là cá nhân sẽ thể hiện đầy đủ
mọi tài năng và năng lực tiềm ẩn của mình.
Maslow khẳng định rằng nếu tất cả những nhu cầu của một con người đều
không được thoả mãn vào một thơì điểm cụ thể, thì việc thoả mãn những nhu
cầu trội nhất sẽ thúc đẩy mạnh nhất. Những nhu cầ xuất hiện trước tiên phải
được thoả mãn trước khi nhu cầu cấp cao hơn xuất hiện.
Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp. Nhu cầu cấp
thấp là các nhu cầu sinh học và nhu cầu an ninh/an toàn. Nhu cầu cấp cao bao
gồm các nhu cầu xã hội, tôn trọng, và tự thể hiện. Sự khác biệt giữa hai loại này
là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài trong khi đó các
nhu cầu cấp cao lại được thỏa mãn chủ yếu là từ nội tại của con người.
 Ứng dụng Lý thuyết trong hoạt động quản trị
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các
nhà quản trị đó là muốn lãnh đạo nhân viên thì điều quan trọng là bạn phải hiểu
người lao động của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào. Từ sự hiểu biết đó cho phép
bạn đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của người lao động
đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức.

− Tài chính
− Quản lý tài sản và nhân viên
− Kế hoạch thống kê
− Những hoạt động quản lý tổng hợp bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
huy, phối hợp và kiểm tra
Fayol đã xây dựng lý thuyết quản trị theo tổ chức với 14 nguyên tắc:
1. Phân chia công việc: Nhân viên càng được chuyên môn hóa bao nhiêu,
hiệu quả công việc của họ sẽ tăng lên bấy nhiêu.
2. Tương quan giữa thẩm quyền và trách nhiệm: có quan hệ mật thiết với
nhau. Quyền hạn phải gắn liền với trách nhiệm. Giao trách nhiệm mà
không giao quyền thì công việc không hoàn thành được. Có quyền quyết
định mà không chịu trách nhiệm về quyết định đã đưa ra thì sẽ dẫn tới
thói vô trách nhiệm và hậu quả xấu.
Xuân Lộc
7
Tailieuvip.com
3. Kỷ luật: các thành viên của tổ chức cần phải tôn trọng quy tắc và những
thoả thuận mà cấp trên đưa ra.
4. Thống nhất chỉ huy: Mỗi thành viên chỉ nhận mệnh lệnh và thực hiện
mệnh lệnh cụ thể từ một người quản lí cuả mình. Điều này giúp cho tổ
chức tránh được những mâu thuẫn và hỗn loạn trong tổ chức.
5. Thống nhất lãnh đạo: Các nhà quản trị nên phối hợp hoạt động của các
nhân viên trong nhiều dự án, tuy nhiên, chỉ có một quản trị viên chính
chịu trách nhiệm về hành vi của nhân viên.
6. Cá nhân phụ thuộc lợi ích chung: Lợi ích cá nhân không được đặt trên lợi
ích của tổ chức.
7. Thù lao tương xứng: cách trả công phải công bằng, hợp lý và mang lại sự
thỏa mãn tối đa có thể cho chủ và thợ.
8. Tập trung thẩm quyền: Các nhà quản trị là người chịu trách nhiệm chính,
song cũng cần phân quyền cho các thuộc cấp để họ đủ thẩm quyền thực

Câu 5: Các phương pháp nghiên cứu tâm lý, ưu điểm, nhược điểm, phạm vi
ứng dụng của từng phương pháp? Ví dụ?
1. Phương pháp quan sát: là phương pháp nghiên cứu dựa trên những nhận
biết và các dấu hiệu bên ngoài để suy đoán ra các hiện tượng tâm lý đang
diễn ra bên trong. Có 2 loại quan sát chủ yếu: trực tiếp và gián tiếp.
− Ưu điểm: đây là phương pháp phổ biến, đơn giản, cổ truyền và hiệu
quả.
− Nhược: kết quả đánh có thể không thật chính xác do bị ảnh hưởng của
ý kiến chủ quan cá nhân người đánh giá hay thông tin thu thập đánh
giá chưa đầy đủ.
Vì vậy, trong công việc hàng ngày, người lãnh đạo phải biết lắng nghe ý
kiến cấp dưới, đối tác…để thu thập thông tin, phân tích, xét đoán, nhằm rút
ra những kết luận chính xác về bản chất con người trong kinh doanh. Người
lãnh đạo cũng phải thật khách quan khi đánh giá, nhận biết đủ và chính xác
dấu hiệu bên ngoài, và nó phải diễn ra trong điều kiện tự nhiên bình thường.
2. Phương pháp đàm thoại: Đó là cách đặt câu hỏi cho đối tượng và dựa vào
câu trả lời của họ để trao đổi, hỏi thêm, nhằm thu thập thông tin về vấn đề
Xuân Lộc
9
Tailieuvip.com
cần nghiên cứu, qua đó phân tích tâm lý của họ. Phương pháp này được
sử dụng khi các nhà quản trị làm việc với cấp dưới để tìm hiểu tâm tư,
nguyện vọng hay điều tra những vấn đề có liên quan đến quản trị.
− Ưu điểm: phổ biến và hiệu quả
− Nhược: Kết quả của việc đánh giá có thể bị ảnh hưởng do yếu tố môi
trường bên ngoài, cũng có thể do ý kiến chủ quan người đánh giá. Độ
tin cậy không cao
3. Phương pháp điều tra: Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt
ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan
của họ về một số vấn đề nào đó.

− Bản tính con người là chống lại cải cách.
− Họ không được lanh lợi, dễ bị kẻ khác lừa đảo và những kẻ có dã tâm
đánh lừa.
Tóm lại:
Với quan niệm về con người trong lý thuyết X, tác giả thừa nhận bản chất máy
móc, vô tổ chức của con người. Những nhà quản trị công nhận lý thuyết X đều
tin rằng phải giành được quyền lực tuyệt đối đối với những cộng sự của mình.
Vì vậy, việc điều khiển từ bên ngoài thông qua giám sát chặt chẽ là thích hợp
nhất để đối phó với những người không đáng tin, vô trách nhiệm và thiếu kinh
nghiệm. Lý thuyết này ủng hộ cách quản lý bằng lãnh đạo và kiểm tra. Lý thuyết
quản ý X là cách quản lý “củ cà rốt và cây gậy” đôi khi bề ngoài tỏ ra hữu hiệu,
nhưng chỉ là tạm thời, chứa đựng bao điều oan ức, bất công và rất lạc hậu.
Phương pháp trừng phạt và khen thưởng của lý thuyết X ít có hiệu quả do chúng
dựa trên những động cơ không quan trọng của con người.
Lý thuyết Y:
Xuất phát từ việc nhìn nhận được những chỗ sai lầm trong học thuyết X, học
thuyết Y đã đưa ra những giả thiết tích cực hơn về bản chất con người, đó là:
− Lười nhác không phải là bản tính bẩm sinh của con người nói chung. Lao
động trí óc, lao động chân tay cũng như nghỉ ngơi, giải trí đều là hiện
tượng của con người.
− Điều khiển và đe dọa không phải là biện pháp duy nhất thúc đẩy con
người thực hiện mục tiêu của tổ chức.
− Tài năng con người luôn tiềm ẩn vấn đề là làm sao để khơi gợi dậy được
tiềm năng đó.
Xuân Lộc
11
Tailieuvip.com
− Con người sẽ làm việc tốt hơn nếu đạt được sự thỏa mãn cá nhân.
Như vậy:
Lý thuyết Y là một khoa học quản lý thông qua tính tự giác và tự chủ. Mc.

• tính khí điềm tĩnh
• tính khí ưu tư
2. Tính cách
Tính cách là đặc điểm tâm lý con người dưới sự tác động của môi trường (sống,
học tập, làm việc) hình thành nên như: tính cách vị tha hay ích kỷ, tính cách
trung thực hay giả dối.v.v
Tính cách là thuộc Tính tâm lý phức tạp của cá nhân bao gồm hệ thống thái độ
của nó với hiện thực, thể hiện trong hành vi, cử chỉ, cách nói năng. Tính cách
mang tính ổn định, bền vững và là sự thống nhất của những nét độc đáo, riêng
biệt, điển hình của mỗi cá nhân.
Trong quản trị, để quản trị tốt Nhà quản lý phải biết nghe và đánh giá đối tượng
thông qua hành động, cử chỉ, cách ứng xử để có được cái nhìn chính xác về một
con người. Mặt khác, bản thân Nhà quản lý phải thể hiện tính cách của mình một
cách thống nhất, thực hiện lời nói thống nhất với hành động, cử chỉ để tạo niềm
tin, sự nhất quán về hình ảnh đối với nhân viên.; điều này làm tăng uy tín của
Nhà quản lý và tăng hiệu quả quản lý.
3. Nhu cầu:
Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân , các nhóm xã hội trong khác nhau muốn
có những điều kiện nhất định để sống và phát triển. Nhu cầu đc chia ra thành
nhua cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Nhà quản trị cần nắm đc quy luật tác
động của nó để biết cách thỏa mãn, nâng cao hiệu quả lao đông.
− Khi nhu cầu này đc thỏa mãn thì sẽ k còn là động lực thúc đẩy hđ của con
ng nữa
− Mỗi ng đều có 1 hệ thống nhu cầu.
4. Năng lực
Xuân Lộc
13
Tailieuvip.com
Năng lực là tổ hợp các thuộc Tính cá nhân phù hợp với các yêu cầu của một hoạt
động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả cao. Năng lực được

thú. Nghiên cứu về hứng thú có ý nghĩa như thế nào trong quá trình quản
trị?
Khái niệm: Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với sự vật, hiện tượng
nào đó, vừa có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của người đó vừa tạo ra cho
họ những khoái cảm.
Hai điều kiện hình thành hứng thú
− Về khách quan: Đối tượng của hứng thú phải có cường độ kích thích
mạnh (như hấp dẫn, đẹp, mới lạ, độc đáo ) để gây được sự chú ý của con
người. Ví dụ: Một bản nhạc hay, một bức tranh đẹp…
− Về chủ quan: Tùy thuộc vào con người. Cá nhân có ý thức đầy đủ, rõ
ràng, hiểu được ý nghĩa của nó đối với đời sống riêng của mình. Ví dụ:
Có hiểu biết về nhạc mới có khả năng cảm thụ được âm nhạc.
Vai trò
Hứng thú giữ vai trò to lớn trong hoạt động của con người. Đầu tiên, hứng thú
tạo ra khát vọng đi tìm hiểu đối tượng, từ đó điều chỉnh mọi hành vi, cử chỉ, ý
nghĩ, tình cảm theo một chiều hướng xác định.
Hứng thú tạo sự tập trung chú ý cao độ bởi sự say mê, hấp dẫn của đối tượng,
do đó dù khó khăn vẫn cố gắng vượt qua. Vì vậy, hứng thú là động lực thúc đẩy
con người hoạt động đạt hiệu quả cao.
Ứng dụng
Nhà quản trị cần chú ý làm sao cho người lao động thật sự có hứng thú trong
công việc của mình, để họ làm việc thoải mái và đạt năng suất cao. Khi gây
hứng thú ở con người cần chú ý :
− Phải làm cho đối tượng hứng thú có cường độ kích thích mạnh, hấp dẫn,
mới lạ và độc đáo.
− Làm cho nhân viên hiểu biết tương đối thấu đáo về nó.
Xuân Lộc
15
Tailieuvip.com
Chẳng hạn muốn nhân viên có hứng thú làm việc trước hết phải nêu được ý

Ưu điểm: Họ thường năng động, tự tin, hoạt bát, vui vẻ, có quan hệ rộng, dễ
dàng thích nghi với mọi biến đổi của môi trường. Họ có nhiều sáng kiến, lắm
mưu mẹo, có tài năng tổ chức.
Nhược điểm: Hiếu danh, tình cảm và tư duy không sâu, lập trường ít kiên định.
Nếu không rèn luyện đạo đức sẽ trở thành những tên cơ hội, sống trên lưng đồng
loại.
 Người có Tính khí linh hoạt là loại người nếu biết dùng sẽ được việc nhất.
Đối với họ, các nhà quản trị nên sử dụng trong công tác ngoại giao, công
việc mới mẻ vì họ sẵn sàng ủng hộ và tiếp thu cái mới. Họ không thích
hợp với công việc ngồi yên, ít có sự giao tiếp, cần bảo mật, vì họ ưa hoạt
động và không chịu nổi sự cô đơn. Phê phán họ nơi đông người hoặc hơi
gay gắt họ cũng chịu được, vì họ mau giận, mau làm lành và giàu lòng vị
tha.
3. Tính khí điềm tĩnh: Là những người có hệ thần kinh mạnh. Hưng phấn và
ức chế cân bằng nhưng sự chuyển hóa giữa hai quá trình này không linh
hoạt nên ít năng động, sức ỳ lớn.
Ưu điểm: Họ có tác phong khoan thai, điềm tĩnh, ít bị môi trường kích động,
làm việc có nguyên tắc. Luôn chung thủy với bạn bè, ít thay đổi thói quen. Họ
có thể làm đc những công việc không hấp dẫn lắm, đon điệu, lặp đi lặp lại.
Nhược điểm: Là những người thụ động. Khó thích nghi với cái mới, có khi còn
bảo thủ, dễ đánh mất thời cơ
 Đối với kiểu người này công việc thích hợp là công việc cần sự thận trọng
(tổ chức, kế hoạch, nhân sự), chín chắn, có Tính chất ổn định, bảo mật, ít
cần có sự giao tiếp vì họ ít cởi mở.
4. Tính khí ưu tư: Là những người có hệ thần kinh yếu,không cân bằng,
không linh hoạt. ức chế mạnh hơn hưng phấn, sức chịu đựng của hệ thần
kinh yếu.
Xuân Lộc
17
Tailieuvip.com

Giữa hành vi và Tính khí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong cùng điều
kiện, hoàn cảnh thì những người có Tính khí khác nhau sẽ có hành vi, thái độ
khác nhau. Ví dụ: Khi bị nhà quản trị hiểu lầm và trừng phạt không đúng thì
người sôi nổi sẽ có những phản ứng gay gắt, người điềm tĩnh thì nhẹ nhàng,
giải thích để nhà quản trị hiểu rõ sự việc, người ưu tư thì hồi hộp lo sợ….
Động cơ đóng vai trò quan trọng đối với hành vi, thái độ của cá nhân. Mỗi hành
động của cá nhân đều bắt nguồn từ những động lực thúc đẩy khác nhau. Động
cơ có thể hiểu là lực tác động, điều khiển bên trong của cá nhân, thúc đẩy họ
hành động để đạt được mục đích nào đó của cá nhân.
Động cơ bao gồm:
• Động cơ hưởng thụ;
• Động cơ dâng hiến;
• Động cơ tự thể hiện.
Nhu cầu và tình cảm của con người rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, động
cơ và mục đích để thỏa mãn chúng không giống nhau, tùy thuộc vào ý thức rèn
luyện của bản thân, môi trường và biện pháp giáo dục, trình độ văn hóa, xã hội,
phong tục tập quán…
Trong quá trình hành động của con người để thực hiện mục tiêu đã định, sẽ gặp
các xung đột do người khác tạo ra, hoặc do hoàn cảnh, điều kiện không thích
hợp. Lúc đó, con người sẽ tùy theo Tính khí, bản năng và động cơ mà có các
dạng hành vi theo các tuyến có Tính quy luật, và dù muốn hay không muốn cuối
cùng cũng phải đi đến thích nghi, để tồn tại, nghĩa là con người tự điều chỉnh
hành vi của mình.
Xuân Lộc
19
Tailieuvip.com
Con người hoạt động trong môi trường xã hội bị ràng buộc bởi các chuẩn mực,
sự giáo dục của gia đình, của các nhóm không giống nhau, bản năng và động cơ
cũng khác nhau, nên các quy luật tâm lý hành vi của con người chịu ảnh hưởng
bởi hành vi của nhóm cộng đồng.

mướt, ủy mị, vô nguyên tắc, không có tác dụng tích cực với gia đình và xã hội.
Tình cảm của con ng bao gồm nhiều lĩnh vực rộng rãi: tình cảm thân thuộc, tình
bạn, tình yêu, tình cảm đối với khoa học, tình cảm đối với cái đẹp
Những quy luật của đời sống tình cảm
• Quy luật lây lan tình cảm: Tình cảm của một cá nhân có thể bị ảnh hưởng từ
lây lan tâm lý từ người khác.
• Quy luật thích ứng: Một cảm xúc, một tình cảm nào đó được lặp đi lặp lại một
cách không đổi, thì cuối cùng sẽ bị suy yếu và lắng xuống (sự chai sạn về mặt
tình cảm).
• Quy luật tương phản: Một cảm xúc, tình cảm này có thể làm tăng cường một
cảm xúc, tình cảm đối lập với nó.
• Quy luật di chuyển: Xúc cảm, tình cảm của con người có thể di chuyển từ đối
tượng này sang đối tượng khác.
• Quy luật pha trộn: Những cảm xúc, tình cảm khác nhau thậm chí đối lập nhau
có thể xuất hiện đồng thời ở một người, chúng không loại trừ nhau, mà quy
định lẫn nhau.
4. Quy luật tâm lý về nhu cầu
Xuân Lộc
21
Tailieuvip.com
Nhu cầu là những đòi hỏi mà con người cần có để sống, tồn tại và phát triển.
Nhu cầu là động lực hành động của con người, từ đó nảy sinh ra nhiều trạng
thái tâm lý đa dạng và phong phú. Con người có nhiều nhu cầu. Theo Abraham
Maslow con người có 5 bậc nhu cầu sau:
• Nhu cầu sinh lý cơ bản;
• Nhu cầu an toàn;
• Nhu cầu xã hội (nhu cầu được chấp nhận);
• Nhu cầu được kính trọng (địa vị xã hội);
• Nhu cầu tự thể hiện (nhu cầu hiện thực hóa bản thân).
Các quy luật tâm lý về nhu cầu

để đảm bảo và duy trì sự tồn tại của tập thể vì nếu thiếu sự tương trợ, hợp
tác lẫn nhau giữa các thành viên thì nhóm người đó sẽ không trở thành tập
thể, cũng không có sự thống nhất về hành động và tư tưởng.
− Có sự lãnh đạo tập trung thống nhất: Nhằm phối hợp, điều hòa hoạt động
của tập thể, hướng hoạt động của các bộ phận vào thực hiện nhiệm vụ
chung của tập thể một cách có hiệu quả nhất.
− Có kỷ luật lao động: Đó là điều kiện cơ bản đảm bảo cho hoạt động của
tập thể đạt được mục tiêu mong muốn. Kỷ luật mang hai ý nghĩa cơ bản là
cho xã hội và cá nhân. Chỉ có sự kỷ luật, xã hội mới ổn định, mới có sự
hoạt động nhịp nhàng, trật tự, mới mang lại hiệu quả cao. Kỷ luật khép
con người vào guồng máy hoạt động và theo quy định trật tự, hành vi nhất
định. Nó con đảm bảo cho sức khỏe con người và bảo vệ tự do của người
lao động.
Câu 12: Phân tích quy luật : dư luận xã hội
Dư luận xã hội là hình thức biểu hiện tâm trạng xã hội trước những sự kiện,
hiện tượng, hành vi của con người xảy ra trong cuộc sống, trong quá trình hoạt
Xuân Lộc
23
Tailieuvip.com
động chung. Nó biểu thị trí tuệ tập thể, tâm tư nguyện vọng của họ. Dư luận xã
hội tác động lên mỗi cá nhân, lên nhân cách con người và là cơ sở để lãnh đạo
điều khiển tập thể.
Đặc điểm của dư luận:
• Có tính công chúng
• Liên hệ chặt chẽ vs quyền lợi xh của cá nhân vfa nhóm xh
• Dễ dàng thay đổi
Có 2 loại dư luận chính:
− Dư luận chính thức: Là dư luận được lãnh đạo, những người có
trách nhiệm lan truyền và đồng tình ủng hộ.
− Dư luận không chính thức: Thường được hình thành và lan truyền một

thể…
− Nó còn thể hiện sự kế thừa và phát triển thế mạnh sở trường của tập thể( bí
quyết nghề nghiệp, danh tiếng, uy tín,…), phát triển bản sắc, văn hóa, phúc
lợi tập thể…
Như vậy, ngừoi lãnh đạo tập thể lao động phải biết vận dụng triệt để quy luật
truyền thống, tập quán để duy trì và phát huy các truyền thống, kinh nghiệm của
tập thể, loại trừ các thói quen lạc hậu, không phù hợp…
 Lan truyền tâm lý: là hiện tượng phổ biến trong tập thể, đó là sự lây lan
cảm xúc từ người này sang người khác, từ nhóm này sang nhóm khác
trong tập thể.Cơ chế lan truyền: cơ chế tác động từ từ và cơ chế bùng nổ.
Quy luật này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với tình cảm chung
của tập thể và ảnh hưởng tới kết quả hoạt động chung của cá nhân, tập thể.
Chính vì thế, người lãnh đạo trong tập thể cần nhận thức được hiện tượng tâm lý
đang lan truyền, điều khiển những nhân tố tích cực, ngăn chặn tiêu cực.
Xuân Lộc
25

Trích đoạn Mối quan hệ giữa tương hợp tâm lý và phối hợp hoạt động trong Êkíp lãnh đạo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status