Thực trạng cho vay sản xuất, kinh doanh tại chi nhánh NHNG&PTNT Láng Hạ - Pdf 26

Lời nói đầu
Trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Đất nớc, nhu cầu về vốn để đầu
t, phát triển nền kinh tế đang là một vấn đề bức xúc, mọi nguồn vốn trong và ngoài nớc
đang đợc chú ý khai thác để đáp ứng nhu cầu bức thiết đó. Trong đó nguồn vốn từ các
ngân hàng thơng mại đóng một vai trò rất quan trọng, góp phần mở rộng sản xuất kinh
doanh phát triển kinh tế.
Khách hàng của các Ngân hàng Thơng mại ngày nay không chỉ là các Doanh nghiệp Nhà
nớc mà còn bao gồm các thành phần kinh tế khác nhau nh: các tổ chức kinh tế ngoài quốc
doanh, các cá nhân Việc Ngân hàng mở rộng cho vay đối với các đơn vị ngoài quốc
doanh không chỉ đem lại cho Ngân hàng lợi nhuận mà còn giúp cho các thành phần kinh
tế này phát triển sản xuất - kinh doanh góp phần vào sự tăng trởng kinh tế của đất nớc.
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam nói chung và chi nhánh Láng Hạ nói riêng đã
đạt đợc sự tăng trởng đáng tự hào, góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Trong
giai đoạn hiện nay, chi nhánh đang vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phía các ngân hàng
và các tổ chức tín dụng khác, đòi hỏi chi nhánh phải không ngừng đổi mới, mở rộng thị tr-
ờng và đảm bảo nâng cao chất lợng dịch vụ để có thể tồn tại và phát triển. Xuất phát từ
tình hình đó, em đã chọn đề tài: Mở rộng cho vay sản xuất kinh doanh tại chi nhánh
NHNo&PTNT Láng Hạ làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thơng mại
Chơng II. Thực trạng cho vay sản xuất, kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Chơng III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay sản xuất kinh doanh tại
chi nhánh Láng Hạ
Mục lục
Lời nói đầu
1
Mục lục
2
Chơng I: Cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thơng mại
4
I.Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại 4

4.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 32
4.4. Hoạt động Kế toán và Ngân quỹ 34
4.5. Hoạt động kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát 35
II.Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh của chi nhánh Láng Hạ 36
1.Quy mô và cơ cấu cho vay sản xuất kinh doanh của chi nhánh 36
2.Hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của chi nhánh 39
3.Đánh giá khái quát thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh
của chi nhánh 39
3.1.Những thành tựu 39
3.2.Hạn chế và nguyên nhân 40
Chơng III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay
sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Láng Hạ
43
I.Phơng hớng phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Láng Hạ 43
1.Mục tiêu định hớng hoạt động tín dụng 43
2.Định hớng kinh doanh trong năm 2005 43
II.Giải pháp mở rộng cho vay sản xuất kinh doanh tại chi nhánh 44
1.Đẩy mạnh hoạt động Marketing trong cho vay, đồng thời có
chính sách khách hàng phù hợp 45
2. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 46
3. Nâng cao chất lợng hoạt động kiểm tra, kiểm soát 47
4. Tăng cờng đào tạo bồi dỡng để nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ
công nhân viên của ngân hàng 48
5. Nâng cao chất lợng thẩm định hiệu quả kinh tế của dự án 49
6. Hoàn thịên cơ chế, chính sách cho vay sản xuất kinh doanh 50
7. Kiểm soát rủi ro và giải quyết nợ xấu 50
III.Một số kiến nghị 51
1.Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 51
2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nớc Việt Nam 52

Cũng xuất phát từ hoạt động đó, ngân hàng thơng mại quản lý một khối lợng lớn nguồn
vốn của xã hôị và chịu nhiều rủi ro, đồng thời mang tính xã hội sâu sắc.
Ngoài đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thơng mại còn
mang đặc điểm của một trung gian tài chính điển hình. Vai trò trung gian tài chính của
ngân hàng thơng mại đợc thể hiện rõ trên hai phơng diện: ngân hàng thơng mại là trung
gian giữa ngời có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với ngời cần vốn, đồng thời còn là trung
gian giữa Ngân hàng Trung ơng vói công chúng và nền kinh tế.
Ngân hàng thơng mại là trung gian giữa ngời có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với
ngời cần vốn tạo điều kiện cho cung và cầu về nguồn vốn gặp nhau. Trong nền kinh tế
luôn tồn tại những ngời có những khoản tiền tạm thợi nhàn rỗi cha dùng đến hay để dành
cho những nhu câu chi tiêu sau này, đồng thời cũng có những ngời có những cầu về vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng hiện tại. Tuy nhiên cung và cầu về
nguồn vốn này không phải bao giờ cũng dễ dàng gặp đợc nhau trực tiếp và phù hợp với
nhau do khác nhau không những về không gian mà còn về khối lợng, thời hạn của những
nguồn vốn đó. Ngời có tiền nhàn rỗi muốn cho mựơn quyền sử dụng nguồn vốn đố để thu
đợc khoản tiền sinh lợi nhng chỉ trong số tiền họ có và trong khoảng thời gian tạm thời
nhàn rỗi. Trong khi đố ngời cần vốn lại cần khoản vốn với thời hạn phù hợp với mục đích
sử dụng của họ thờng có số lợng và thời hạn khác. Hoạt động của ngân hàng thơng mại
giải quyết đợc mâu thuẫn này thông qua hoạt động tập trung huy động vốn tạm thời nhàn
rỗi đem đầu t cho vay. Thông qua cầu nối ngân hàng thơng mại đã chuyển những nguồn
3
3
vốn có thời hạn, số lợng khác nhau thành nhũng nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của ngòi
cần vốn mặc dù ngời có tiền nhàn rỗi và ngời có nhu cầu về vốn không cần trực tiếp gặp
nhau. Vì vậy ngân hàng thơng mại đóng vai trò trung gian giữa ngời có nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi và ngời có nhu cầu về vốn.
Ngân hàng thơng mại không chỉ là trung gian giữa ngời có nguồn vốn tạm thời nhà
rỗi với ngời cần vốn mà còn là trung gian giã ngân hàng Trung ơng với công chúng và nền
kinh tế. Ngân hàng Trung ơng là ngân hàng của các ngân hàng, là cơ quan tổ chức điều
hành chính sách tiền tệ quốc gia, bằng các công cụ của mình nh tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi

vốn để tìm kiếm lợi nhuận. Các hoạt động sử dụng vốn bao gồm hoạt động ngân quỹ,
hoạt động cho vay, hoạt động đầu t, hoạt động mua sắm tài sản cố định và công cụ lao
động
4
4
Các ngân hàng phải luôn giữ một tỷ lệ tài sản có tính lỏng cao nh tiền mặt tại quỹ,
các giấy tờ có giá, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, tiền gửi tại Ngân hàng Trung Ương để
đảm bảo khả năng thanh toán khi khách hàng yêu cầu. Đây là loại tài sản có tỷ lệ sinh lời
thấp nhất vì thế các ngân hàng chỉ nắm giữ ở mức tối thiểu đảm bảo đủ đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Quản lý tài sản này ra sao, tỷ lệ nào là hợp lý nhằm vừa đáp ứng nhu cầu
của khách hàng vừa đạt nhiều lợi nhuận nhất là mục tiêu của mọi ngân hàng.
Nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thơng mại là từ hoạt động cho vay. Đây là
hoạt động chủ yếu của ngân hàng và đợc coi là nguyên nhân ra đời của ngân hàng thơng
maị :đi vay để cho vay. Đây cũng là hoạt động thờng xuyên nhất, rủi ro nhất, đem lại thu
nhập nhiều nhất do đó chịu sự quản lý chặt chẽ nhất của ngân hàng.
Hoạt động đầu t của ngân hàng đợc hiểu là các hoạt động đầu t vào giấy tờ có giá
và các tài sản khác nhằm đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro và nhằm
đem lại thu nhập ổn định cho ngân hàng.
2.3.Hoạt động trung gian
Các hoạt động trụng gian của ngân hàng bao gồm hoạt động thanh toán, hoạt động
quản lý tài sản cho khách hàng, hoạt động phát hành chứng khoán, hoạt động mua bán và
bảo quản chứng khoán, hoạt động cung cấp thông tin, t vấn kinh doanh và quản trị doanh
nghiệpCác hoạt động trung gian này thờng đem lại thu nhập từ 20%-30% thu nhập cho
ngân hàng, sự đa dạng của các dịch vụ là thớc đo sự phát triển của ngân hàng hiện đại,
việc phát triển các hoạt động trung gian có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao thu
nhập, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, đây cũng là hoạt động cơ bản phân biệt ngân hàng
thơng mại với các tổ chức tài chính tín dụng khác. Xu hớng chung hiện nay là các ngân
hàng ngày càng coi trọng hoạt động trung gian vì nó đem lại thu nhập ổn định hơn cho
ngân hàng so với các hoạt động sử dụng vốn đầy rủi ro.
Trên đây là ba nhóm hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại, mỗi hoạt động có những

tiêu dùng. Cho vay sản xuất kinh doanh đợc hiểu là cho các đối tợng vay nhằm mục đích
sản xuất, kinh doanh. Trong tình hình hiện nay ở Việt Nam, các khoản cho vay của Ngân
hàng chủ yếu là cho vay sản xuất kinh doanh, có ngân hàng cho vay lên đến 95% tổng giá
trị các khoản cho vay của mình.
Trên đây là một số yếu tố rất cơ bản trong quan hệ cho vay, trong thực tế một số
nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm
về khách hàng mà chỉ chú trọng đến các bảo đảm khoản vay, chính vì thế mà làm ảnh h-
ởng đến chất lợng của các khoản vay.
2.Vai trò của hoạt động cho vay
2.1. Vai trò của hoạt động cho vay đối với Ngân hàng thơng mại
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho một
Ngân hàng Thơng mại, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng trong nền
kinh tế thị trờng.
Ngân hàng Thơng mại đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế thị trờng,
là trung gian chuyển vốn từ ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi sang ngời thiếu vốn để đầu t.
Ngay từ buổi ban đầu hoạt động của Ngân hàng Thơng mại đã tập trung chủ yếu vào
nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế trong quá trình sản xuất - kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng
cá nhân. Trong quá trình phát triển mặc dù môi trờng kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều
phơng pháp, nhiều công cụ kinh doanh mới xuất hiện nhng hoạt động cho vay vẫn là hoạt
động cơ bản, chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng Thơng mại.
Bởi hoạt động cho vay chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng tài sản có của các Ngân hàng Th-
ơng mại, lãi thu đợc từ hoạt động cho vay thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập
Ngân hàng Thơng mại, ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay chiếm khoảng 80% tổng thu
nhập. Điều này thể hiện rõ hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các
Ngân hàng Thơng mại.
Cùng với sự phát triển kinh tế thị trờng, hoạt động cho vay ngày càng đợc phát
triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan hệ tín
dụng cũng đợc mở rộng cả về đối tợng và quy mô làm cho hoạt động cho vay ngày càng
đa dạng và phức tạp hơn. Để Ngân hàng Thơng mại có thể đứng vững trong điều kiện cạnh

a. Hoạt động cho vay đáp ứng nhu cầu về cung - cầu vốn để duy trì và phát triển
quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế .
Do quá trình sản xuất kinh doanh trong xã hội là thờng xuyên liên tục, do vậy nhu
cầu về vốn để đáp ứng cho sản xuất kinh doanh cũng nảy sinh thờng xuyên với mức độ
cao. Đây là một vấn đề tồn tại song song, một mâu thuẫn cần giải quyết sao cho cả hai bên
cùng có lợi, tức là : bên cần vốn để sản xuất kinh doanh thì đợc thỏa mãn nhu cầu về vốn
với chi phí thấp nhất và bên có vốn nhàn rỗi thì phải thu đợc lợi ích từ nguồn vốn đó. Tín
dụng Ngân hàng mà hoạt động chủ yếu là cho vay đã ra đời làm trung gian để tạo điều
kiện cho hai bên gặp nhau và cùng thỏa mãn đợc nhu cầu của mình.
Thông qua hoạt động của ngân hàng, các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tầng
lớp dân c trong xã hội đợc tập trung lại và nguồn vốn đó sẽ đợc đầu t trở lại vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Điều này làm cho việc đầu t vào nền kinh tế đợc mở rộng, góp phần
nâng cao sản lợng trong sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống ngời lao động, kích thích
phát triển tăng trởng kinh tế. Có vốn thì các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế mới có thể
đầu t cho việc thay đổi công nghệ mới từ đó tăng năng suất lao động và cải thiện cuộc
sống của ngời lao động. Sự cạnh tranh sẽ đem lại cho nền kinh tế nhiều sản phẩm mới với
7
7
chất lợng tốt hơn, phong phú hơn về chủng loại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội.
Qua hoạt động cho vay các Ngân hàng đã đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của các
Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế t nhân và các cá thể, để họ có thể tăng cờng cơ sở vật
chất - kỹ thuật làm quá trình sản xuất kinh doanh đợc tuần hoàn, thúc đẩy lu thông hàng
hóa, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân, góp phần thúc đẩy quá
trình tái sản xuất mở rộng.
b. Hoạt động cho vay là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
trung vốn sản xuất - kinh doanh :
Thông qua việc huy động vốn thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các
Doanh nghiệp và dân c, từ đó đáp ứng nhu cầu vốn cho các đối tợng cần vốn. Từ nguồn
vốn huy động đó cho vay đầu t trở lại để phát triển kinh tế. Nguồn vốn huy động đó đợc

8
Khi Ngân hàng cho vay thờng tính cho vay ở một hạn mức nhất định từ đó góp
phần khống chế khối lợng tiền vay. Đây cũng là một trong những biện pháp để điều tiết
khối lợng tiền, từ đó dần tới kiểm soát đợc lạm phát. Bởi vì, tín dụng Ngân hàng khi điều
tiết đợc khối lợng tiền tức là góp phần khống chế khối lợng tiền vừa đủ so với nhu cầu lu
thông hàng hóa nhờ đó mà kiểm soát đợc giá cả. Khi giá cả tăng nhanh thì Ngân hàng
tăng lãi suất để giảm khối lợng tiền vay, từ đó giảm khối lợng tiền trong lu thông, đồng
thời kiểm soát đợc lạm phát.
Vậy hoạt động tín dụng Ngân hàng đã góp phần điều tiết khối lợng tiền trong toàn
bộ nền kinh tế, đồng thời thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng cũng kiểm soát đợc
lạm phát.
d. Hoạt động cho vay góp phần mở rộng các quan hệ kinh tế Quốc tế :
Hoạt động cho vay là một trong các giải pháp tốt để các nớc tăng cờng mối quan
hệ kinh tế Quốc tế. Khi quan hệ tín dụng đợc mở rộng sẽ kéo theo quan hệ đầu t trong nền
kinh tế phát triển khiến cho các quan hệ Thơng mại Quốc tế khác cũng phát triển theo.
Thông qua quá trình nhận và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của các tổ chức tín
dụng, cùng với sự tham gia trực tiếp vào quan hệ thanh toán Quốc tế, hoạt động cho vay
đã làm tăng mối quan hệ tốt đẹp giữa các nớc với nhau, đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất
nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển từ đó một lần nữa thúc đẩy sự tăng trởng
kinh tế.
Nh vậy, thông qua các hoạt động của mình tín dụng Ngân hàng có những ảnh hởng
rất lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế. Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng còn
góp phần thực hiện tốt các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc đề ra, đồng thời nó
cũng là một yếu tố cơ bản giúp cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng đứng vững và phát triển.
3.Các hình thức cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng thơng mại
Cho vay đợc phân loại theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định nh:
Thời hạn cho vay, mục đích cho vay, mức độ tín nhiệm với khách hàng, phơng pháp hoàn
trả, xuất xứ của tín dụng.
* Căn cứ thời hạn tín dụng
Theo qui định hiện hành của NHNN (quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và hớng

hình nh: Chiết khấu thơng phiếu, mua lại các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông
nghiệp trả góp, nghiệp vụ bảo lãnh.
*Căn cứ vào ph ơng thức hoàn trả
- Cho vay theo phơng thức hoàn trả một lần
- Cho vay theo phơng thức hoàn trả định kì
Để đáp ứng cho nhu cầu vốn lu động của các doanh nghiệp và khả năng kiểm tra,
giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng. NHNo cùng doanh nghiệp lựa
chọn các phơng thức cho vay nh sau:
Cho vay ngắn hạn
Một là: Cho vay từng lần
Phơng thức cho vay từng lần áp dụng đối với DN có nh cầu vay vốn từng lần. Đây
là phơng thức cho vay đợc áp dụng phổ biến nhất. Mỗi lần vay vốn khách hàng phải gửi
đến NH các tài liệu: Phơng án, dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chứng từ liên quan đến
nhu cầu vay nh hợp đồng mua, bán, giấy báo giá
Phơng thức này thực hiện phát tiền vay từng lần. Nhiều khi cũng có trờng hợp phát
tiền vay từ hai lần trở lên, trờng hợp này kèm theo hợp đồng tín dụng, có thêm giấy nhận
nợ.
Đây là phơng thức cho vay nhiều thủ tục rờm rà nên rất gây phiền hà cho khách
hàng.
Hai là: Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phơng thức này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn, có nhu cầu vay vốn thờng
xuyên, kinh doanh ổn định.
Ngân hàng sau khi nhận đủ các tài liệu của doanh nghiệp tiến hành xác định hạn
mức tín dụng. Khi kí kết hạn mức tín dụng mới phải trớc 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ
hết hiệu lực, doanh nghiệp gửi cho ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay phơng án sản xuất,
10
10
kinh doanh kỳ tiếp theo. Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp NHNo nơi cho vay
thẩm định để xác định hạn mức tín dụng và thời hạn cho vay mới.
Theo phơng thức này thì thủ tục vay vốn đơn giản, ngân hàng cũng nh doanh

Khi vay vốn, NHNo nơi cho vay và khách hàng xác định, thoả thuận số lãi tiền vay
phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.
Đối với các doanh nghiệp việc cho vay trả góp thờng phát sinh khi có các nhu cầu phát
sinh nh: Xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ cho cán bộ công nhân viên.
Hai là: Cho vay theo dự án đầu t
11
11
Ngân hàng lựa chọn cho vay đối với những dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
hiệu quả kinh tế trực tiếp, có khả năng trả nợ cho ngân hàng. NHNo nơi cho vay cùng
khách hàng kí hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức vốn đầu t duy trì cho cả thời gian đầu
t của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ.
Ba là: Cho vay hợp vốn
Đây là hình thức nhiều tổ chức tín dụng (2 tổ chức tín dụng trở lên) cùng cho vay
cho một dự án của khách hàng. NHNo cùng với các thành viên đồng tài trợ thống nhất với
nhau về phơng thức thẩm định. Do nhu cầu chia sẻ rủi ro nên hình thức này ngày càng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng d nợ của các tổ chức tín dụng, chủ yếu với dự án đầu t lớn.
12
12
III.Các nhân tố ảnh hởng đến cho vay sản xuất kinh doanh của
ngân hàng thơng mại
1. Nhân tố khách quan
*Hoàn cảnh kinh tế xã hội
Quy luật phát triển kinh tế có tính chu kỳ, khi đang ở thời kỳ hng thịnh, các doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả và nhiều doanh nghiệp đợc thành lập mới khiến nhu cầu vay
vốn sản xuất kinh doanh sẽ tăng cao; ngợc lại vào thời kỳ suy thoái, khi các doanh nghiệp
gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải chịu phá sản, nhu cầu vay vốn sẽ giảm sút. Điều
quan trọng đối với các ngân hàng thơng mại là phải phân tích và dự đoán đợc nhu cầu thị
trờng để đề ra chính sách thích hợp cho từng thời kỳ.
*Môi tr ờng pháp lý, chính sách
Hoạt động ngân hàng có ảnh hởng rất quan trọng đến sự ổn định và phát triển của

hạn chế về chuyên môn thì thật khó có thể mở rộng quy mô cho vay mà vẫn đảm bảo chất
lợng các khoản vay.
Chất lợng nguồn nhân lực không chỉ là khả năng giải quyết công việc, trình độ
chuyên môn, sự hiểu biết mà quan trọng hơn còn là đạo đức nghề nghiệp của họ. Vì vậy
để có thể mở rộng quy mô mà vẫn đảm bảo chất lợng các khoản cho vay, hay nói cách
khác, muốn ngân hàng có thể tồn tại và phát triển thì đòi hỏi cấp thiết là không ngừng
nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.
*Quy mô, kỳ hạn của nguồn vốn
Một điều rõ ràng là, mở rộng quy mô cho vay phải dựa trên cơ sở mở rộng quy mô
nguồn vốn. Nếu quy mô nguồn vốn không đợc mở rộng, hoặc có thể huy động đợc nhng
chi phí cao thì cũng không thể mở rộng quy mô cho vay đợc; ngợc lại nếu quy mô nguồn
vốn đợc mở rộng, ngân hàng có khả năng mở rộng quy mô cho vay cả về doanh số lẫn d
nợ. Ngoài ra sự hợp lý về kỳ hạn cũng là yếu tố cần thiết, nếu nhu cầu vay vốn trung dài
hạn đang ở mức cao mà ngân hàng chỉ có nguồn vốn ngắn hạn thì cũng không thể mở
rộng quy mô cho vay đợc. Vì thế muốn mở rộng quy mô cho vay thì phải xem xét sự phù
hợp với quy mô, cấu trúc nguồn vốn.
*Tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng
Tiềm lực tài chính có thể tạm hiểu là khả năng sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu vay
vốn của khách hàng, nó thể hiện là ngân hàng đang hoạt động trong trạng thái tốt. Một
ngân hàng có quy mô lớn, tiềm lực tài chính mạnh thờng quan tâm đến những khách hàng
lớn, quy mô cho vay lớn; ngợc lại những ngân hàng quy mô nhỏ do tiềm lực có hạn thờng
quan tâm đến các doanh nghiệp nhỏ và các cá nhân, hộ gia đình với quy mô cho vay nhỏ.
Nh vậy một ngân hàng với tiềm lực tài chính mạnh thì quy mô cho vay sẽ lớn và một ngân
hàng với tiềm lực hạn chế thì quy mô cho vay sẽ nhỏ.
Một yếu tố cũng khá quan trọng là cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng, nó giúp
ngân hàng nắm bắt, phân tích thông tin nhanh, chính xác và phục vụ khách hàng tốt hơn.
Với một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đầy đủ, ngân hàng có thể tận dụng tốt mọi cơ hội
kinh doanh và có cơ hội mở rộng hoạt động cho vay.
*Mô hình tổ chức và các chính sách của bản thân ngân hàng
Mô hình tổ chức là cách sắp xếp bố trí, quy định trình tự trách nhiệm quyền hạn

Việt Nam đã có những bớc phát triển mới, cùng với các Ngân hàng khác, Ngân hàng nông
nghiệp Việt Nam đã góp phần quan trọng trong sự phát triển của đất nớc, đặc biệt trong
lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đợc đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp &
phát triển nông thôn Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996 và
hoạt động theo mô hình tổng công ty 90.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là Ngân hàng thơng
mạI lớn nhất Việt Nam và là ngân hàng duy nhất có hệ thống mạng lới tại tất cả các tỉnh
thành, từ đô thị đến vùng nông thôn. Ngân hàng có hơn 25.000 cán bộ công nhân viên làm
việc tại hơn 1.300 sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh 24 Láng Hạ có trụ sở
tại số 24 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội đợc thành lập ngày 18/03/1997 theo quyết định số
334/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam.
Chi nhánh 24 Láng Hạ là chi nhánh cấp I, trực thuộc trung tâm điều hành
NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động theo luật các Tổ chức tín dụng và điều lệ hoạt động
của NHNo&PTNT Việt Nam. Chi nhánh là một đơn vị hạch toán độc lập nhng tơng đối
phụ thuộc vào NHNo&PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và
đợc mở tài khoản giao dịch tại NHNN cũng nh tại các tổ chức Tín dụng khác trong cả nớc.
Với chủ trơng của ban giám đốc triển khai các hình thức huy động đa dạng, phong
phú trên cơ sở kế thừa các hình thức huy động vốn truyền thống.Bằng việc phát huy tối đa
quan hệ với các đối tác, Chi nhánh đã từng bớc đặt quan hệ với cấc đơn vị có khối lợng
vốn nhàn rỗi nh: Tổng công ty Bảo Hiểm xã hội Việt Nam, Bảo Hiểm Y tế Việt Nam, Quỹ
hỗ trợ, Tổng cục đầu t phát triển, Kho bạc Ba Đình
Do xác đinh đợc thị trờng trọng tâm đúng đắn, nên Chi nhánh Láng Hạ đã mạnh dạn trong
công tác đầu t đối với các doanh nghiệp nằm trong những ngành mũi nhọn, hoặc tham gia
vào những công trình đầu t trọng điểm của nhà nớc.
Nhng hoạt động của chi nhánh mới chỉ dừng lại ở một số nghiệp vụ tín dụng
truyền thống, các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại cha triển khai đợc, phơng tiện làm việc, số
lợng cán bộ còn thiếu. Đây thực sự là bức xúc đòi hỏi tập thể cán bộ toàn Chi nhánh nỗ

47,4 tỷ đồng. đây cũng là năm chi nhánh tiếp tục đợc Hội đồng quản trị NHNo &PTNT
Việt nam khen thởng lá cờ đầu xuất sắc nhất khu vực đô thị toàn hệ thống Ngân hàng
Nông nghiệp.
Thời kỳ 2001 2003 là thời kỳ Chi nhánh Láng Hạ từng bớc chuyển mình đáp
ứng yêu cầu mới của nền kinh tế theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX : Thực hiện đúng nội dung và lộ trình của đề án tái cơ cấu lại NHNo&PTNT Việt Nam
2001- 2010 đã đợc Chính phủ phê duyệt, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trởng cao nguồn vốn
và sử dụng vốn, đảm bảo an toàn vốn và khả năng sinh lời nhằm tăng năng lực cạnh tranh
đáp ứng đợc yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mở rộng và nâng cao chất lợng dịch vụ
ngân hàng, tiếp tục đổi mới công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với hệ thống
ngân hàng và theo kịp tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế trong tơng lai gần.
Đặc biệt trong năm 2003 Chi nhánh đã đợc Chủ Tịch nớc CHXHXN Việt Nam
tặng thởng huân chơng Lao động hạng ba , ghi nhận những thành tích của Chi nhánh trong
hoạt động kinh doanh góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2.Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Láng Hạ
* Huy động vốn
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán
của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc bằng đồng Việt
Nam và đồng ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện các
hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
17
17
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa ph-
ơng và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy định cuả NHNo&PTNT
Việt Nam.
- Đợc phép vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức Tài chính trong nớc
theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
* Cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ với

* Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu
đột xuất của Tổng giám đốc NHNo&PTNT.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc NHNo&PTNT giao.
3. Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ với ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam
3.1. Cơ cấu tổ chức
18
18
Chi nhánh có 8 phòng ban chịu sự quản lý, điều hành của ban giám đốc gồm ba
ngời. 8 phòng ban đó là: Phòng Tín Dụng(25 ngời), Phòng Kế Hoạch( 5 ngời), Phòng Kế
Toán Ngân Quỹ (50 ngời), Phòng Thanh Toán Quốc Tế ( 15 ngời), Phòng Kiểm Tra
Kiểm Soát Nội Bộ ( 4 ngời), Phòng Tổ Chức Cán Bộ Và Đào Tạo (5 ngời), Phòng Hành
Chính Nhân Sự ( 13 ngời), Phòng Thẩm Định ( 3 ngời ) và 5 phòng Giao Dịch là Phòng
giao dịch số 02 ở 29 Ngõ Trạm Hàng Giang (9 ngời ), Phòng giao dịch số 03 ở 36
Doãn Thiện Kế (6 ngời ), Phòng giao dịch số 05 ở Trung Kính ( 6 ngời), Phòng giao dịch
số 06 ở 91 Hàng Mã ( 6 ngời ) và Phòng giao dịch số 07 ở Đào Tấn ( 6 ngời). Ngoài ra
Chi nhánh có 1 chi nhánh cấp 2 trực thuộc là Chi nhánh Bách Khoa ( 21 ngời) ( Chi
nhánh Bách Khoa có một phòng giao dịch trực thuộc là phòng giao dịch số 04 ở Lò Đúc ( 6
ngời)).
Nh vậy, tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh là 183 ngời, hầu hết đều có
trình độ đại học, cao đẳng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
3.2. Mối quan hệ với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
- Chấp hành và thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy định và hớng dẫn của Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc NHNo&PTNT.
- Thực hiện kế hoạch, định hớng phát triển kinh doanh của NHNo&PTNT.
- Chấp hành các quy định về tổ chức, cán bộ, tài chính và chế độ kế toán thống kê
và các quy định khác.
- Chịu sự kiểm tra, kiểm toán của NHNo&PTNT trong việc chấp hành chủ trơng,
chính sách của Nhà nớc, các quy chế hoạt động và chế độ nghiệp vụ của ngành.
- Có nghĩa vụ trích nộp và sử dụng các quỹ tập trung theo quy chế tài chính của

chiếm 28% tổng nguồn vốn, đạt 68% so với kế hoạch năm 2004 (kế hoạch: 1.870,2 tỷ
đồng). Chi nhánh lấy tỷ giá quy đổi là 15.781VNĐ/USD.
*Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:
- Nguồn vốn không kỳ hạn: 918 tỷ đồng, giảm 114 tỷ đồng so với năm 2003, chiếm
21% tổng nguồn vốn. Trong đó ngoại tệ là 268 tỷ chiếm 6% tổng nguồn.
- Nguồn vốn kỳ hạn dới 12 tháng: 1.376 tỷ đồng, tăng 256 tỷ đồng so với năm
2003, chiếm 31% tổng nguồn vốn. Trong đó ngoạI tệ 464 tỷ chiếm 10% tổng nguồn vốn.
- Nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 2.176 tỷ đồng, tăng 299 tỷ đồng so với
năm 2003, chiếm 49% tổng nguồn. Trong đó ngoại tệ 541 tỷ đồng chiếm 12 tổng nguồn
vốn.
*Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế:
- Tiền gửi dân c và giấy tờ có giá: 1.153 tỷ đồng, tăng 121 tỷ so với năm 2003,
chiếm 25% trong tổng nguồn vốn. Chỉ tiêu này so với kế hoạch TW đề ra là còn thấp (theo
kế hoạch, tiền gửi dân c phảI chiếm 45 % tổng nguồn vốn huy động).
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: 1.551 tỷ đồng, tăng 83 tỷ đồng so với năm 2003,
chiếm 35% trong tổng nguồn vốn.
- Tiền gửi các Tổ chức tín dụng: 766 tỷ đồng, tăng 136 tỷ đồng so với năm 2003,
chiếm 17% trong tổng nguồn vốn.
- Tiền gửi Uỷ thác đầu t (BHXH): 1.000 tỷ đồng, chiếm 22% trong tổng nguồn vốn.
Bảng1: Quy mô nguồn vốn.
Đơn vị: tỷ đồng
TT Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
A
Tổng nguồn vốn kinh doanh
2.630 3.811 4.037 4.470
1 Nguồn vốn nội tệ 2.276 3.299 3.091 3.197
2 Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi VNĐ 354 512 946 1273
B
Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn
2.630 3.811 4.037 4.470

*D nợ theo thời gian:
-D nợ ngắn hạn: 1.200 tỷ đồng, tăng 619 tỷ đồng so với năm 2003, chiếm 54% tổng
d nợ.
-D nợ trung, dài hạn: 1.000 tỷ đồng, tăng 76 tỷ đồng so với năm 2003, chiếm 46%
tổng d nợ.
*Nợ quá hạn:
Tổng nợ quá hạn năm 2004 là 2.789 tỷ đồng chủ yếu của Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trong đó 1.704 tỷ là do quá hạn gốc và lãi cha thu nên gốc chuyển Nợ quá hạn còn lại
1.085 tỷ đồng cha đến hạn nhng do có cùng số hợp đồng nên bị chuyển nợ quá hạn.
Bảng 2: Quy mô d nợ cho vay
TT Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
A
Tổng d nợ cho vay
1.030 1.466 1.515 2.200
1 D nợ nội tệ 601 1.090 1.005 1.066
2 D nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ 429 376 510 1.134
B
Cơ cấu d nợ theo thời gian
1.030 1.466 1.515 2.200
1 D nợ cho vay ngắn hạn
(dới 12 tháng)
197 501 642 1.200
2 D nợ cho vay trung và dài hạn
( trên 12 tháng)
833 965 873 1.000
(Nguồn: Báo cáo tổng kết 4 năm 2001-2004)
*Đánh giá công tác sử dụng vốn năm 2004:
- Năm 2004, có sự tăng trởng lớn về d nợ ngoại tệ do Chi nhánh giải ngân một số
dự án lớn.
- Chi nhánh đã quan tâm đến việc mở rộng cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc

Đơn vị: 1000 USD
Năm
Thanh toán quốc tế
L/C TTr NT
Doanh số Phí mở
Phí Thanh
toán
Doanh số Phí Doanh số
Phí
2001 72.555 17,439 22,211 79.617 27,412 406 0,862
2002 175.447 40,511 28,777 89.041 26,297 600,437 1,242
2003 322.562 39,395 18,810 204.149 34,671 648,359 0,876
(Nguồn : Báo cáo tổng kết 4 năm 2001 - 2004)
*Đánh giá hoạt động Thanh toán quốc tế và Kinh doanh ngoại tệ năm 2004:
- Mức tăng trởng về doanh số của hoạt động Thanh toán quốc tế và kinh doanh
ngoại tệ năm 2004 góp phần nâng cao vị thế Ngân hàng No&PTNT Việt Nam không
những trong nớc và trên trờng quốc tế.
- Chi nhánh đã phối hợp với khách hàng tìm kiếm khai thác đợc nguồn ngoại tệ từ
thị trờng tự do, thực hiện giao dịch kỳ hạn với mục tiêu giữ khách hàng để mang lạI lợi
nhuận từ tiền gửi ký quỹ bằng VNĐ.
-Các nghiệp vụ hạch toán kế toán ngoại tệ, hạch toán chuyển tiền thanh toán biên
giới, quản lý tài khoản điều vốn, nghiệp vụ kiều hối đợc chi nhánh hoàn thành tốt và
không để xảy ra sai sót.
4.4. Hoạt động Kế toán và Ngân quỹ
Bộ phận Kế toán Ngân quỹ có số lợng nhân viên đông nhất trong Ngân hàng và
đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn vốn an toàn, hiệu quả góp phần
quan trọng vào sự phát triển của Ngân hàng.
Với gần 600 khách hàng là các doanh nghiệp và khoảng 3.500 tài khoản cá nhân
mà Chi nhánh đã và đang phục vụ, đồng thời lại là đầu mối thanh toán cho 29 tỉnh thành
trong cả nớc thì công tác kế toán phải đảm đơng một khối lợng công việc khá lớn. Vì vậy,

Kiểm tra, kiểm toán nội bộ là một hoạt động quan trọng nhằm phát hiện và ngăn
chặn kịp thời những sai phạm trong hoạt động ngân hàng đồng thời từ đó đề ra những biện
pháp chấn chỉnh kịp thời nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong những
năm qua, lãnh đạo chi nhánh thờng xuyên quan tâm đến hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội
bộ, do đó đã đảm bảo sự vận hành tốt của bộ máy.
Năm 2004, chi nhánh đã thực hiện các đợt tự kiểm tra với tổng số 04 đợt, trong đó:
01 đợt kiểm tra về hoạt động tín dụng, 02 đợt kiểm tra về công tác kế toán, ngân quỹ, 01
đợt kiểm tra các hoạt động khác. Các đợt kiểm đều diễn ra đúng trình tự, chính xác nhờ đó
đã phát hiện ra các thiếu sót cần sửa chữa và từ đó hạn chế rủi ro để phòng tránh giảm sai
sót đến mức thấp nhất.
Ngoài ra, chi nhánh đã đợc các đoàn thanh kiểm tra của Ngân hàng Nhà nớc TP
Hà nội, Ngân hàng No&PTNT Việt Nam về thanh kiểm tra; kiểm tra toàn diện hoạt động
kinh doanh của chi nhánh trong thời hiệu 02 năm (tháng 02/2002 đến 30/09/2004) và
kiểm tra việc chấp hành chuyển nợ quá hạn theo quyết định 699/NHNo-KTKT.
II.Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh của chi nhánh Láng Hạ
1. Quy mô và cơ cấu cho vay sản xuất kinh doanh của chi nhánh
24
24
Tổng d nợ đến ngày 31/12/2004 đạt 2.200 tỷ đồng, tăng 695 tỷ đồng (tăng 45% )
so với năm 2003. So với nguồn vốn hơn 4 ngàn tỷ thì cơ hội mở rộng cho vay là rất lớn. Tổng
d nợ so với mục tiêu đề ra năm 2004 là 2.032,3 tỷ đồng thì đạt 108%. Trong đó:
*D nợ theo thành phần kinh tế:
-Doanh nghiệp nhà nớc: 1.752 tỷ đồng, tăng 514 tỷ đồng so với năm 2003, chiếm
79% tổng d nợ.
-Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 400 tỷ đồng, tăng 172 tỷ đồng so với năm 2003,
chiếm 19% tổng d nợ.
-Cho vay tiêu dùng, đời sống, cầm cố chứng chỉ có giá: 48 tỷ đồng, tăng 9 tỷ so với
năm 2003, chiếm 2% tổng d nợ.
Nh vậy, cho vay tiêu dùng chỉ chiếm dới 2%, còn cho vay sản xuất kinh doanh
chiếm trên 98% tổng d nợ cho vay. Với một cơ cấu nh thế này thì việc mở rộng cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status