MụC TIÊU Và VAI TRò CủA ĐổI MớI CÔNG NGHệ TRONG CÔNG NGHIệP - Pdf 26

Mở đầu.
Công nghiệp hoá là giai đoạn phát triển của mọi quốc gia từ một nền kinh
tế nông nghiệp kém phát triển vơn lên trở thành một nền kinh tế tiên tiến hiện
đại. Trong lịch sử phát triển công nghệ sản xuất có những quốc gia phải mất
hàng trăm năm tiến hành công nghiệp hoá (CNH) mới bứt lên trở thành nớc phát
triển có trình độ công nghệ cao.
Ngày nay bối cảnh tình hình kinh tế chính trị thế giới có nhều biến
đổi, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển nh vũ bão, sự giao lu
quốc tế và phụ thuộc lẫn nhau ngày càng đợc mở rộng và gia tăng, các nớc đang
phát triển có điều kiện hết sức thuận lợi để có thể rút ngắn quá trình công nghiệ
hoá hơn trớc rất nhiều. Thực tế cho thấy quốc gia nào lựa chọn cho mình một
chiến lợc CNH đúng đắn, lợi dụng đợc lợi thế mà thời đại tạo ra, quốc gia đó sẽ
có cơ hội vơn lên trở thành những con rồng, những nớc công nghiệp mới. Ng-
ợc lại nó sẽ bị chìm đắm trong vùng lạc hậu và tụt hậu về kinh tế.
Đất nớc ta đã và đang thực hiện quá trình CNH và HĐH đất nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện bùng nổ công nghệ và đứng trớc sự cạnh
tranh quyết liệt trên thị trờng thế giới, trớc làn sóng dịch chuyển cơ cấu kinh tế
hết sức sôi động trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng vì vậy chúng ta phải
hiểu đợc vai trò của đổi mới công nghệ. Công nghệ là yếu tố cơ bản của sự phát
triển. Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ là động lực phát triển
kinh tế xã hội, phát triển các nghành công nghiệp.Đổi mới công nghệ sẽ thúc
đẩy sự hình thành và phát triển các ngành mới đại diện cho tiến bộ khoa học và
công nghệ. Đổi mới công nghệ sẽ tạo đều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất đặt
hiệu quả cao. Tuy nhiên để đổi mới công nghệ trong các ngành sản xuất công
nghiệp đòi hỏi một lợng vốn rất lớn nhng khả năng của đất nớc ,của ngành có
hạn nên vốn đầu t nớc ngoài trong đó đặc biệt là vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là
một trong nhửng nguồn giải quyết và đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi trên .
Xuất phát từ nhận thức nói trên bài viết này nhằm vào việc Phân tích
ảnh hởng của đầu t trực tiếp nớc ngoài tới đổi mới công nghệ trong công
nghiệp Việt Nam .Với hy vọng nêu lên đợc nhửng tác động tích cực và tiêu
cực cũng nh việc năng cao hiệu quả của đổi mới công nghệ bằng đầu t trực tiếp

Nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố này thì đổi mới công nghệ không có khả năng
để áp dụng hay không có khả năng để thành công .
Khi con ngời có cảm nhận một cách mạnh mẽ về nhu cầu thì họ mới dành
các nguồn lực vào công nghệ .Bất luận nguồn gốc của nhu cầu của xã hội xuất
phát từ đâu thì điều quan trọng là có ngời cảm nhận thấy nhu cầu đó để tạo đợc
một thị trờng mà có thể đáp ứng đợc nhu cầu đó.
Các nguồn lực xã hội là một điều có ý nghĩa không kém để cho việc áp
dụng tiến bộ công nghệ thành công .Nhiều phát minh bị thất bại vì không có đủ
nguồn lực ,vốn ,vật t và con ngời có trình độ để áp dụng .Ví dụ các nguồn lực d-
ới dạng vốn đó là sự tồn tại của thặng d và sự tổ chức có khả năng đa các của
cải sẵn có vào các hớng sao cho các nguồn tiến bộ công nghệ có thể sử dụng nó
2
đợc .Các nguồn lực dới dạng năng lực có trình độ đợc hàm ý là sự có mặt của
các trình độ có khả năng tạo ra các sản phẩm nghệ thuật và tạo ra đợc những
quy trình mới .Nói tóm lại ,một xã hội phải chuẩn bị tốt các nguồn lực thì mới
có thể duy trì bền vững đợc sự tiến bộ công nghệ.
Đặc thù tình cảm của xã hội là một môi trờng chịu tiếp nhận các ý tởng
mới ,một môi trờng mà các nhóm ngời sẵn sàng xem xét sự áp dụng công nghệ
mới một cách nghiên túc . Tính chất chịu tiếp nhận này có thể chỉ hạn chế ở một
số lĩnh vực cũng có thể diễn ra dới dạng một thái độ rộng lớn hơn đối với việc
tìm kiếm cái mới nh trờng xã hội công nghiệp trung lu ở Anh trong thế kỷ 18
,họ là những ngời sẵn sàng gieo các ý tởng mới là các nhà phát ,những ngời
nuôi dỡng các ý tởng mới .Các doanh nghiệp dám mạo hiểm ngày nay dã giúp
tạo ra môi trờng có tính tiếp nhận nh vậy ,cho dù cơ sở tâm lý là các phát
minh ,sáng chế nh thế nào đi nữa thì cũng không có nghi ngờ rằng sự tồn tại của
các nhóm ngời sẵn sàng khuyến khích các nhà phát minh và sử dụng các ý tởng
của họ là một yếu tố then chố trong lịch sử công nghệ.
Mục tiêu đổi mới công nghệ :
Hoạt động đổi mới công nghệ luôn hớng tới hai mục tiêu đó là mục tiêu
kinh tế và mục tiêu xã hội tuy nhiên hai mục tiêu này không phải tách rời nhau

- Đổi mới công nghệ nhằm tăng cờng chức năng tham mu và vai trò cải
tạo xã hội thông qua việc tạo ra luận cứ tin cậy cho việc hoạch định đờng lối chính
sách phát triển kinh tế xã hội và là yếu tố đảm bảo phát triển của lực lợng sản xuất
xã hội tạo ra yếu tố tăng trởng kinh tế vì :Lực lợng sản xuất xã hội sẽ thúc đẩy việc
tăng năng suất lao động ,nâng cao chất lợng sản phẩm ,rút ngắn chu kỳ kinh doanh
quyết định khả năng cạnh tranh của hàng hoá .
- Đổi mới công nghệ tạo điều kiện cho đất nớc thoát khỏi một trong bốn
nguy cơ của đất nớc là nguy cơ tụt hậu về kinh tế và chiến thắng trong cuộc cạnh
tranh kinh tế gay gắt giữa các nớc vì thực chất của tụt hậu về kinh tế là tụt hậu về
khoa học kỹ thuật và thực chất của cuộc cạnh tranh kinh tế gay gắt chính là cuộc
chạy đua về khoa học công nghệ .
- Trong xã hội thông tin và nền văn minh tin học dới tác động của khoa
học công nghệ làm cho nền kinh tế biến đổi về chất, nền kinh tế mang tính chất của
một nền kinh tế kiến thức và hoạt động kinh tế của xã hội thông tin không phải là
sản và tái sản xuất mà là sáng tạo. Phần sản xuất vật chất ngày càng giảm ,phần sản
xuất phi vật chất ngày càng tăng .Trong sản xuất vật chất đầu vào vật chất ngày
càng giảm, đầu vào trí tuệ ngày càng tăng. Trongdoanh nghiệp đầu t phi vật chất
tăng nhanh nh nghiên cứu , triển khai , dào tạo ,tin học xí nghiệp từ chỗ khai thác
tài nguyên thiên nhiên là chủ yếu chuyển sang khai thác trí tuệ là chủ yếu .
- Đổi mới công nghệ có thể làm trẻ lại những nghành công nghiệp đã già
cỗi. Đây chính là quá trình Tái công nghiệp hoá , hiện đại hoá các nghành
công nghiệp đang có, các nghành nghề thủ công nhằm nâng cao chất lợng, hạ
giá thành sản phẩm tạo thế đứng vững chắc cho các doanh nghiệp trong kinh tế
thị trờng. Đồng thời hình thành những nghành kinh tế nũi nhọn tạo sức vơn lên
cho cả nền kinh tế quốc dân.
- Bên cạnh những tác động làm chuyển biến tích cực nền kinh tế đổi mới
công nghệ còn làm biến đổi sâu sắc bộ mặt văn hoá của xã hội đó là: Không
ngừng cải thiện điều kiện làm việc của con ngời từ lao động chân tay đến việc
4
áp dụng ngày càng phổ cập kỹ thuật cơ giới vàtự động hoá đến lao động trí óc

đầu t, chịu trách nhiệm vê kết quả kinh doanh và thu đợc lợi nhuận kinh doanh.
Nh vậy đầu t trực tiếp nớc ngoài chính là một hoạt động kinh doanh hay một
dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nớc ngoài.
Nhân tố nớc ngoài ở đây khong chỉ thể hiện ở việc di chuyển t bản vợt
qua ngoài tầm kiểm soát của một quốc gia mà còn thể hiện ở sự khác nhau về
quốc tịch, hoặc về lãnh thổ c trú thờng xuyên của các bên tham gia vào quan hệ
5
đầu t trực tiếp nớc ngoài. Việc di chuyển tu bản này nhằm nục đích kinh doanh
mang lại lợi nhuận và việc kinh doanh do chủ đầu tu thực hiện hoặc kết hợp với
chur đầu tu của nớc tiếp nhận đầu t thực hiện. ở Việt Nam theo luật đầu t nớc
ngoài 1996 DG trình độ văn minh và mức sống vật chất của xã hội FDI vào Việt
Nam thờng heo hình thức sau:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản
kí kết giữa hai hay nhiều bên ( gọi tắt là các bên hợp doanh ) để cùng nhau tiến
hành một hoặc nhiều hạot động kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên và không thành lập
pháp nhân mới.
- Xí nghiệp liên doanh hoặc công ty liên doanh: Gọi chung là xí nghiệp
liên doanh, ký kết giữa hai hoặc các bên Việt Nam với các bên nớc ngoài ( Gọi
tắt là bên liên doanh ) nhằm hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Xí nghiệp liên
daonh đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và pháp nhân
mới của Việt Nam.
- Xí nghiệp 100% vốn đầu t của nớc ngoài là xí nghiệp thuộc quyền sở
hữu của các cá nhân, tổ chức nuớc ngoài, do tổ chức, cá nhân nớc ngàoi thành
lập tại Việt nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Xí
nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn, là một pháp nhân Việt Nam.
Quan hệ của đầu t trực tiếp n ớc ngoài và đổi mới công nghệ trong
CN:
- Ơ

thuật và tiếp thu trình độ quản lý tiên tiến từ đó giúp chúng ta tự cải tiến kỹ
thuật và cho ra đời những phát minh sáng chế mới.
Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nớc thu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình
độ công nghiệp của mình, chẳng hạn đầu năm 1960 Hàn Quốc còn kém về lắp
ráp xe hơi nhng nhờ tiếp nhận công nghệ mới dới hình thức FDI của Mỹ, Nhật
và một số nớc khác đến đầu năm 1993 họ đã trở thành nớc sản xuất ô tô thứ bẩy
trên thế giơí
- Đổi mới công nghệ thông qua FDI sẽ giúp cho sản phẩm của quá trình
đổi mới có trhể tiếp cận với thị trờng thế giới
Các nớc đang phát triển nếu có khả năng đổi mới công nghệ sản xuất ở
mức chi phí có thể cạnh tranh đợc thì lại rất khó khăn trong việc thâm nhập vào
thị trờng nớc ngoài. Trong khi đó thông qua FDI, cac nớc này có thể tiếp cận
với thị trờng thế giới vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty đa quốc
gia thực hiện mà các công ty này có lợi trong việc tiếp cận với khách hàng bằng
những hợp đồng dài hạn trên cơ sở những thanh thế và uy tín của họ về chất l-
ợng ,kiểu dáng của sản phẩm và việc tuân thủ thời hạn giao hàng.
Bên cạnh những mặt tích cực mà đổi mới công nghệ thông qua FDI đem lại thì
việc đổi mới công nghẹe bằng FDI cũng không tránh khỏi một số ảnh hởng tiêu
cực nh .
Chuyển giao công nghệ lạc hậu :Các chủ đầu t thờng ở các nớc phát triển
do sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật cho nên máy móc công nghệ
nhanh chóng trở thành lạc hậu vì vậy họ thờng chuyển giao những máy móc đã
lạc hậu cho các nớc nhận đầu t để năng cao đổi mới công nghệ ,đổi mới sản
phẩm của chính họ. Ví dụ theo báo cáo của ngân hàng phát triển Mỹ thì 70%
thiết bị các nớc Mỹ La Tinh nhập khẩu từ các nớc t bản phát triển là công nghệ
lạc hậu .
7
Chuyển giao công nghệ gây ô nhiễm :Các thiết bị đã cũ và lạc hậu thờng
không đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trờng đợc các nhà đầu t chuyển đến đã gây
ô nhiễm nặng nề cho các nớc nhận đầu t .Tuy nhiên mặt trái này một phần phụ

8
với các nớc trên thế giới nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự
nghiệp xây dựng đất nớc thực hiện chủ trơng này ,tháng 12 năm 1987 nhà nớc
đa ban hành luật đầu t trực tiếp nớc ngoài và từ đó đến nay đã đợc bổ sung ,sửa
đổi nhiều lần nhằm tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của các nhà đầu t nớc ngoài
.Sau hơn mời năm thực hiện luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam ta có thể
rút ra một nhận xét :Trong danh mục các hoạt động của các nhà đầu t trực tiếp
nớc ngoài thì hoạt động đổi mới công nghệ diễn ra hết sức sôi động và mạnh
mẽ.
Theo số liệu của bộ khoa học công nghệ và môi trờng tính đến hết tháng
8 năm 1997 có 2137 dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp giấy phép với tổng số vố
đăng ký là 32,341 tỷ USD, trong đó khoảng trên 70% dự án có nội dung chuyển
giao công nghệ hoặc sản xuất sản phẩm mới. Nhng chỉ có 4% tổng số các dự án
có hợp đồng chuyển giao công nghệ đợc trình bộ khoa học và công nghệ .Có 52
hợp đồng đã đợc phê duyệt với tổng trị giá trên 130 triệu USD bao gồm các lĩnh
vực :điên tử ,luyện kim vật liệu xây dựng ,hoá chất dầu mỡ bôi trơn ,diên lắp ráp
ô tô ,thực phẩm ,mỹ phẩm .Trong só các hợp đồng chuyển giao công nghệ đã
đợc phê duyệt só hợp đồng thuộc lĩnh vực công nghiệp chiếm 62%; chế biến
nông sản thực phẩm chiếm 26% và y dợc,mỹ phẩm chiếm 11%.
Những kết quả đạt đ ợc :
Thông qua hoạt động đầu t nớc ngoài trong mời năm qua nhiều công
nghệ mới đã đợc thực hiên và nhiều sản phẩm mới đã đợc sản xuất trong các xí
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ,nhiều cán bộ công nhân đã đợc đào tạo mới và
đào tạo lại phù hợp với yêu cầu mới .Đồng thời hoạt động đầu t nớc ngoài cũng
có tác dụng thúc đẩy phát triển công nghệ ở trong nớc trong bối cảnh có sự cạnh
tranh của cơ chế thị trờng. Dới đây xin tóm tắt một số kết quả cụ thể về các mặt
có liên quan đến đổi mới công nghệ do hoạt động đầu t nớc ngoài mang lại.
- Về trình độ công nghệ của sản xuất :
Kết quả hoạt động chuyển giao công nghệ do các dự án đầu t nớc ngoài
trong thời gian qua đã góp phần năng cao một cách rõ rệt trình độ công nghệ

xuất chuyên môn hoá có các thiết bị tự động hoá hoàn toàn,sản phẩm thiết kế và
sản xuất đợc điều khiển bằng kỹ thuật vi tính (thêu nhiều màu).
Nói chung bên cạnh một số tồn tại ,công nghệ và thiết bị đợc nhập vào n-
ớc ta qua các dự án đầu t nớc ngoài vào nớc ta trong thời gian qua nhằm mau
chóng tạo ra lợi nhuận,đáp ng nhu câu trớc măt của các nhà nớc ngoài trong
sản xuất kinh doanh . Đồng thời cũng phù hợp với giai đoạn phát triển ban đầu
của nền kinh tế thị trờng ,đổi mới công nghệ trong sản xuất sản phẩm, tạo ra
công ăn việc làm cho ngời lao động, đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội. Đây
là những công nghệ đã ổn định và phổ cập ở các nớc đang phát triển, phù hợp
với quy mô sản xuất và thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
- Về sản phẩm và chất lợng sản phẩm:
Nhiều mặt hàng trớc đây phải nhập nguyên chuếc hoặc lăp ráp đơ giản
nay qua hoat động đầu t nớc ngoài, bằng công nghệ mới và trang bị kỹ thuật t-
10
ơng đối hiện đại, đã sản xuất đợc ở trong nớc, gop phần nâng cao dần tỉ lệ chế
tạo nội địa các sản phẩm, linh kiện, bộ phận, chi tiết Trong đó có nhiều sản
phẩm có công nghệ chế tạo phức tạp nh đèn hình, các bộ phận của xe máy, tổng
đài điện tử, máy biến thế điện áp cao
Hoạt động chuyển giao công nghệ trong đầu t nớc ngoài đã tạo ra đợc
nhiều sản phẩm có chất lợng tốt và hình thức, mẫu mã đẹp, đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của thị trờng trong nớc và xuất khẩu ra nớc ngoài. Việc đầu t và chuyển
giao công nghệ từ nớc ngoài vào đã hạn đến mức chế tối các loại hàng trớ đây
phải nhập khẩu với số lợng lớn nh bia, các loại gạch đá ốp lát, sứ vệ sinh, xi
măng, sắt thép xây dựng
Chất lợng sản phẩm của các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nói trên hầu
hết đạt tiêu chuẩn Việt Nam, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế (ISO).
Cũng phải nói do thúc ép của thị trờng cạnh tranh đợc tạo ra bởi sản phẩm
của các xí nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và hàng ngoại ,nhiều doanh
nghiệp trong nớc đã cố gắng đổi mới công nghệ ,nhập các thiết bị mới công
nghệ mới và đã tạo ra sản phẩm có chất lợng tốt mẫu mã đẹp không thua kém

nguồn lực (trí tuệ và tiền của),đồng thời mau chóng tạo ra sản phẩm mới với
chất lợng cao ,đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu ,năng cao trình độ cán
bộ công nhân trong sản xuất và quản lý kinh doanh ,tiếp cận với trình độ của
các nớc trên thế giới và trong khu vực .
Những mặt còn tồn tại:
Bên cạnh những mặt đợc ,trong hoạt đông chuyển giao công nghệ từ các
dự án FDI cũng còn một số tồn tại .
-Việc đổi mới công nghệ bằng nguồn vốn FDI còn chậm cha đáp ứng đợc
yêu cầu của nền kinh tế quốc dân .
Theo thống kê toàn bộ nền kinh tế thì hệ số đổi mới công nghệ rất thấp
đạt khoảng dới 10% trong đó ngành cơ khí đạt 6 đến 7% Hiện tại ngành cơ khí
mới chỉ có diều kiện trang bị 9% nhu cầu của đất nớc .Ngành dệt may là một
trong những ngành có nhiều cố gắng đổi mới công nghệ nhng đến nay tỷ lệ thiết
bị hiện đại trung bình mới chỉ đạt 43,5% .Ngành sản xuất đờng đang phát triển
mạnh mẽ (đang triển khai xây dựng 27 nhà máy đờng đến 2005 còn xây dựng
tiếp 31 nhà máy),các thiết bị nhập của Trung Quốc cũng là loại trung bình tiên
tiến chỉ có một số thiết bị đạt trình độ tiên tiến .ở Hà Nội tỷ lệ đổi mới công
nghệ là 6-7% quá chậm so với yêu cầu là 13-15% hàng năm ,ở thành phố Hồ
Chí Minh theo thống kê giá trị tài sản cố định mới tăng từ 49% lên 56% .Chỉ có
dệt may đạt 70-80% .
So với thế giới và khu vực trình độ công nghệ Việt Nam lạc hậu nhiều thế
hệ ,ở nớc ta công nghệ phổ biến còn ở trình độ thấp ,thô sơ,lạc hậu nhất là ở khu
vực nông thôn và miền núi.Theo sự phân chia giai đoạn phát triển chung của
công nghệ trên thế giới thì Việt Nam chủ yếu đang ở vào giai đoạn sơ khởi trên
con đờng phát triển công nghệ.
Sự đóng góp của công nghệ trong giá trị gia tăng của sản phẩm chế biến
còn rất thấp ,tuỳ theo từng mà có tỷ lệ từ 10 đến 20%.
Hệ số đổi mới thiết bị theo thời gian chỉ đạt đợc 7% /năm (chỉ băng một
nửa mức tối thiểu của các nớc khác .
12

thời hạn tối đa trong việc trả chi phí .Một dự án ở giai đoạn lắp ráp ô tô (ô tô
,điên tử ) chế biến đơn thuần (pha trêncác bán thành phẩm nhập và đóng gói
để bán nh phân bón, mỹ phẩm ,thực phẩm )với một số chi phí trả cho chuyển
giao công nghệ khá lớn .
Việc chuyển giao công nghệ trong các hợp đồng đã đợc xem xét chủ yếu
là chuyển giao kỹ thuậy sản xuất, các bí quyết thờng không nêu ra và trên thực
tế không đợc chuyển giao.
13
Trong một số dự án có chuyển giao công nghệ lại dùng cá thiết bị đã hết
hạn sử dụng ,có thiết bị sản xuất từ những năm 70-80 .Qua đó có thể thấy rằng
những công nghệ đợc chuyển giao chỉ đạt trình độ thấp của thế giới và điều đó
là khó chấp nhận.
Mặc dù nhà nớc ta khuyến khích chuyển giao công nghệ với mức phí
chuyển giao là 5% giá bán tinh hay 25% lợi nhuận sau thuế trong thời hạn 7
năm (theo quy định số 49 HĐBT ).Nhng bên giao không tìm cách trình duyệt
hợp đồng chuyển giao công nghệ (chỉ có 1/10 dự án các hợp đồng chuyển giao
công nghệ trình bộ khoa học công nghệ và môi trờng xét duyệt theo đúng pháp
luật ).Các hợp đồng chuyển giao thờng do bên chuyển giao soạn thảo sẵn những
điều khoản có lợi cho bên chuyển giao và không rõ ràng trong khi đó trình đô
đối tác,bên Viêt Nam thờng rất hạn chế nhất là thiếu thông tin ,ít quan tâm dến
hơp dồng chuyển giao công nghệ . Đã có không ít trờng hợp công nghệ lạc
hậu ,thiết bị cũ đợc nhập vào Việt Nam .
Một cuộc khảo sát 700 thiết bị ,3 dây chuyền tại 42 nhà máy cho thấy
76% số máy mới nhập thuộc thế hệ những năm 1950 ,70% số máy đã hết khấu
hao ,50% là đò cũ tân trang lại .Do sử dụng nhiều máy thiết bị công nghệ quá
lạc hậu gây ra tai nạn khá phổ biến .Ước tính ở Việt Nam có khoảng 300-400
tai dẫn đến chêt ngời và hơn 20000 tai nạn nghề nghiệp xẩy ra hàng năm. Gần
đây, nghiên cứu tình trạng ô nhiễm môi trờng ở 14 doanh nghiệp liên doanh có
dây chuyền mới nhập cho thấy: ở ngành vật liệu xây dựng nồng độ bụi vợt tiêu
chuẩn cho phép 1,21 lần, ở ngành hoá chất nồng độ hơi khí độc và bụi cao hơn

Các tổ chức nghiên cứu trong nớc không có điền kiện tiếp cận với các liên
doanh và có muốn tiếp cận cúng rất khó. Để bảo mật nhiêu liên doanh không
cho phép những ngời tiếp thu công nghệ mới của liên doanh tiết lộ cho nớc
ngoài. Việc tiếp thu làm chủ công nghệ chỉ giới hạn trong xí nghiệp. Nếu làm
chủ công nghệ sẽ ra sao, cha nói đến việc cải tiến nâng cao và tạo ra công nghệ
mới.
Viêc nghiên cứu, đổi mới công nghệ và tạo ra công nghệ mới đòi hỏi phải
có đầu t. Trong FDI nhiều nhà đầu t thờng tận dụng công nghệ sẵn có để sản
xuất thu lợi nhuận, việc cải tiến đổi mới nếu không có lợi cho trớc mắt thì họ sẽ
đắn đo suy nghĩ và cha chắc họ đã tiến hành.
Có hiện tợng công nghệ và thiết bị nhập vào trong nớc cha phát huy tác
dụng, một số thiết bị đã dùng, giá cả đắt, không tuân theo các quy định pháp
luật dẫn tới một số thiêt hai nghiêm trọng. Tình trạng này là do nhiều nguyên
nhân chủ quan lẫn khách quan. Chẳng hạn không có đủ trinh độ hiểu biết không
đủ thông tin do vô tình hay cố ý, không tuân thủ các quy trình, quy định khi
mua sắm thiết bị máy móc. Một số biểu hiện phổ biến nh không có khả năng
xác định phẩm chất, giá trị thực của hàng nhập (mức độ hiện đại mới nguyên
hay đã dùng giá trị phần trăm còn lại so với giá trị thờng). Còn có những trờng
hợp vi phạm nghiêm trọng, nhng trờng hợp không đồng bộ giữa các thiết bị
trong một dây truyền, trong một hệ thống làm giảm tính năng, hạ thấp khả năng
khai thác của chúng.
Đối với các dự án FDI, một số công nghệ và các thiết bị nhập vào không
đáp ứng yêu cầu đối với việc tăng cờng công nghệ trong nớc, mặt khác việc
kiểm xoát các công nghệ theo con đờng đầu t trực tiếp nớc ngoài những năm
qua cha chặt chẽ.
Về giá cả qua việc thẩm định các dự án đầu t của các cơ quan chức năng
đã phát hiện ra nhiều dự án trong đó thiết bị, công nghệ chuyển giao bị nâng giá
cao hơn giá thực tế của nó lên gấp 2 2,5 lần.
15
Năm 1993 khảo sát 30 dự án FDI phía Việt Nam bị thua thiêt đến 50 triệu

Đổi mới công nghệ là việc làm cấp bách trong quá trình CNH, HĐH nền
kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Để triển khai hoạt động một cách có
hiệu quả thì hoạt động đổi mới công nghệ thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài là
không thể thiếu đợc.
Trong những năm qua, quá trình thực hiện s đổi mới công nghệ của
ngành công nghiệp thông qua nguồn vốn FDI đã mang lại kết quả bớc đầu về
hiệu quả kinh tế, Song quá trình này cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết nh
chiến lợc quy hoạch đổi mới toàn ngành, toàn nền kinh tế nhă định hớng cho
16
đổi mới trong từng ngành, từng địa phơng, từng thành phần kinh tế. Quá trình
đổi mới cần lựa chọn công nghệ vừa đảm bảo tính hiệu quả để đẩy nhanh nền
kinh tế.
Do đó chung ta phải nhận thức đợc rõ vai trò và mục tiêu của đổi mới
công nghệ thông qua FDI nhằm giảm bớt những tồn tại yếu kém trong vấn đề
đổi mới công nghệ, khắc phục những tồn tại đó tạo điều kiện cho đất nớc thực
hiện chiến lợc CNH, HĐH đất nớc theo định hớng XHCN.
mục lục
Trang
Mở đầu 1
I- mục tiêu và vai trò đổi mới công nghệ trong công nghệ: 2
Nhận thức về đổi mới công nghệ
Mục tiêu đổi mới công nghệ
Tác động của đổi mới công nghệ tới sự phát triển KT-XH
17
II- tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) tới đổi mới: 5
Công nghệ trong công nghiệp.
Bản chất và ý nghĩa của FDI.
Quan hệ của FDI và đổi mới công nghệ trong công nghiệp
III- tình hình đổi mới công nghệ bằng đầu t trực tiếp nớc 8
ngoài trong công nghiệp việt nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status